1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Hướng dẫn học sinh tự học và ôn tập tại nhà đợt 3 môn Hóa 8

7 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 71,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cắm ống dẫn khí vuốt nhọn vào miệng của cả 2 ống nghiệm còn lại và đốt, luồng khí của ống nghiệm nào cháy thì đó là ống nghiệm đựng hidro... Thành phần hóa học của nước 1..[r]

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP HÓA 8

BÀI 33 : ĐIỀU CHẾ KHÍ HĐRO – PHẢN ỨNG THẾ

I Điều chế khí hidro:

1 Trong phòng thí nghiệm

- Thí nghiệm: SGK.

2 Trong công nghiệp

- Từ H2O:

2H2O điện phân 2H2 ↑ + O2 ↑

Màng ngăn

- Từ khí tự nhiên.

- Từ dầu mỏ.

II Phản ứng thế

- là PƯHH trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất.

VD:

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ↑

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ↑

Dặn dò :

- Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài.

- Bài tập : Làm bài tập 2, 3, 4, 5 / 117.

- Hướng dẫn làm bài tập 4*:

+ Viết phương trình hoá học của Fe với các axit, Zn với các axit.

+ Tính số mol khí hiđro trong các phản ứng ở mỗi trường hợp

+ Dựa vào phương trình hoá học để tính số mol của Fe hoặc Zn , từ đó tìm khối lượng của chúng.

Trang 2

BÀI LUYỆN TẬP 6

I Kiến thức cần nhớ

- Nghiên cứu sơ đồ và trả lời câu hỏi của giáo viên đưa ra + Hiđro đóng vai trò là chất khử trong các phản ứng của các chất với nó + Đó là sản phẩm tạo ra đều là kim loại , nước , và các phản ứng đó đều xảy ra sự khử các oxit kim loại

+ Đó cũng là phản ứng thế vì hiđro đã thay thế kim loại trong hợp chất oxit

II Bài tập

1

a H2+O2 →t

o

H2O

b H2+FeO →t

o

H2O+Fe

c Zn+HCl→ZnCl2+H2

d Fe+H2SO4→FeSO4+H2

e.H2+CuO →t

o

Cu+H2O

f H2+Fe2O3 →t

o

Fe+H2O

g H2SO4+Al→Al2(SO4)3+H2

h.H2SO4+Ag→ không xảy ra

i HCl+Cu→ không xảy ra

k.HNO3+Mg→Mg(NO3)2+H2

l.H3PO4+Al→AlPO4+H2

2

- Đưa tàn đóm đỏ lại gần miệng của cả 3 ống nghiệm, luồng khí của ống nghiệm nào làm que đóm bùng cháy thì đó là ống nghiệm đựng oxi, 2 ống

nghiệm còn lại là hidro và không khí

Trang 3

- Cắm ống dẫn khí vuốt nhọn vào miệng của cả 2 ống nghiệm còn lại và đốt, luồng khí của ống nghiệm nào cháy thì đó là ống nghiệm đựng hidro Ống nghiệm còn lại là không khí

3

H2 + CuO →t

o

Cu + H2O

1 1

0,1mol 0,15moldư

=> tính theo hidro

=> n H2O=0,1mol

n H

2=

V H

2

22, 4 =

2, 24

22 , 4=0,1 mol

n CuO=m

M=

12

80=0 , 15 mol

0,1:1=0,1

0,15:1=0,15

0,1 < 0,15 => CuO dư, tính theo hidro

H2 + CuO →t

o

Cu + H2O 0,1mol 0,1mol 0,1mol

m H

2O=n M=0,1 18=1,8 g

- CuO dư và Cu

m Cu=n M=0,1.64=6,4 g.

nCuO dư= nCuO đề cho – nCuO đã phản ứng

Trang 4

= 0,15 - 0,1

= 0,05 mol

mCuO dư= n.M= 0,05.80 = 4g

Dặn dò : ( 3 phút )

- Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài

- Bài tập : Làm bài tập 4, 5, 6, / 117

- Hướng dẫn bài tập 4*

Fe + H2SO4 ⃗ FeSO4 + H2

b) n H2 =

2,24

22,4 = 0,1 (mol) Theo phương trình hoá học nZn = nFe = n H2 = 0,1 (mol)

