1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn học sinh tự học và ôn tập tại nhà đợt 2 môn Địa 8

2 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 18,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ñeå söû duïng nguoàn taøi nguyeân coù hieäu quûa caàn thöïc hieän toát luaät khoaùng saûn ñeå khai thaùc hôïp lí, söû duïng tieát kieäm vaø coù hieäu quûa nguoàn taøi nguyeân khoaùng sa[r]

Trang 1

Tiết 30 : Bài 26 : ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

VIỆT NAM

1.Việt nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản :

- Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ Một số mỏ lớn là than, dầu mỏ, khí đốt, bôxit, sắt, crôm, thiếc, apatit, đất hiếm và đá vôi

2 Sự hình thành các vùng mỏ chính nước ta:

- Gắn liền với các chu kì kiến tạo địa chất

3 Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản :

- Khoáng sản là nguồn tài nguyên có hạn sẽ cạn kiệt sau thời gian khai thác Để sử dụng nguồn tài nguyên có hiệu qủa cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu qủa nguồn tài nguyên khoáng sản qúy giá của nước ta

Yêu cầu: HS hồn thành hai nội dung sau:

1/ N ộ i dung 1 :

- HS quan sát lược đồ 23.2, trả lời các yêu cầu trong sách giaó khoa

-Xác định vị trí thành phố Hồ Chí Minh (ở miền nào? Xung quanh giáp với các tỉnh thành phố nào? )

-Xác định vị trí, toạ độ, các điểm cực của phần lãnh thổ đất liền nước ta

-Lập bảng thống kê các tỉnh theo mẫu sau:

stt Tỉnh

thành

phố

Đặc điểm về vị trí địa lí Nội

địa

Ven biển

Có biên giới chung với Trung

Quốc

Lào Campuchi

a

2/ N ộ i dung 2 :

HS dựa vào H26.1 vẽ lại kí hiệu và ghi vào vở học theo mẫu sau :

Stt Loại khoáng

sản Kí hiệu trên bảnđồ Phân bố mỏchính

Trang 2

Tiết 32: Bài 28: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam :

- Chiếm 3/ 4 diện tích lãnh thổ, phần lớn là đồi núi thấp, đồi núi đã làm cho cảnh quan tự nhiên phân hoá phức tạp và đa dạng

2 Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau:

- Giai đoạn Cổ kiến tạo địa hình là bề mặt san bằng cổ và thấp

- Giai đoạn Tân kiến tạo vận động Hi-ma-lay-a làm địa hình nâng cao tạo thành bậc kế tiếp nhau: núiđồi- đồng bằng-thềm lục địa

3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh của con người.

- Mơi trường nhiệt đới nóng ẩm, mưa tập trung theo mùa làm cho đất đá nhanh chóng

bị xâm thực, xói mòn, hoạt động khai phá của con người góp phần làm cho địa hình nhiều nơi biến đổi mạnh

Địa hình nước ta được chia thành các khu vực : đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa

1 Khu vực đồi núi :

- Chiếm 3/4 diện tích đất liền, kéo dài liện tục từ Bắc vào Nam và chia làm 4 vùng : Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

2 Khu vực đồng bằng :

- Đồng bằng chiếm 1 /4 diện tích đất liền, bao gồm đồng bằng phù sa châu thổ và đồng bằng phù sa duyên hải Rộng nhất là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng

3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa:

- Bờ biển nước ta dài 3260km có hai dạng chính là bờ biển bồi tụ và bờ biển mài mòn chân núi, hải đảo

- Thềm lục địa nước ta rộng lớn, mở rộng ở miền Bắc và miền Nam, thu hẹp ở miền Trung

Ngày đăng: 08/02/2021, 06:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w