1. Trang chủ
  2. » Tạp chí truyện tranh

Kế hoạch ôn tập môn Toán - Tiếng Việt - Đợt 2- Lớp 4

13 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 471,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều gì sẽxảy ra với sự sống của con người, động vật và thực vật nếu không có ánh sángG. Câu 2:a.[r]

Trang 1

Trường Tiểu học Bình Thạnh

Giáo viên: Nguyễn Tấn Phong

Lớp 4

Kế hoạch ôn tập từ tuần 21 đến tuần 23- Lớp 4

Thời gian: 30/ 3 đến 5/ 4/ 2020

I Môn Tiếng Việt:

- Bài 22B: Thế giới của màu sắc (trang 42)

- Bài 22C: Từ ngữ về cái đẹp (trang 47)

- Bài 23A: Thế giới hoa và quả (trang 50)

- Bài 23B: Những trái tim yêu thương (trang 54)

- Bài 23C: Vẻ đẹp tâm hồn (trang 59)

Câu 1:a Em đọc 3 lần bài “Sầu riêng” sách Tiếng Việt trang 38.

b Em trả lời các câu hỏi sau:

1) Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

2) Dựa vào bài văn em hãy viết tiếp những nét đặc sắc của :

- Hoa sầu riêng

- Quả sầu riêng

- Dáng sầu riêng

Trang 2

3) Những câu văn nào thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng ?

(Khoanh vào những câu em chọn)

a Hương vị quyến rũ đến kì lạ

b Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm

c Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này

d Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn

e Khi trái chín, hương tỏa ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê

Câu 2:a Em đọc3 lần bài “Hoa học trò” sách Tiếng Việt trang 50- 51.

b Em trả lời các câu hỏi sau: (Em khoanh vào ý trả lời đúng)

1) Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?

a Phượng không phải là một đóa mà là cả một gốc trời đỏ rực

b Lá phượng xanh um, mát rượi , ngon lành như lá me non

c Lá phượng ban đầu xếp lại, e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy

d Hoa phượng vào lúc bình minh lên màu càng tươi dịu

2) Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian ?

a Lúc đầu màu hoa rực lên, chói lọi, khi tàn hoa có màu đỏ non

b Buổi bình minh hoa màu tươi dịu, chiều tối màu hoa đậm dần, rực rỡ

c Lúc đầu hoa màu đỏ non, số hoa tăng lên, màu đậm dần, hè đến hoa đỏ rực

d Buổi sáng, hoa màu đỏ non, có mưa, màu tươi dịu; buổi chiều, nắng lên, hoa đậm dần

3) Theo em, vì sao tác giả gọi hoa phượng là “hoa học trò” ?

a Vì phượng là cây hoa gần gũi, quen thuộc với nhiều học trò

b Vì phượng được trồng ở sân trường, hoa nở vào mùa thi

c Vì thấy phượng nở hoa, học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ

d Vì hoa phượng gắn với nhiều kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường

Trang 3

Câu 3:a Em nhờ cha mẹ hoặc anh chị đọc để em viết đoạn văn: Sầu riêng (từHoa sầu riêng trổ vào cuối năm đến tháng năm ta) sách T Việt trang 38

b Em lấy sách trang 38 soát lại xem bài viết của em có sai lỗi không ? Nếu sai lỗi nào, em viết lại cho đúng chính tả.

Câu 4: a Cho các từ thể hiện vẻ đẹp của con người, con vật và cảnh vật sau:

xinh đẹp, hùng vĩ, lộng lẫy, tươi giòn, diễm lệ, đẹp, xinh xắn, xinh tươi,

kì vĩ, tươi tắn, tươi đẹp, hoành tráng, rực rỡ, huy hoàng, tráng lệ

b Xếp các từ ngữ trên vào ô thích hợp trong bảng sau:

1 Các từ thể hiện vẻ

đẹp của người

M: đẹp, xinh xắn, tươi tắn

2 Các từ thể hiện vẻ

đẹp của con vật

M: đẹp, xinh xắn,

Trang 4

3 Các từ dùng để thể

hiện vẻ đẹp của cảnh

vật

M: đẹp, tươi đẹp, huy hoàng,

Câu 5: a Cho các thành ngữ sau: chữ như gà bới ; mặt tươi như hoa; đẹp người đẹp nết b Điền thành ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau: - , Huệ mỉm cười chào mọi người - Ai cũng khen chị Ba

- Viết cẩu thả thì chắc chắn

Câu 6: a Em đọc nhiệm vụ 1a sách Tiếng Việt trang 48.

b Em viết một đoạn văn tả lá của cái cây mà em có dịp quan sát.

