A.. Hai điện tích trái dấu có cùng độ lớn q đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau một khoảng AB = 2a. Điện tích dương đặt tại A. Điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn AB[r]
Trang 1Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
CHỦ ĐỀ 3 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN TÓM TẮT LÝ THUYẾT
+ Điện trường là một dạng vật chất bao quanh các điện tích và truyền tương tác điện
+ Cường độ điện trường đặc trưng cho tác dụng của điện trường: E F F qE
+ Lực tác dụng của điện trường lên điện tích: FqE
+ Tiếp tuyến tại mỗi điểm của đường sức điện là giá của véc tơ E tại điểm đó
+ Các đặc điểm của đường sức điện:
• Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi
• Đường sức điện là những đường có hướng
• Đường sức điện của điện trường tĩnh là đường không khép kín
• Quy ước vẽ các đường sức dày ở nơi có cường độ điện trường lớn, thưa ở nơi có cường độ điện trường nhỏ, song song và cách đều nhau ở nơi có điện trường đều
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT Câu 1 Trong công thức định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm E = F/q thì F và q là gì?
A F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường
B F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường
C F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử
D F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử
Câu 2 Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường cua một điện tích điểm O tại một
điểm?
A Điện tích Q B Điện tích thử q
C Khoảng cách r từ Q đến q D Hằng số điện môi của môi trường
Câu 3 Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?
A Niuton B Culong C Vôn kế mét D Vôn trên mét Câu 4 Đồ thị nào trong hình vẽ phản ánh sự phụ thuộc của độ lớn cường độ điện trường E của một điện tích
điểm vào khoảng cách r từ điện tích đó đến điểm mà ta xét?
Trang 2Hình 1 Hình 2 Hình 3
A Hình 1 B Hình 2 C Hình 3 D Không hình nào Câu 6 Hình ảnh đường sức điện nào ở hình vẽ ứng với các đường sức của một điện tích điểm âm?
A Hình 1 B Hình 2 C Hình 3 D Hình 4
Câu 7 Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện
tích điểm A và B Chọn kết luận đúng
A A là điện tích dương, B là điện tích âm
B A là điện tích âm, B là điện tích dương
A EA EB E C B EA EB E C C EA EB E C D EA EB E C
Câu 9 Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích
Các điện tích đó là
A hai điện tích dương
B hai điện tích âm
C một điện tích dương, một điện tích âm
D không thể có các đường sức có dạng như thế
Câu 10 Cho một hình thoi tâm O, cường độ điện trường tại o triệt tiêu khi tại bốn đỉnh của hình thoi đặt
A các điện tích cùng độ lớn
B các điện tích ở các đỉnh kề nhau khác dấu nhau
C các điện tích ở các đỉnh đối diện nhau cùng dấu và cùng độ lớn
D các điện tích cùng dấu
Câu 11 Đặt điện tích thử q1 tại P ta thấy có lực điện F1tác dụng lên q1 Thay điện tích thử q1 bằng điện tích thử
q2 thì có lực F2 tác dụng lên q2 nhưng F2 khác F1 về hướng và độ lớn Phát biểu nào sau đây là sai?