Ta có mFe = 56 0,1 = 5,6 (gam) ; mZn = 65 0,1 = 6,5 (gam)

- Nghiên cứu trước bài " Thực hành 5", chuẩn bị trước các dụng cụ, hóa chất, cho tiết học sau Bài 36: NƯỚC

I Thành phần hóa học của nước

1 Sự phân hủy nước

- Khi cho dòng điện 1 chiều đi qua nước, trên bề mặt điện cực dương sinh ra khí oxi, trên

bề mặt cực âm sinh ra khí hidro

- V H2:V O

2=2 :1

2SO 4

đp

2 H2↑+ O2↑

2 Sự tổng hợp nước

2 H2+O2→t

o

Nước

2 1 mol

Trang 5

m O

2=1 32=32 g

m H

2=2 2=4 g

m H

2

m O

2

= 4

32=

1

8=

1 2

8 2=

2 16

⇒ Thành phần nước gồm 2 nguyên tử hidro, 1 nguyên tử oxi

%H=1.100%

1+8 =11,1%

%O=8.100%

1+8 =88,9%

3 Kết luận

Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là oxi và hidro Chúng đã hóa hợp với nhau theo tỉ lệ: V H2:V O

2=2 :1

%m H

2:% m O

2=1 :8

II Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất Chống ô nhiễm nguồn nước

- Nước đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống và sản xuất

- Cần sử dụng tiết kiệm nước và giữ cho các nguồn nước không bị ô nhiễm

III Tính chất của nước

1 Tính chất vật lí

- Nước là chất lỏng, không màu, không mùi, sôi ở 100oC, đóng băng ở 0oC, khối lượng riêng là 1g/ml

- Nước có thể hòa tan được nhiều chất (rắn, lỏng, khí)

III Tính chất của nước

1 Tính chất vật lí

- Nước là chất lỏng, không màu, không mùi, sôi ở 100oC, đóng băng ở 0oC, khối lượng riêng là 1g/ml

- Nước có thể hòa tan được nhiều chất (rắn, lỏng, khí)

2 Tính chất hóa học

Trang 6

a Tác dụng với kim loại

2 Na+2 H2O→2 NaOH +H2↑ Natri hidroxit

2 K +2 H2O→2 KOH +H2↑

Kali hidroxit

Ca+2 H2O→Ca(OH )2+H2↑ Canxi hidroxit

Ba+2 H2O→Ba(OH )2+H2↑ Bari hidroxit

2 Li+2 H2O→2 LiOH +H2↑

Liti hidroxit

Phương trình tổng quát:

KL + H2O → Bazơ + H2 ↑

(Na, K, Li, Ca, Ba)

b Tác dụng với oxit bazơ

Na 2 O+H2O→2 NaOH

K2O+H2O→2 KOH

CaO+H2O→Ca(OH )2

BaO+H2O→ Ba(OH )2

Li 2 O+H2O→2 LiOH

Phương trình tổng quát:

O.B + H2O → Bazơ

(Na2O, K2O, Li2O, CaO, BaO)

c Tác dụng với oxit axit

P2O5+3 H2O→2H3PO 4

Axit photphoric

SO 2+H2O→H2SO 3

Axit sunfurơ

Trang 7

CO 2+H2O→H2CO 3

Axit cacbonic

N2O5+H2O→2 HNO 3

Axit nitric

Phương trình tổng quát:

O.A + H2O → Axit

Dặn dò :

Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài

- Bài tập : Làm bài tập 1, 4, 5, 6 / 125

- PTHH : 2H2 + O2 ⃗t0

2H2O

- n H

2=122

22,4 = 5 (mol), theo PTHH thì n H2O=n H

2 = 5 (mol) Vậy khối lượng nước ở dạng lỏng thu được là : 5 x 18 = 90 (gam)

- Nghiên cứu bài "Axit - Bazơ - Muối " , em hãy nghiên cứu bài mới và cho biết axit là gì

? Bazơ là gì ? Chúng được phân loại như thế nào ?

Ngày đăng: 08/02/2021, 05:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w