-Sóng âm đập vào tai làm rung màng nhĩ , truyền qua chuỗi xương tai vào tai trong gây sự chuyển động ngoại dịch và nội dịch trong ốc tai màng và tác động lên các tế bào thụ cảm thính gi[r]
Trang 1SINH KHỐI 8 Các em ghi bài vào vở và học phần nội dung ôn trước nhé!
Bài 48: Hệ thần kinh sinh dưỡng
I CUNG PHẢN XẠ SINH DƯỠNG:
-Trung khu nằm trong sừng bên của tủy sống và trong trụ não Ngoại biên gồm: nơron trước hạch, hạch, nơron sau hạch
- Chức năng: điều hoà hoạt động của cơ quan sinh dưỡng và sinh sản
II CẤU TẠO CỦA HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG:
- Phân hệ giao cảm: trung ương nằm ở chất xám thuộc sừng bên tủy sống (đốt tủy ngực I đến đốt tủy thắt lưng III) Các nơron trước hạch đi tới chuỗi hạch giao cảm và tiếp cận với nơron sau hạch
- Phân hệ đối giao cảm:trung ương là các nhân xám trong trụ não và đoạn cùng tủy sống Các nơron trước hạch đi tới các hạch đối giao cảm (nằm cạnh cơ quan) để tiếp cận các nơron sau hạch
- Các sợi trước hạch của cả 2 phân hệ đều có bao miêlin, còn các sợi sau hạch không có bao miêlin
III CHỨC NĂNG CỦA HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG:
-Nhờ tác dụng đối lập của 2 phân hệ giao cảm và đối giao cảm mà hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa được hoạt động của các cơ quan nội tạng
Bài 49: Cơ quan phân tích thị giác
I CƠ QUAN PHÂN TÍCH:
- Cơ quan phân tích gồm 3 thành phần : Các tế bào thụ cảm (nằm trong cơ quan thụ cảm tương ứng), dây thần kinh cảm giác, vùng vỏ não tương ứng
II CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC : gồm các tế bào thụ cảm thị giác trong màng lưới của cầu mắt,
dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy chẩm
1 Cấu tạo cầu mắt:
- Màng cứng: bảo vệ, phía trước là màng giác trong suốt để ánh sáng đi qua
- Màng mạch: có nhiều mạch máu và tế bào sắc tố đen
- Màng lưới: có các tế bào thụ cảm thị giác
- Môi trường trong suốt: thủy dịch, thể thủy tinh, dịch thủy tinh
2 Cấu tạo của màng lưới:
- Tế bào thụ cảm thị giác gồm 2 loại:
* Tế bào nón: tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc
* Tế bào que: tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu giúp nhìn rõ về đêm
- Điểm vàng: Nằm ở sợi trục, nơi tập trung nhiểu tế bào nón
- Điểm mù: là nơi đi ra của các sợi trục các tế bào thần kinh thị giác, không có tế bào thụ cảm thị
giác
3 Sự tạo ảnh ở màng lưới:
- Ta nhìn được là nhờ các tia sáng phản chiếu từ vật tới mắt, đi qua thể thủy tinh tới màng lưới sẽ kích thích các tế bào thụ cảm ở đây và truyền về trung ương, cho ta nhận biết về hình dạng, độ lớn và màu sắc của vật
Trang 2Bài 50: Vệ sinh về mắt
I CÁC TẬT CỦA MẮT
1 Cận thị : Chỉ nhìn rõ các vật ở gần
- Nguyên nhân:
* Bẩm sinh : đường kính cầu mắt dài
* Tật xấu: đọc sách chổ tối thuỷ tinh thể quá phồng
- Khắc phục: đeo kính mặt lõm (kính phân kỳ – kính cận)
2 Viễn thị: Chỉ nhìn rõ vật ở xa
- Nguyên nhân:
* Bẩm sinh: đường kính cầu mắt ngắn
* Người già: thể thủy tinh bị lão hóamất tính đàn hồi
- Khắc phục: đeo kính mặt lồi (kính hội tụ – kính lão)
II CÁC BỆNH CỦA MẮT
1 Bệnh đau mắt hột:
- Do một loại virus gây ra Lây lan do dùng chung khăn, chậu với người bệnh, hoặc tắm rửa trong
ao tù hãm
- Triệu chứng: mặt trong mí mắt có nhiều hột nổi cộm lên, khi hột vỡ ra làm thành sẹo, cọ xát làm đục màng giác dẫn tới mù lòa
2 Vệ sinh mắt:
- Giữ khoảng cách hợp lí khi đọc sách Tránh đọc ở chỗ thiếu ánh sáng hoặc lúc đi trên tàu xe bị xốc nhiều
- Rửa mắt thường xuyên bằng nước muối loãng, không dùng chung khăn
- Bổ sung Vitamin A
