- Ảnh hoặc tranh vẽ, mô hình một số giống lợn Ỉ, lợn Móng Cái, lợn Lan đơ rát, Lợn Đại Bạch.. - Thước dây.[r]
Trang 1BÀI 35: THỰC HÀNH: (TUẦN 5) NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG GÀ QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết
- Ảnh hoặc tranh vẽ các giống gà Ri, gà Lơ go, gà Đông Cảo, gà Ta Vàng…
- Thước đo
II Quy trình thực hành
- Bước 1: Nhận xét ngoại hình:
* Hình dáng toàn thân:
+ Loại hình sản xuất trứng: thể hình dài (h 55a/ 93 SGK) + Loại hình sản xuất thịt: thể hình ngắn (h55b)
* Màu sắc lông, da:
+ Gà Ri: da vàng hoặc vàng trắng, lông: pha tạp từ nâu, vàng nâu, hoa
mơ, đỏ tía…
+ Gà Lơ go: lông trắng toàn thân…
* Các đặc điểm nổi bật khác như: mào, tích, tai, chân…
- Bước 2: Đo một số chiều đo để chọn gà mái
+ Đo khoảng cách giữa hai xương háng
+ Đo khoảng cách giữa xương háng và xương lưỡi hái
III Thực hành
GV sẽ hướng dẫn khi đi học
Trang 2BÀI 36: THỰC HÀNH: (TUẦN 5) NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN (HEO) QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết
- Ảnh hoặc tranh vẽ, mô hình một số giống lợn Ỉ, lợn Móng Cái, lợn Lan đơ rát, Lợn Đại Bạch
- Thước dây
II Quy trình thực hành:
- Bước 1: Quan sát đặc điểm ngoại hình
* Hình dạng chung:
+ Hình dáng + Đặc điểm: mõm, đầu, lưng, chân
* Màu sắc lông da: chú ý một số đặc điểm
+ Lợn Đại Bạch: lông cứng, da trắng
+ Lợn Lan đơ rát: lông, da trắng tuyền
+ Lợn Ỉ: toàn thân đen
+ Lợn Móng Cái: lông đen và trắng
- Bước 2: Đo một số chiểu đo
+ Dài thân: từ điểm nối giữa đường nối 2 gốc tai, đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi
+ Đo vòng ngực: do chu vi lồng ngực sau bả vai
III Thực hành
GV sẽ hướng dẫn khi đi học