1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Bài dạy Môn Toán - Khối 4 - Tuần 21

8 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 137,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản... Lưu ý: Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1, hay phân số tối giản[r]

Trang 1

Nội dung bài học và bài tập các môn từ tuần 21

Trong thời gian nghỉ, các thầy cô có soạn những nội dung

để các em ôn tập và học

Các em hãy vào làm bài tập để củng cố và ôn lại các kiến thức mình đã học nhé Chúc các em làm bài thật tốt và vui vẻ.

Lý thuyết Phân số bằng nhau Rút gọn phân số Quy đồng mẫu số

Lý thuyết Toán lớp 4: Phân số bằng nhau Rút gọn phân số Quy đồng mẫu số bao gồm ví dụ chi tiết và các dạng bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo rèn luyện kỹ năng giải Toán 4 Mời các em cùng tìm

hiểu chi tiết

1 Phân số bằng nhau ( Ôn tập bài cũ )

a)Cóhaibănggiấybằngnhau.

b) Nhận xét:

Trang 2

Từ nhận xét này , ta làm như sau:

Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.

2 Rút gọn phân số

Rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho.

Ví dụ 1: Rút gọn phân số: 6/8 ( áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9 )

Ta thấy: 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên

3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1, nên phân số 3/4 không thể rút gọn được nữa Ta nói rằng: 3/4 là phân số tối giản và phân

số 3/4 đã được rút gọn thành phân số tối giản 3/4

Ví dụ 2: Rút gọn phân số:

Ta thấy: 18 và 54 đều chia hết cho 2 nên

9 và 27 cùng chia hết cho 9 nên

và 3 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1, nên 1/3 là phân

số tối giản

* Ghi nhớ :

Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:

- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

- Chia tử số và mẫu số cho số đó.

Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

Trang 3

Lưu ý: Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1, hay phân số tối giản là phân số không thể rút gọn được nữa.

3 Cách quy đồng mẫu số các phân số

* Ghi nhớ :

a) Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:

- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân

số thứ hai.

- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

b) Nếu mẫu số của phân số thứ hai mà chia hết cho mẫu số của phân số thứ nhất thì ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số như sau:

- Lấy mẫu số chung là mẫu số của phân số thứ hai.

- Tìm thừa số phụ bằng cách lấy mẫu số thứ hai cho cho mẫu số thứ nhất.

- Nhân cả tử số và mẫu số của phân số thứ nhất với thừa số phụ tương ứng.

- Giữ nguyên phân số thứ hai

Chú ý: ta thường lấy mẫu số chung là số tự nhiên nhỏ nhất khác 0 và cùng chia hết cho tất cả các mẫu.

2 Ví dụ

Ví dụ 1: Quy đồng mẫu số hai phân số

Mẫu số chung (MSC) = 3 x 5 = 15

Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số 3

1

và 5

2

ta được hai phân số 15

5

và 15 6

Ví dụ 2: Quy đồng mẫu số hai phân số 6

7

và 12 13

Trang 4

Ta thấy mẫu số của phân số 12

13 chia hết cho mẫu số của phân số 6

7 (12 : 6 = 2)

Chọn MSC = 12

Ta có thể quy đồng đồng mẫu số hai phân số và như sau:

và giữ nguyên phân số 12

13

Vậy quy đồng đồng mẫu số hai phân số 6

7

và 12

13 được hai phân số 12

14

và 12

13

- Học sinh nhớ đọc kỹ yêu cầu của từng bộ môn trước khi làm bài.

Đề bài kiểm tra cuối tuần Toán lớp 4 Tuần 21 - Đề 1

Phần I Trắc nghiệm

Câu 1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

17

; 55

35

; 20

9

; 27

15

; 5

3

các phân số tối giản là:

A 5

3

B 20

9

C 27

17

D 5

3 ; 20

9 ; 27 17

Câu 2 Viết số thích hợp vào ô trống:

Câu 3 : Khoanh vào những phân số bằng 5

2

40

16

; 2

5

;

25

10

;

15

6

;

12

6

Phần II Trình bày chi tiết các bài toán

Câu 1 Rút gọn các phân số sau:

a 28

21

……….

Trang 5

b 54

18  ……….

c 36

9  ……….

d 72

90  ……….

e 48

30  ……….

f 42

72  ……….

Câu 2 Quy đồng mẫu số các phân số sau: ( Cách trình bày giống ví dụ 1 ) a 5 7 và 4 1 ………

………

………

………

b 4 3 và 5 3 ………

………

………

………

c 8 7 và 7 8 ………

………

………

………

d 5 9 và 12 7 ………

Trang 6

………

………

Đề bài kiểm tra cuối tuần Toán lớp 4 Tuần 21 - Đề 2

Phần I Trắc nghiệm

Câu 1 Chọn câu trả lời đúng

Rút gọn phân số 96

48

ta được phân số tối giản là:

A 48

24

B 24

12

C 12

6

D 2

1

Câu 2 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm:

4 6

:

30

6

:

24

30

24

5

1 20 : 100

25 : 25 100

25

b

Câu 3 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Quy đồng mẫu số các phân số 7

4 5

2

; 2

1

ta được 70

20

;

70

14

;

70

35

a

70

40

; 70

14

; 70

35

b

70

40

; 70

28

; 70

35

c

70

40

; 70

28

; 70

10

d

Câu 4 Đánh dấu X vào ô thích hợp

a) Quy đồng mẫu số hai phân số 9

7

và 5

3 được 27

21

và 35 21

b) Quy đồng tử số hai phân số 11

9

và 8

3 được 11

9

và 24 9

c) Rút gọn phân số 24

18 được phân số tối giản 3

2

d) Rút gọn phân số 45

15 được phân số tối giản 3

1

Câu 5 Chọn câu trả lời đúng

Viết 5

4

và 3 thành 2 phân số đều có mẫu số là 15:

Trang 7

Phần II Trình bày chi tiết các bài toán

Câu 1 Cho các phân số:

90

72

;

53

46

;

7

3

;

45

15

;

3

1

a) Viết lại các phân số tối giản

….………

b) Rút gọn các phân số chưa tối giản thành phân số tối giản ……… ………

……… ………

….………

….………

Câu 2 Quy đồng các phân số sau : 7 5 3 2 ; 2 3 ( không bắt buộc ) ……… ………

……… ………

….………

Câu 3 Tính nhanh theo mẫu : 12 1 5 3 7 2 6 2 7 6 5 15 14 12 7 6 5   X X X X X X X X X X X

9 8 12 7 4 3  X X X X a

8 10 12 6 5 4  X X X X B Câu 4 Viết các phân số 60 11 ; 30 1 ; 40 3 ; 24 7 thành các phân số có mẫu số là 120 ……… ………

……… ………

Ngày đăng: 08/02/2021, 06:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w