Câu 7:a.Em đọc nhiệm vụ 7, đoạn văn a) tả hoa, b) tả quả sách T Việt tr 57

b Em viết một đoạn văn tả một loài hoa mà em có dịp quan sát.

- Đó là hoa gì ? Nở như thế nào ?

- Hình dáng hoa ra sao ? Hoa có màu sắc gì ?

- Khi nở trông như thế nào ? Hương thơm ra sao ?

Trang 5

Trường Tiểu học Bình Thạnh

Giáo viên: Nguyễn Tấn Phong

Lớp 4

Kế hoạch ôn tập từ tuần 21 đến tuần 23- Lớp 4

Thời gian: 30/ 3 đến 5/ 4/ 2020

II Môn Toán:

- Bài 70: So sánh hai phân số cùng mẫu số ( 2 tiết) (trang 32)

- Bài 71: So sánh hai phân số khác mẫu số ( 2 tiết) (trang 35)

- Bài 72: Em ôn lại những gì đã học ( 2 tiết) (trang 38)

- Bài 73: Phép cộng phân số (1 tiết) (trang 40)

- Bài 74: Phép cộng phân số ( tt) ( T1) (trang 42)

Câu 1:a Em đọc kĩ nội dung và ví dụ sau rồi làm bài tập.

+ So sánh hai phân số có cùng mẫu số sau:

1

4

3 4

- Ta thấy phần tô màu

1

4 ngắn hơn phần tô màu

3 4

- Như vậy :

1

4

3

4 ;

3

4

1

4 .

+ Trong hai phân số có cùng mẫu số :

• Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.

• Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

• Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.

Trang 6

+ Ví dụ :

2

11 ‹

9

11 ;

5

8 ›

3

8 ;

2

3 =

2 3

b So sánh hai phân số sau : (Điền dấu ›, ‹, =)

5

9

7

9 ;

7

6

6

6 ;

3

14

6

14 ;

8 8

2

8

Câu 2: a Em đọc nhận xét sau rồi so sánh phân số với 1 :

3

4

4

4

4

4 = 1 nên

3

4 ‹ 1.

Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.

7

4

4

4

4

4 = 1 nên

7

4 › 1.

Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.

b So sánh các phân số sau với 1 : (Điền dấu ›, ‹, =)

5

6 1 ;

3

2 1 ;

9

19 1 ;

7

7 1

Câu 3: a Em đọc kĩ nội dung sau rồi làm bài tập.

+ So sánh hai phân số khác mẫu số sau:

2

3

3 4

- Ta thấy phần tô màu

2

3 ngắn hơn phần tô màu

3 4

- Như vậy :

2

3

3

4 ;

3

4

2

3 .

+ Ta có thể so sánh hai phân số khác mẫu số

2

3 3

4 như sau :

Trang 7

• Quy đồng mẫu số hai phân số

2

3

3

4 : 2

3=

2 X 4

3 X 4=

8

12

3

4=

3 X 3

4 X 3=

9 12

• So sánh hai phân số có cùng mẫu số

8

12

9 12

8

12 ‹

9

12 (vì 8 ‹ 9)

• Kết luận :

2

3 ‹

3

4

Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân

số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.

b So sánh hai phân số :

3

4 và

1

3 ;

7 2 và 1 4 + So sánh hai phân số 3 4 và 1 3 - Quy đồng mẫu số 3 4 và 1 3 3 4= và 1 3=

- So sánh

- Kết luận :

+ So sánh hai phân số

7

2 và

1 4

- Quy đồng mẫu số

7

2 và

1 4

Trang 8

2= và

1

4=

- So sánh

- Kết luận :

Câu 4: a Em đọc kĩ hướng dẫn, nội dung và ví dụ sau : + Để thực hiện phép cộng hai phân số có cùng mẫu số : 3 8+ 2 8 ta làm như sau : 3 8+ 2 8= 3+2 8 = 5 8 + Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. + Ví dụ : 3 7+ 2 7= 3+2 7 = 5 7 b Tính : 2 5+ 1 5=

2 3+ 5 3=

c Em giải bài toán 3 trang 42 :

Trang 9

Câu 5: a Em đọc kĩ hướng dẫn, nội dung và mẫu sau :

+ Để thực hiện phép cộng hai phân số khác mẫu số

1

2+

1

3 , ta cần đưa phép cộng này về phép cộng hai phân số có cùng mẫu số Ta thực hiện như sau :

- Quy đồng mẫu số hai phân số :

1

2+

1 3 1

2=

1 X 3

2 X 3=

3

6

1

3=

1 X 2

3 X 2=

2 6

- Cộng hai phân số:

1

2+

1

3=

3

6+

2

6=

5 6

+ Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

b Em đọc kĩ mẫu rồi tính theo mẫu :

+ Mẫu 1: Chọn 12 làm mẫu số chung.

