Bài 3: Sắp xếp các ô chữ thành câu và viết lại vào chỗ trống 1. Bác Hồ mong bạn học sinh.. 2. Hồ Chí Minh.. b) Viết chữ đẹp, ngay ngắn.[r]
Trang 1HỌ TÊN : LỚP:
PHIẾU ÔN TẬP LỚP 1 Tuần 25 MÔN TIẾNG VIỆT - ĐỀ 1
Bài 1: Đọc bài Trường em (Sách TV2/46)
Bài 2: Trong bài, trường học được gọi là gì?
Khoanh tròn trước ý trả lời đúng:
A) Là ngôi nhà thứ hai của em
B) Là nơi em học những điều tốt, điều hay
C) Là nơi ở của cô giáo và bạn bè
Bài 3: Sắp xếp các từ thành câu có nghĩa và viết lại hoàn chỉnh
A) Ở trường / hiền như mẹ / cô giáo/ có
B) Em / mái trường / rất yêu/ của em
Bài 4: Vì sao trong bài trường học học được ví như ngôi nhà thứ hai của em? Khoanh tròn trước ý trả lời đúng
a) Vì ở trường có nhiều phòng học
b) Vì ở trường có nhiều sách vở
c) Vì ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em
Trường em
Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.
Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh
em Trường học dạy em thành người tốt Trường học dạy em những điều
hay
Em rất yêu mái trường của em
Trang 2Bài 5: Nối:
HỌ TÊN : LỚP:
Trang 3PHIẾU ÔN TẬP LỚP 1 Tuần 25 MÔN TIẾNG VIỆT - ĐỀ 2
Bài 1: Chép lại bài Trường em (Từ “Trường học” đến “anh em”)
Bài 2: Điền vần ai hoặc ay
x… lúa lỗ t…
Bài 3: Điền c hoặc k
Trang 4quả …am …ì cọ à chua
Bài 4: Chọn từ thích hợp điền vào ô trống
(lấp lánh, róc rách, tung bay)
Suối chảy qua khe đá.
Trang 5HỌ TÊN : LỚP:
PHIẾU ÔN TẬP LỚP 1 Tuần 25 MÔN TIẾNG VIỆT - ĐỀ 3 Bài 1: Đọc bài Tặng cháu (Sách TV2/49)
Tặng cháu
Bài 2: Bác Hồ tặng vở cho ai? Khoanh tròn trước ý trả lời đúng
a) Cho các thầy cô giáo
b) Cho các cháu thiếu nhi
c) Cho các cô chú công nhân
Bài 3: Sắp xếp các ô chữ thành câu và viết lại vào chỗ trống
1 Bác Hồ mong bạn học sinh
2 ra công học tập
giúp nước nhà
để lớn lên
………
………
Bài 4: Đánh dấu vào ô trống cho đúng
Tiếng Cây cau Ngôi sao Tờ báo Rau cải Màu sắc Bảo vệ
Có vần
ao
Có vần
au
Vở này ta tặng cháu yêu ta
Tỏ chút lòng yêu cháu gọi là
Mong cháu ra công mà học tập
Mai sau cháu giúp nước non nhà.
Hồ Chí Minh
Trang 6
Bài 5: Nối:
Trang 7HỌ TÊN : LỚP:
PHIẾU ÔN TẬP LỚP 1 Tuần 25 MÔN TIẾNG VIỆT - ĐỀ 4 Bài 1: Chép lại bài Tặng cháu
Trang 8Bài 2:
a) Điền n hoặc l
b) Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ in đậm:
Bài 3: Sắp xếp câu hoàn chỉnh
cho/ tặng vở/ Bác Hồ/ các bạn học sinh.
Trang 9
HỌ TÊN : LỚP:
PHIẾU ÔN TẬP LỚP 1 Tuần 25 MÔN TIẾNG VIỆT - ĐỀ 5
Bài 1: Đọc bài Cái nhãn vở (Sách TV2/52)
Cái nhãn vở
Bài 2: Trong bài, bạn Giang viết những gì trên nhãn vở? Khoanh
tròn trước ý trả lời đúng
a) Tên ba mẹ của bạn ấy
a) Tên trường, tên lớp, họ và tên của bạn ấy
b) Tên cô giáo của bạn ấy
Bài 3: Bố Giang khen bạn ấy thế nào? Khoanh tròn trước ý trả lời
đúng:
a) Ngoan ngoãn, giữ vở luôn mới
b) Viết chữ đẹp, ngay ngắn
c) Đã tự viết được nhãn vở
Bài 4: Điền vần im hoặc iêm
Bố cho Giang một quyển vở mới Giữa trang bìa là một chiếc nhãn
vở trang trí rất đẹp Giang lấy bút nắn nót viết tên trường, tên lớp, họ
và tên của em vào nhãn vở
Bố nhìn những dòng chữ ngay ngắn, khen con gái đã tự viết được
nhãn vở