A Vì khi thay q1 bằng q2 thì điện trường tại P thay đổi
B vì q1, q2 ngược dấu nhau
C Vì q1, q2 có độ lớn khác nhau
D Vì q1, q2 có dấu khác nhau và độ lớn khác nhau
Câu 12 Tại A có điện tích điểm q1, tại B có điện tích điểm q2 Người ta tìm được điểm M tại đó điện trường
bằng không.M nằm trên đoạn thẳng nối A, B và ở gần A hơn B Có thể nói được gì về dấu và độ lớn các điện
tích q1, q2
A q1,q2 cùng dấu |q1| > |q2| B q1, q2 khác dấu |q1| > |q2|
C q1, q2 cùng dấu |q1| < |q2| D q1, q2 khác dấu |q1| < |q2|
Câu 13 Chọn phát biểu sai Có ba điện tích diêm năm cỗ định trển ba đỉnh một hình vuông (mỗi điện tích ở
một đỉnh) sao cho cường độ điện trường ở đỉnh thứ tư bằng không Nếu vậy thì trong ba điện tích đó
A có hai điện tích dương, một điện tích âm
B có hai điện tích âm, một điện tích dương
C đều là các điện tích cùng dấu
Trang 3Câu 14 (Đề khảo sát BGD –ĐT – 2018) Trong một điện trường đều có cường độ E, khi một điện tích dương q
di chuyển cùng chiều đường sức điện một đoạn d thì công của lực điện là:
A qE/d B qEd C 2qEd D E/(qd)
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
11.A 12.C 13.C 14.B
MỘT SỐ DẠNG TOÁN DẠNG 1 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỆN TRƯỜNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH
+ Lực điện trường tác dụng lên điện tích điểm: FqE
+ Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm
• Điểm đặt: tại điểm khảo sát
• Phương: Trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét
• Chiều: Hướng ra xa q nếu q > 0; hướng về phía q nếu q < 0
Câu 2 Một điện tích điểm 7
Q 2.10 C , đặt tại điểm A trong môi trường
có hằng số điện môi = 2 Véc tơ cường độ điện trường do điện tích O gây
ra tại điểm B với AB = 7,5cm có
A phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5 105 V/m
B phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,6.105 V/m
C phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.105 V/m
D phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 1,6.105 V/m
Câu 3 Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 200 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới
Một prôtôn (q = +l,6.10−19C) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào?
A 3,3.10−21 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống B 3,2.10−21 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên
C 3,2.10−17 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống D 3,2.10−17N, hướng thẳng đứng từ dưới lên
Câu 3 Chọn đáp án C
Lời giải:
Trang 4Câu 4 Một quả cầu nhỏ tích điện, có khối lượng m = 0,1g, được treo ở đầu một sơi chỉ mảnh, trong một điện
trường đều, có phương nằm ngang và có cường độ điện trường E = 103V/m Dây chỉ hợp với phương thẳng đứng một góc 140 Tính độ lớn điện tích của quả cầu Lấy g = 10m.s2
Câu 6 Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu 2.106
m/s dọc theo một đường sức điện của một điện trường đều được một quãng đường 1 cm thì dừng lại Điện tích của electron là −1,6.10−19C, khối lượng của electron là 9,1.10−31kg Xác định độ lớn cường độ điện trường
Trang 5+ Vì q < 0 nên lực tĩnh điện: F qE luôn ngược hướng với E , tức là ngược hướng với v Vật chuyển động chậm dần đều với độ lớn gia tốc
19 31
qE 1, 6.10 Ea
Câu 7 Một electron chuyển động cùng hướng với đường sức của một điện trường đều rất rọng có cường độ
364V/m Electron xuất phát từ điểm M với độ lớn vận tốc 3,2.106m/s Cho biết điện tích và khối lượng của electron lần lượt là: -1,6.10-19C và m = 9,1.10-31
kg Thời gian kể từ lúc xuất phát đến lúc electron trở về điểm M là:
A 0,1 µs B 0,2 µs C 2 µs D 3 µs
Câu 7 Chọn đáp án A
Lời giải:
+ Lúc đầy, chuyển động chậm dần đều và dừng lại ở điểm O, sau đó đổi
chiều chuyển động và chuyển động nhanh dần đều trở về M
Câu 8 Tại điểm O đặt điện tích điểm Q Trên tia Ox có ba điểm theo đúng thứ tự A, M, B Độ lớn cường độ
điện trường tại điểm A, M, B lần lượt là EA, EM và EB Nếu EA = 900V/m; EM = 225 V/m và M là trung điểm của AB thì EB gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 9 Tại điểm O đặt điện tích điểm Q Trên tia Ox có ba điểm theo đúng thứ tự A, M, B Độ lớn cường độ
điện trường tại điểm A, M, B lần lượt là EA, EM và EB Nếu EA = 90000 V/m, EB = 5625 V/m và MA = 2MB thì
EM gần nhất với giá trị nào sau đây:
Trang 6
A B
Câu 11 Một điện tích điểm Q đặt tại đỉnh O của tam giác đều OMN Độ lớn cường độ điện trường Q gây ra tại
M và N đều bằng 750 V/m Một thiết bị đo độ lớn cường độ điện trường chuyển động từ M đến N Hỏi số chỉ lớn nhất của thiết bị trong quá trình chuyển động là bao nhiêu?