Bài 51: Cơ quan phân tích thính giác
I CẤU TẠO CỦA TAI:
- Tai ngoài : vành tai, ống tai, màng nhĩ hứng và hướng sóng âm
- Tai giữa: chuỗi xương tai, vòi nhĩ
- Tai trong:
* Ống bán khuyên, bộ phận tiền đìnhcho cảm giác thăng bằng, nhận thông tin về vị trí và
chuyển động ttrong không gian
* Ốc tai: thu nhận kích thích sóng âm Gồm ốc tai xương và ốc tai màng Ốc tai màng gồm màng tiền đình, màng cơ sở và màng bên.Trên màng cơ sở có cơ quan coóc ti chứa các tế bào thụ cảm thính giác
II CHỨC NĂNG THU NHẬN SÓNG ÂM:
-Sóng âm đập vào tai làm rung màng nhĩ , truyền qua chuỗi xương tai vào tai trong gây sự chuyển động ngoại dịch và nội dịch trong ốc tai màng và tác động lên các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan Coocti nằm trên màng cơ sở làm các tế bào này hưng phấn, chuyển thành xung thần kinh truyền
về vùng thính giác ở thùy thái dương cho ta nhận biết được các âm thanh đã phát ra
III VỆ SINH TAI:
- Không dùng vật nhọn sắc để ngoáy tai
Trang 3- Tránh viêm họng ở trẻ em có thể dẫn tới viêm khoang tai giữa.
- Có những biện pháp để chống hoặc giảm tiếng ồn
Bài 52: Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều
kiện
I PHÂN BIỆT PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN:
- Phản xạ không điều kiện là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập
- Phản xạ có điều kiện: được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện
II SỰ HÌNH THÀNH PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIÊN:
1 Hình thành phản xạ có điều kiện:
- Dựa trên cơ sở là các phản xạ không điều kiện
- Cần có sự kết hợp giữa một kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện, trong đó kích thích có điều kiện phải tác động trước
- Quá trình kết hợp đó phải lặp đi lặp lại nhiều lần
hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời nối các vùng của vỏ não với nhau
2 Ức chế phản xạ có điều kiện : Xảy ra khi phản xạ có điều kiện không được củng cố.
III So sánh tính chất phản xạ có điều kiện với phản xạ không điều kiện: (bảng 52.2, tr 168)
Bài 53: Hoạt động thần kinh cấp cao ở người
I SỰ THÀNH LẬP VÀ ỨC CHẾ PXCĐK Ở NGƯỜI:
- Sự hình thành và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người là 2 quá trình thuận nghịch quan hệ mật thiết với nhau, là cơ sở để hình thành thói quen, tập quán, nếp sống có văn hóa
II VAI TRÒ CỦA TIẾNG NÓI VÀ CHỮ VIẾT:
- Tiếng nói và chữ viết là kết quả của 1 quá trình học tập, là quá trình hình thành các phản xạ có điều kiện cấp cao
- Tiếng nói và chữ viết trở thàn phương tiện giao tiếp giúp con người hiểu nhau, là cơ sở của tư duy
III TƯ DUY TRỪU TƯỢNG:
- Nhờ có ngôn ngữ, con người đã trừu tượng hóa các sự vật, hiện tượng cụ thể
- Từ những cái chung của sự vật, con người biết khái quát hóa chúng thành những khái niệm được diễn đạt bằng các từ
- Khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa là cơ sở cho tư duy trừu tượng và tư duy bằng khái niệm, chỉ có ở người
Bài 54: Vệ sinh hệ thần kinh
I Ý NGHĨA CỦA GIẤC NGỦ ĐỐI VỚI SỨC KHỎE:.
- Ngủ là nhu cầu sinh lý của cơ thể
- Bản chất của giấc ngủ là một quá trình ức chế tự nhiên của bộ não có tác dụng bảo vệ, phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh
II LAO ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI HỢP LÝ:
- Phải đảm bảo giấc ngủ hằng ngày đầy đủ
- Làm việc và nghĩ ngơi hợp lý
Trang 4- Sống thanh thản, tránh lo âu phiền muộn.
II TRÁNH LẠM DỤNG CÁC CHẤT KÍCH THÍCH VÀ ỨC CHẾ ĐỐI VỚI HỆ THẦN KINH:
-Không sử dụng các chất kích thích và ức chế : trà, cà phê, rượu, thuốc lá, ma túy …