3

4+

1

3=

3 X 3

4 X 3+

1 X 4

3 X 4=

9

12+

4

12=

13 12

- Em chọn 6 làm mẫu số chung sau đó quy đồng mẫu số và cộng theo mẫu 1 1

2+

1

3=

+ Mẫu 2: Chọn 9 làm mẫu số chung.

2

9+

7

3=

2

9+

7 X 3

3 X 3=

2

9+

21

9 =

23 9

- Em chọn 4 làm mẫu số chung sau đó quy đồng mẫu số và cộng theo mẫu 2 7

2+

1

4=

Trang 10

+ Mẫu 3: Chọn 12 làm mẫu số chung.

1

4+

5

6=

1 X 3

4 X 3+

5 X 2

6 X 2=

3

12+

10

12=

13 12

- Em chọn 18 làm mẫu số chung sau đó quy đồng mẫu số và cộng theo mẫu 3 1

6+

7

9=

Trường Tiểu học Bình Thạnh

Giáo viên: Nguyễn Tấn Phong

Lớp 4

Kế hoạch ôn tập từ tuần 21 đến tuần 23- Lớp 4

Thời gian: 30/ 3 đến 5/ 4/ 2020 III Môn Khoa học:

- Bài 24: Ánh sáng cần cho sự sống ( 2 tiết) (trang 15)

- Bài 25: Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt (T1) (trang 17)

Câu 1: a Em đọc kĩ nhiệm vụ 1, 2, 3 sách Khoa học trang 16.

b Em trả lời bằng cách khoanh vào chữ cái đầu câu đúng :

Trang 11

A Ánh sáng giúp con người nhìn rõ mọi vật, nhận biết hình ảnh, màu sắc.

B Ánh sáng cần cho sức khỏe của con người

C Không có ánh sáng tự nhiên, con người vẫn có thể sống bình thường

D Ánh sáng giúp động vật nhìn rõ mọi vật

E Ánh sáng giúp động vật khỏe mạnh

G Chỉ có những động vật kiếm ăn vào ban ngày mới cần ánh sáng mặt trời H.Ánh sáng giúp cho thực vật phát triển tốt, nhờ đó con người, động vật có được thức ăn từ thực vật

I Ánh sáng chỉ quan trọng với đời sống động vật, hoàn toàn không ảnh hưởng gì tới đời sống thực vật

c Điều gì sẽxảy ra với sự sống của con người, động vật và thực vật nếu không có ánh sáng ?

Câu 2:a Em quan sát kĩ hình ảnh ở nhiệm vụ 1 và 2 sách K học trang 17.

b Để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh hoặc quá yếu gây hại cho mắt, ta nên và không nên làm gì ?

- Ta nên:

- Ta không nên:

IV Môn Lịch sử và Địa lí:

Trang 12

- Bài 8: Trường học, văn thơ, khoa học thời Hậu Lê (T1) (trang 13)

- Bài 9: Hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng bằng Nam Bộ (T1) (trang 52)

Câu 1: a Em đọc kĩ đoạn hội thoại ở nhiệm vụ 2 sách LS&ĐL trang 14, 15.

b Bia đá dựng ở văn miếu để khắc tên tuổi của những ai ?

A Những người đỗ Cử nhân B Những người đỗ Tú tài

C Những người đỗ Tiến sĩ C Những người đỗ Trạng nguyên

c Em hãy ghi lại những dẫn chứng chứng tỏ nhà Hậu Lê rất quan tâm đến việc đào tạo nhân tài cho đất nước.

Câu 2:a Em đọc nhiệm vụ 2 và 3 sách LS- ĐL trang 53, 54.

b Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô vuông:

* Ở nước ta, lúa gạo được trồng nhiều ở khu vực địa hình nào ?

c Em xếp các từ sau cho phù hợp với “Quy trình thu hoạch và chế biến gạo xuất khẩu”( Phơi thóc; Tuốt lúa; Xếp gạo lên tàu để xuất khẩu; Xay xát

gạo; đóng bao).

Trang 13

d.Theo em, điều kiện nào đã giúp cho đồng bằng Nam Bộ trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước ?

Ngày đăng: 08/02/2021, 06:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w