- Học sinh xem lai các bước làm bài toán tính theo phường trình hóa học - Học tính chất hóa học của oxi. - Học bài oxit phân loại và gọi tên oxit[r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP HÓA 8
- Học sinh xem lai các bước làm bài toán tính theo phường trình hóa học
- Học tính chất hóa học của oxi
- Học bài oxit phân loại và gọi tên oxit
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxi thu được ZnO.
a.Tính khối lượng ZnO thu được?
b.Tính thể tích oxi đã dùng? (đktc)
Bài 2: Để đốt chấy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 19,2g oxi Pư kết thúc thu được x gam Al2O3 Tính a, x
Bài 3: Cho PT: KClO3 → KCl + O2
a) Tính khối lượng KClO3 cần thiết để điều chế được 9,6 gam oxi
b) Tính khối lượng KCl tạo thành
Bài 4: Tính thể tích của oxi (đktc) cần dùng biết đốt cháy hết 3,1 gam P trong oxi thu được P2O5
Bài 5 : Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít CH4 Tính thể tích oxi cần dùng và thể tích khí CO2 tạo thành.(đktc)
Bài 6: Biết rằng 2,3 gam một kim loại Na t/d vừa đủ với khí clo (ở đktc) theo sơ đồ p/ư: Na + Cl2 →
NaCl
a) Tính thể tích khí clo
b) Tính khối lượng hợp chất tạo thành
Bài 7 Biết 1,6 g lưu huỳnh cháy trong khí oxi thu được lưu huỳnh đioxit (SO2) Hãy tìm:
– Thể tích khí lưu huỳnh đioxit sinh ra ở đktc
– Thể tích không khí cần dùng ở đktc Biết khí oxi chiếm 1/5 thể tích của không khí
Bài 8 Sắt tác dụng với axit clohiđric: Fe + HCl → FeCl2 + H2 Nếu có 2,8 g sắt tham gia phản ứng, em hãy tìm:
a) Thể tích khí hiđro thu được ở đktc
b) Khối lượng axit clohiđric cần dùng
Bài 9 Có phương trình hóa học sau: CaCO3 → CaO + CO2
a) Cần dùng bao nhiêu mol CaCO3để điều chế được 11,2 g CaO ?
b) Muốn điều chế được 7 g CaO cần dùng bao nhiêu gam CaCO3?
c) Nếu có 3,5 mol CaCO3tham gia phản ứng sẽ sinh ra bao nhiêu lít CO2(đktc) ?
d) Nếu thu được 13,44 lít khí CO2ở đktc thì có bao nhiêu gam chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng
Trang 2Bài10 Cho 8,96 lít khí oxi (đktc) tác dụng với sắt Tính:
a) Khối lượng sắt tham gia phản ứng
b) Khối lượng sản phẩm
Bài 11 Hoàn thành các PTHH sau:
a/ S + O2 →
t o
c/ Fe + O2 →
t o
e/ CH4 + O2 →
t o
b/ P + O2 →
t o
Bài 12 .Phân loại và gọi tên những chất có CTHH sau:
Al2O3, NO2, Na2O, CaO, P2O5, ZnO, FeO, CO2, Cu2O, SO3, CO, K2O, BaO, N2O5