I 2
N
Câu 12 Tại O đặt một điện tích điểm Q Một thiết bị đo độ lớn cường độ điện trường chuyển động từ A đến C
theo một đường thẳng số chỉ của nó tăng từ E đến 25
9 E, rồi lại giảm xuống E Khoảng cách AO bằng?
E 9 2
E 25 2
A 2
sin 0,36cos 0, 64cos 0,8
Đáp án C
A
O
H
C
Trang 7Câu 13 Ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, A, B và một điểm M sao cho MAB vuông tại A Một điện tích
điểm Q đặt tại O thì độ lớn cường độ điện trường do nó gây ra tại A và B lần lượt là 256000 V/m và 5625 V/m
Độ lớn cường độ điện trường do Q gây ra tại M gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 14 Trong không khí có bốn điểm O, M, N và P sao cho tam giác MNP đều, M và N nằm trên nửa đường
thẳng đi qua O Tại O đặt một điện tích điểm Độ lớn cường độ điện trường do Q gây ra tại M và N lần lượt là 360V/m và 64V/m Độ lớn cường độ điện trường do Q gây ra tại P là:
Câu 15 Một điện tích điểm đặt tại O, một thiết bị đo độ lớn cường độ điện trường chuyển động thẳng từ M
hướng đến O theo hai giai đoạn với vận tốc ban đầu bằng không và gia tốc có độ lớn 7,5 cm/s2
cho đến khi dừng lại tại điểm N Biết NO = 15 cm và số chỉ thiết bị đo tại N lớn hơn tại M là 64 lần Thời gian thiết bị đó
chuyển động từ M đến N có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
64 E N
Trang 8+ Thời gian chuyển động trong hai giao đoạn bằng nhau và bằng t sao cho: S 1at2
Câu 16 Từ điểm A bắt đầu thả rơi tự do một điện tích điểm, khi chạm đất tại B nó đứng yên luôn Tại C, ở
khoảng giữa A và B (nhưng không thuộc AB), có một máy M đo độ lớn cường độ điện trường, C cách AB là 0,6m Biết khoảng thời gian từ khi thả điện tích đến khi máy M thu có số chỉ cực đại, lớn hơn 0,2s so với khoảng thời gian từ đó đến khi máy M số chỉ không đổi, đồng thời quãng đường sau nhiều hơn quãng đường trước là 0,2m Bỏ qua sức cản không khí, bỏ qua các hiệu ứng khác, lấy g = 10m/s2
Tỉ sổ giữa số đo đầu và số
đo cuối gần giá trị nào nhất sau đây ?
A
r
B
r
Câu 17 Trong không khí, có ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, M, A sao cho OM = OA/3 Khi tại O đặt
điện tích điểm 9Q thì độ lớn cường độ điện trường tại A là 900 V/m Khi tại O đặt điện tích điểm 7Q thì độ lớn cường độ điện trường tại M là
M 2
A
k 9QE
EOM
Câu 18 Khi tại điểm O đặt 2 điện tích điểm, giống nhau hệt nhau thì độ lớn cường độ điện trường tại điểm A là
E Để tại trung điểm M của đoạn OA có độ lớn cường độ điện trường là 12E thì số điện tích điểm như trên cần đặt thêm tại O bằng
E 2
E M
Trang 9Câu 19 Trong không khí, có ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, M, N Khi tại O đặt điện tích điểm Q thì
độ lớn cường độ điện trường tại M và N lần lượt là 9E và E Khi đưa điện tích điểm Q đến M thì độ lớn cường
độ điện trường tại N là
A 4,5E B 2,25E C 2,5E D 3,6E
k QE
Câu 20 Trong không khí, có bốn điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, M, I, N sao cho MI = IN Khi tại O đặt
điện tích điểm Q thì độ lớn cường độ điện trường tại M và N lần lượt là 4E và E Khi đưa điện tích điểm Q đến
I thì độ lớn cường độ điện trường tại N là
/
k QE
3,6Q thì độ lớn cường độ điện trường tại A và C lần lượt là?
