Caên cöù vaøo muïc ñích chaên nuoâi ñeå choïn nhöõng vaät ñöïc vaø caùi giöõ laïi laøm gioáng goïi laø choïn gioáng vaät nuoâi.. Vd: sgk.[r]
Trang 1TRỌNG TÂM HKII CƠNG NGHỆ 7
Bài 19 Các biện pháp chăm sĩc cây trồng
1/ Tưới tiêu nước:
1 Tưới nước: đầy đủ và kịp thời
2 Phương pháp:
- Tưới ngập
- Tưới theo hàng, vào gốc cây
- Tưới thấm
- Tưới phun mưa
3 Tiêu nước: kịp thời, nhanh chóng để tránh ngập úng
Bài 20 Thu hoạch, bảo quản,chế biến nơng sản
I Thu hoạch
1 Yêu cầu: thu hoạch đúng lúc, nhanh gọn, cẩn thận
2 Các phương pháp thu hoạch:
II Bảo quản:
1 Mục đích: Hạn chế sự hao hụt về số lượng và giảm chất lượng nông phẩm
2 Các điều kiện bảo quản tốt:
- Hạt: phơi hay sấy khô
- Rau quả: không dập nát, sạch sẽ
3 Phương pháp bảo quản:
- Bảo quản thông thoáng
- Bảo quản kín
- Bảo quản lạnh
II Chế biến:
1 Mục đích: tăng giá trị sản phẩm và kéo dài thời gian bảo quản
2 Các phương pháp chế biến:
xem bài trong thời gian nghỉ
Trang 2Bài 21/ Luân canh, xen canh, tăng vụ
1 Luân canh: là cách tiến hành gieo trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên 1 diện tích
2.Xen canh: trên cùng 1 diện tích, trồng 2 loại hoa màu cùng 1 lúc hoặc cách 1 thời gian không lâu
3.Tăng vụ: là tăng số vụ gieo trồng trong năm trên cùng 1 diện tích đất
Bài 30 Vai trị nhiệm vụ phát triển chăn nuơi
Vai trò của ngành chăn nuôi
_ Cung cấp thực phẩm
_ Cung cấp sức kéo
_ Cung cấp phân bón
_ Cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất khác
Bài 31 Giống vật nuơi
1 Thế nào là giống vật nuôi?
Được gọi là giống vật nuôi khi những vật nuôi đó có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm chung, có tính di truyền ổn định và đạt đến một số lượng cá thể nhất định
2.Phân loại giống vật nuôi
Có nhiều cách phân loại giống vật nuôi
_ Theo địa lí
_ Theo hình thái, ngoại hình
_ Theo mức độ hoàn thiện của giống
_ Theo hướng sản xuất
Bài 32 Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuơi
1 Sự sinh trưởng: Là sự tăng thêmvề khối lượng, kích thước các bộ phận trong cơ thể
2 Sự phát dục: là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể
Trang 3Bài 33 : Một số phương pháp chọn lọc và quản lý giống vật nuơi
Căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những vật đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi
II Một số phương pháp chọn giống vật nuơi
1 Chọn lọc hàng loạt: dựa vào tiêu chuẩn dịnh trước căn cứ vào sứa sản xuất của vật nuôi chọn những con tốt để làm giống
2.Kiểm tra năng suất: chọn những con vật tốt nuôi trong cùng điều kiện chuẩn
so với tiêu chuẩn định trước chọn con tốt nhất giữ lại làm giống
Bài 34 : Nhân giống vật nuơi
I CHỌN PHỐI:
1 Khái niệm: chọn con đực ghép đôi với con cái cho sinh sản theo mục đích gọi
là chọn phối
- Chọn phối cùng giống
Vd: Heo mĩng cái x heo mĩng cái
- Chọn phối khác giống:
Vd: Heo mĩng cái x heo Ba Xuyên
II NHÂN GIỐNG THUẦN CHỦNG
1 Khái niệm:
Chọn phối giữa con đực với con cáicủa cùng 1 giống để cho sinh sản gọi là nhân giống thuần chủng
2 Làmthế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả:
I Khái niệm về chọn giống vật nuôi:
Căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những vật đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi
Vd: sgk
2 Các phương pháp chọn giống:
Trang 4Bài 37 : Thức ăn vật nuơi
Thành phần dinh dưỡng của thức ăn:
+ Thức ăn gồm :
