Các em hãy chú ý bản đồ tự nhiên Việt Nam để thấy rõ sự phân hoá địa hình từ Tây sang Đông lãnh thổ; tạo thành các bậc địa hình kế tiếp nhau : đối núi – đồng bằng– thềm lục địa.. ( [r]
Trang 1Chào các em khối 8, hôm nay cô và các em tìm hiểu tiếp bài học
Tuần 25
Bài 29- ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Địa hình nước ta đa dạng và chia thành các khu vực địa hình khác nhau: đồi núi ,đồng bằng và thềm ục địa Mỗi khu vực có những nét nổi bật về cấu trúc và kiến tạo địa hình như hướng, độ cao, độ dốc, tính chất của đất đá Do đó việc phát triển kinh tế- xã hội trên mỗi khu vực địa hình cũng có những thuận lợi và khó khăn riêng
1 Khu vực đồi núi
Các em hãy chú ý bản đồ tự nhiên Việt Nam để thấy rõ sự phân hoá địa hình từ Tây sang Đông lãnh thổ; tạo thành các bậc địa hình kế tiếp nhau : đối núi – đồng bằng– thềm lục địa.( các em chú ý bảng chú giải về thang màu thể hiện độ cao –dạng địa hình-> hướng địa hình)
Hướng TB-ĐN
Các dạng địa hình
phân bậc
Núi Đồng bằng Thềm lục địa
Trang 2Các em hãy chú ý lược đồ H28.1 : Lược đồ địa hình Việt Nam( phân chia khu vực địa hình Việt Nam.)
Vùng núi Đông Bắc Vùng núi Tây Bắc
Vùng núi Trường Sơn Bắc
Vùng núi và cao nguyên trường Sơn Nam Bán bình nguyên
Đông Nam Bộ
Trang 3Nội dung ghi bài học:
2 Địa hình đồng bằng.( xem – so sánh 3 đồng bằng )
62
-Đồi núi chiếm ¾ diện tích phần đất liền kéo dài liên tục từ Bắc xuống Nam , được chia thành 4 vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Nam , vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam
Đồng bằng Sông Hồng ->Hệ thống sông Hồng bồi đắp phù
sa
Đồng bằng sông Cửu Long
->Hệ thống sông Cửu Long bồi đắp phù sa
Đồng bằng duyên Hải Nam Trung Bộ
-Diện tích : 15.000 km2 ( Đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất , màu mở phì nhiêu.)
- Xây dựng nhiều hệ thống
đê vững chắc, mực nước sông ngoài đê từ 3-7 m -Hàng năm nạo quét , bồi đáp phù sa cho đồng bằng Sông Hồng
-Diện tích : 40.000 km2.( Đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất , màu mở phì nhiêu.)
- Nhiều vùng đất bị ngập úng, khó thoát nước, không có hệ thống đê, so với mực nước biển cao trung bình từ 2-3 m(
người dân chung sống với lũ) -Hàng năm sau mùa lũ đồng bằng Sông Cửu Long , giàu phù sa, thủy sản
- Diện tích : 15000 km2
-Đồng bằng nhỏ, hẹp ,kém phì nhiêu( Đb lớn Nghệ
An – Thanh Hóa
Trang 43 Địa hình bờ biển và thềm lục địa
Quan sát một số hình dưới đây địa hình bờ biển có mấy dạng?
Đọc nội dung trong SGK/ tr 107:
- Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu?Dường bờ biển nước ta kéo dài dến
đâu?
- Nêu đặc điểm bờ biển bồi tụ và đặc điển bờ biển mài mòn
- Thềm lục địa nước ta mở rộng tại các vùng biển nào ? độ sau bao nhiêu?
LỒNG GHÉP: -Địa hình Cacxtơ là cảnh quan đẹp: Hồ Ba bể, Động phong Nha
Vịnh Hạ Long Là thắng cảnh kì thú
-Bờ biển vùng chân núi, hải đảo tư ĐN đến vũng tàu khùc khuỷu lồi lõm tạo thành nhiều vũng vịnh, nhiều bãi tắm sạch nổi tiếng: Vũng Tàu, Nha Trang, Đại Lãnh…
Nội dung ghi bài học
-Bờ biển dài có 2 dạng chính là bờ biển bồi tụ và bờ biển mài mòn chân núi
hải đảo
Trang 5Bài tập
1) Quan sát bản đồ địa hình, tập bản đồ địa 8 : Xác định vị trí các vùng sau: a) Vùng Đông Bắc – vùng Tây Bắc
b) Vùng Trường Sơn Bắc và Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam c) ĐB sông Hồng vơi ĐB sông cưu Long
2) Nêu đặc điểm bờ biển bồi tụ và đặc điển bờ biển mài mòn
Chúc các em học bài tốt