A 3,6E và 1,6E B 1,6E và 3,6E C 2E và 1,8E D 1,8E và 0,8E
Câu 22 Tại điểm O đặt điện tích điểm Q thì độ lớn cường độ điện trường tại A là E Trên tia vuông góc với
OA tại điểm A và điểm B cách A một khoảng 8cm Điểm M thuộc đoạn AB sao cho MA = 4,5cm và góc MOB
có giá trị lớn nhất Để độ lớn cường độ điện trường tại M là 3,2E thì điện tích điểm tại O phải tăng thêm?
Câu 22 Chọn đáp án A
Lời giải:
Trang 10+ AB AM
AB.AMOA
OA
k Q
E
k x 1 Q k x 1 Qr
x 1E
DẠNG 2 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỆN TRƯỜNG CỦA HỆ ĐIỆN TÍCH
+ Cường độ điện trường của một điện tích điểm trong chân không E k Q2
2 3
3
k QE
A Ngoài đoạn AB, gần B hơn cách B là 64,64 cm
B Ngoài đoạn AB, gần A hơn và cách A là 45,65 cm
C Trong đoạn AB, gần B hơn và cách B là 64,64cm
D Ngoài đoạn AB, gần A hơn và cách A là 64,64cm
Trang 11Câu 4 Tai hai điểm A và B cách nhau 8 cm trong chân không có hai điện tích điểm q1 = q2 = 16.10-8 C Xác
định độ lớn cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = BC = 8cm
Câu 5 Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = 16.10-8 C và q2 = 9.10-8
C Xác định độ lớn cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = 6 cm và BC = 9 cm
A 450 kV/m B 225 kV/m C 331 kV/m D 427 kV/m
Trang 12Câu 6 Tại hai điểm A, B cách nhau 18 cm trong không khí cỏ đặt hai điện tích q1 = 4.10-6C, q2 = −6,4.10-6C
Xác định độ lớn lực điện trường tác dụng lên q3 = −5.10-8C đặt tại C, biết AC = 12 cm; BC = 16 cm
Câu 7 Hai điện tích trái dấu có cùng độ lớn q đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau một khoảng
AB = 2a Điện tích dương đặt tại A Điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn AB và cách trung điểm H của
đoạn AB một đoạn x Tìm độ lớn của cường độ điện trường tại M
Trang 13+ E k.Q2 E1 E2 2kq 2
+ Từ EE1E2 và E1 = E2 suy ra phương của E là
đường phân giác E MH hay EAB
2 2
a cos
Câu 8 Hai điện tích dương có cùng độ lớn q đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau một khoảng
AB = 2a Điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn AB và cách trung điểm H của đoạn AB một đoạn x Để
độ lớn cường đội điện trường tại M cực đại x bằng?