- Nước
- Chất khô gồm: protein, lipit, gluxit, khoáng và vitamin
+ Tuỳ loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau
Bài 38 : Vai trị của thức ăn đối với vật nuơi
1 Thức ăn được tiêu hoá và hấp thụ như thế nào?
- Nước được cơ thể hấp thu thẳng qua vách ruột vào máu
- Protein được hấp thu dưới dạng axitamin
- Lipit được hấp thu dưới dạng glyxerin và axit béo
- Gluxit được hấp thu dưới dạng đường đơn
- Muối khoáng được hấp thu duới dạng các ion khoáng
- Các vitamin được hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu
2 Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi:
- Sau khi được vật nuơi tiêu hĩa, các chất dd trong thức ăn được cơ thể hấp thụ
để tạo ra các sản phẩm chăn nuơi như: thịt, sữa, tru7ng1m lơng và cung cấp năng lượng làm việc…
- Cho ăn thức ăn tốt và đủm vật nuơi sẽ cho nhiều sản phẩm chăn nuơi và chống được bệnh tật
Bài 39 : Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuơi
1 Các phương pháp chế biến:
- Phương pháp vật lý: cắt, nghiền, xử lý nhiệt
- Phương pháp sinh học: ủ lên men, ủ chua
- Phương pháp hoá học: kiềm hoá rơm
- Phương pháp hỗn hợp
2 Một số phương pháp dự trữ thức ăn:
- Dùng phương pháp dự trữ khô đối với cỏ,rơm và các loại củ hạt
- Dùng phương pháp dự trữ ủ xanh đ/v các loại rau cỏ tươi
Trang 5I Phân loại thức ăn:
Dựa vào thành phần dinh dưỡng của thức ăn người ta chia thức ăn thành 3 loại: _ Thức ăn có hàm lượng prôtêin > 14% gọi là thức ăn giàu prôtêin
_ Thức ăn có hàm lượng gluxit > 50% gọi là thức ăn giàu gluxit
_ Thức ăn có hàm lượng xơ > 30% gọi là thức ăn thô
II Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin:
Có các phương pháp như:
_ Chế biến sản phẩm nghề cá
_ Nuôi giun đất
_ Trồng xen, tăng vụ cây họ đdậu
III Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh:
_ Sản xuất thức ăn giàu gluxit bằng cách luân canh, gối vụ để sản xuất ra thêm nhiều lúa, ngô, khoai, sắn
_ Sản xuất thức ăn thô xanh bằng cách tận dụng đất vườn, rừng, bờ mương để trồng nhiều loại cỏ, rau xanh cho vật nuôi
Bài 44 : Chuồng nuơi và vệ sinh trong chăn nuơi
1.Tầm quan trọng của chuồng nuôi:
Chuồng nuơi là “nhà ở” của vật nuơi Chuồng nuơi phù hợp và vệ sinhsẽ bảo vệ sức khỏe vật nuơi gĩp phần nâng cao năng xuất chăn nuơi
2.Tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh:
Chuồng nuơi hợp vệ sinh phải cĩ nhiệt độ thích hợp ( ấm về mùa đơng, thống mát
về mùa hè) Độ ẩm trong chuồng thích hợp ( khoảng 60-70%).Độ thơng thống tốt nhưng phải khơng cĩ giĩ lùa Độ chiếu sáng phải phù hợp với từng loại vật nuơi Lượng khí độc trong chuồng (như khí amoniac, khí hydro sun phua) ít nhất
Bài 45 : Nuơi dưỡng và chăm sĩc các loại vật nuơi
1.Chăn nuôi vật nuôi non
1.Một số đặc điểm của sự phát triển cơ thể vật nuôi non :
-Sự điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh
-Chức năng của hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh
Chức năng miễn dịch chưa tốt
2.Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non :
- Nuôi vật nuôi mẹ tốt
Trang 6-Chăn nuôi vật nuôi cái sinh sản tốt phải chú ý cả nuôi dưỡng và chăm sóc tốt , nhất là vệ sinh , tắm chải và vận động
Bài 46 : Phịng , trị bệnh thơng thường cho vật nuơi
1.Nguyên gây ra bệnh :
- Yếu tố bên trong:(yếu tố di truyền)
- Yếu tố bên ngoài:(môi trường sống):
+ Cơ học: chấn thương
+ Lí học: nhiệt độ cao
+ Hóa học: ngộ độc
+ Sinh học:
Kí sinh trùng
VSV: virut,vi khuẩn
III.Phòng trị bệnh cho vật nuôi :
- Chăm sóc chu đáo cho từng loại vật nuôi
-Tiêm phòng đầy đủ các loại vacxin
-Cho vật nuôi ăn đầy đủ chất dinh dưỡng
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ
-Báo cáo ngay cho cán bộ thú y đến khám bệnh và điều trị khi có triệu chứng bệnh dịch ở vật nuôi
Bài 47 : Vắcxin phịng bệnh cho vật nuơi
1.Vacxin là gì ?
-Là chế phẩm sinh học, được chế từ chính mầm bệnh gây rabệnh mà ta muốn phòng
Vd :Vacxin dịch tả heo được chế từ virus gây bệnh dịch tả heo
2.Tác dụng của vacxin :
Tạo cho cơ thể có được khả năng miễn dịch
II.Một số điều cần chú ý khi sử dụng vacxin :
1.Bảo quản :
Chất lượng và hiệu lực của vacxin phụ thuộc vào điều kiện bảo quản vacxin 2.Sử dụng :
Phải kiểm tra kĩ tính chất của vacxin và tuân theo đúng mọi chỉ dẫn cách sử dụng của từng loại văcxin