Câu 9 Đặt ba điện tích âm có cùng độ lớn q tại 3 đỉnh của một tam giác
đều ABC cạnh A Cường độ điện trường tổng hợp tại tâm tam giác
A có phương vuông góc với mặt phẳng chứa tam giác ABC
B có phương song song với cạnh AB
C có độ lớn bằng độ lớn cường độ điện trường tại các đỉnh của tam
Câu 10 Đặt ba điện tích âm có độ lớn lần lượt là q, 2q và 3q tương ứng đặt tại 3 đỉnh A, B và C của một tam
giác đều ABC cạnh a Cường độ điện trường tổng hợp tại tâm tam giác
A Có phương vuông góc với mặt phẳng chứa tam giác ABC B Có độ lớn bằng 2 kq2
r
Trang 14+ Từ EEAEBEC vì không có tính đối xứng nên ta có thể tổng
hợp theo phương pháp số phức (chọn véc tơ EC làm chuẩn)
Câu 11 Đặt bốn điện tích có cùng độ lớn q tại 4 đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện tích dương và
đặt tại A và C, điện tích âm đặt tại B và D Cường độ điện trường tổng hợp tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông
A có phương vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông ABCD
B có phương song song với cạnh AB của hình vuông ABCD
C có độ lớn bàng độ lớn cường độ điện trường tại các đỉnh hình vuông
và D, điện tích âm đặt tại B và C Cường độ điện trường tổng hợp tại
giao điểm hai đường chéo của hình vuông
A có phương vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông
B có phương song song với cạnh BC của hình vuông ABCD
C có độ lớn 127 kV/m
D Có độ lớn bằng 0
D
CA
Trang 15Câu 13 Trong không khí tại ba đỉnh của một hình vuông cạnh a đặt ba điện tích dương cùng độ lớn q Tính độ
lớn cường độ điện trường tông hợp do ba điện tích gây ra tại đình thứ tư của hình vuông
kqr
Câu 14 Trong không khí tại ba đỉnh A, B, C của một hình vuông ABCD cạnh a đặt ba điện tích dương có độ
lớn lần lượt là q, 2q và 3q Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp do ba điện tích gây ra tại đỉnh thứ tư của hình vuông
+ EEAEBECvì E vì không có tính đối xứng nên ta có A
thể tổng hợp theo phương pháp số phức (chọn véc tơ E làm B
Câu 15 Trong không khí tại ba đỉnh A, B, C của một hình vuông ABCD cạnh a đặt ba điện tích có độ lớn lần
lượt là q, 2q và q Các điện tích tại A và C dương còn tạo B âm Tính cường độ điện trường tổng hợp do ba điện tích gây ra tại đỉnh thứ tư của hình vuông
Trang 16Câu 16 Một vòng dây dẫn mảnh, tròn, bán kính R, tích điện đều với điện
tích q đặt trong không khí Cường độ điện trường tổng hợp tại tâm vòng
dây
A có phương vuông góc với mặt phẳng chứa vòng dây
B có phương song song với mặt phẳng chứa vòng dây
C có độ lớn kq/(2πR2)
D Có độ lớn bằng 0
Od
Câu 16 Chọn đáp án D
Lời giải:
+ Ta chia vòng dây thành nhiều vi phân nhỏ d
+ Do tính đói xứng nên mỗi phần d trên vòng dây luôn luôn tìm được phần tử /
d đối xứng qua O Điện trường do hai phần tử này gây ra tại O cùng phương ngược chiều cùng độ lớn nên chúng trừ khử lẫn nhau Do
đó điện trường tổng hợp tại O bằng 0
Chọn đáp án D
Kinh nghiệm:
1) Hệ các điện tích điểm rời rạc mà có điểm O là tâm đối xứng thì điện trường tại tâm đối xứng bằng 0 VD: các điện tích điểm giống nhau đặt tại các đỉnh của tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều, hình tứ diện đều, hình hộp chữ nhật… thì điện trường tổng hợp tại tâm bằng 0
2) Các vật dẫn tích điện đều và liên tục như vòng tròn, mặt cầu… thì điện trường tổng hợp tại tâm bằng 0
Câu 17 Một vòng dây dần mảnh, tròn, bán kính R tích điện đều với điện tích q > 0, đặt trong không khí Nếu
cắt đi từ vòng dây đoạn đoạn rất nhỏ có chiều dài R sao cho điện tích trên vòng dây vẫn như cũ thì độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại tâm vòng dây là?
+ Nếu gọi E2 là cường độ điện trường do phần dây còn lại gây ra tại O thì
điện trường toàn bộ vòng dây gây ra tại O là: EE1E2 Vì khi chưa cắt
thì do tính đối xứng nên điện trường tổng hợp tại O bằng 0, tức là