Nhưng chú đứng oai vệ chẳng kém gì những chú lính chì khác.Các chú lính chì được tặng cho một cậu bé.. Đêm tối, cậu cất toán lính chì vào hộp, bỏ quên chú lính chì một chân.[r]
Trang 1Câu 1 : Vì sao chú bé có tên Cẩu khây ?
Vì chú thích ăn xôi
Vì chú ăn 1 lúc hết 9 chõ xôi
Vì chú tinh thông võ nghệ
Câu 2 : Cẩu Khây lên đường diệt trừ
yêu tinh để làm gì ?
Thể hiện cho mọi người biết tài năng
và sức lực của mình
Cứu giúp dân bản khỏi bị yêu tinh ăn
thịt
Tập hợp những người bạn cùng chí
hướng
Câu 3 : Ghi lại tài năng mỗi người bạn
của Cẩu Khây :
a) Nắm Tay Đóng Cọc
b) Lấy Tai Tát nước .
c) Móng Tay Đục Máng
Câu 4 : Đánh dấu x trước dòng chỉ đúng câu kể : Ai – làm gì ? Cả thung lũng như bức tranh thủy mạc Trong rừng, chim chóc hót véo von Con người là sinh vật kì diệu nhất trên thế giới Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn Những sinh hoạt ngày mới bắt đầu Câu 5 : Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ , 2 gạch dưới vị ngữ trong câu kể : Ai – làm gì sau đây : a) Hai con cò ngậm vào đầu gậy b) Rùa ngậm chặt vào giữa cây c) Cò vỗ cánh lên không trung d) Phía dưới, mọi người reo ầm ĩ. Câu 6 : Đặt 3 câu kể : Ai- làm gì theo yêu cầu sau : a) Chủ ngữ chỉ người .
b) Chủ ngữ chỉ con vật
c) Chủ ngữ chỉ cây cối .
Trang 2
Chính tả Cái nón ( trang 11 ) ( Từ đầu quai rất vừa cằm )
Trang 3
Tên : Thứ tư ngày tháng năm ( Đề 2)
Tập đọc
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
Câu 1 : Trong “ Câu chuyện cở tich
này” ai là người được sinh ra đầu tiên ?
Bầu trời
Trẻ con
Cây lá
Câu 2 : Lúc đẩu tiên trẻ em ra đời, trái
đất như thế nào ?
Trái đất trụi trần
Mặt trời đã nhô cao
Không dang cây ngọn cỏ
Câu 3 : Sau khi trẻ em ra đời, trái đất
có thêm những điều gì ?
Mặt trời
Mẹ
Bố
Thầy giáo
Tất cả những điều trên
Câu 4 : Sau khi trẻ em sinh ra, vì sao
cần có ngay người mẹ ?
Mẹ cho tình yêu
Mẹ cho lời ru
Mẹ bế bồng chăm sóc
Tất cả ý trên
Câu 5 : Bố và thầy giáo giúp cho trẻ em
những gì ?
Dạy cho trẻ biết suy nghĩ
Câu 6 : Ý nghĩa bài thơ
Yêu quý và nâng niu trẻ em
Ca ngợi tình cảm của mẹ
Ca ngợi công ơn thầy giáo
Câu 7 : Đánh dấu x vào ô trống cho đúng nghĩa của từ
nghĩa là
“Tiền của”
“Tài” có nghĩa là “có khả năng hơn người khác” Tài giỏi
Tài nguyên Tài nghệ Tài trợ Tài ba Tài đức Tài sản Tài năng Tài hoa
Câu 8 : Ghi lại 1 câu tục ngữ ca ngợi tài trí của con người
Trang 4
Dạy cho trẻ biết đọc chữ
Cả 2 ý trên
Chính tả Nét mới ở Vĩnh Sơn ( trang 19 )
( Đoạn 1 ,2 )
Trang 5
Tên : Thứ hai Ngày tháng năm ( Đề 3) Tập đọc BỐN ANH TÀI ( tt) Câu 1 : Khi vừa tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây đã gặp ai ? Không gặp ai Gặp bà cụ Gặp yêu tinh Câu 2 : Anh em Cẩu Khây được bà cụ giúp như thế nào ? Nấu cơm cho ăn Nấu cơm và chỉ đường cho 4 anh em chạy trốn Câu 3 : Nối mỗi tên người với công việc cụ thể để chống trả yêu tinh Năm Câu 4 : Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh Có tài năng hơn người Có sức mạnh đoàn kết Cả 2 ý trên Bốn anh em tới chỗ yêu tinh ở Nơi đây bản làng vắng teo Yêu tinh núng thế, đành phải quy hàng Từ đấy, bản làng lại đông vui. Câu 6 : Chủ ngữ trong câu “ Chỉ một lúc, mặt đất lại cạn khô” là : Chỉ một lúc Mặt đất Chỉ một lúc, mặt đất Câu 7 : Ghi lại danh từ, động từ, tính từ, từ láy có trong câu sau : “ Lấy Tai Tát Nước tát nước ầm ầm qua núi cao” - Danh từ :
- Động từ :
- Tính từ :
- Từ láy :
Câu 8 : Đặt 2 câu kể theo mẫu “ Ai- làm gì” và gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa đặt a)
b)
Cẩu Khây Ngả cây khoét máng
khơi dòng nước Nắm Tay
Đóng Cọc Đóng cọc be bờ ngăn nước lũ
Lấy Tay tát
nước
Móng Tay
Đục Máng
Tát nước ầm ầm qua núi cao
Nhổ cây bên đường quật túi bụi
Trang 6Câu 5 : Đánh dấu x vào ô trống chỉ câu
kể theo mẫu Ai – làm gì ?
Chính tả Nét mới ở Vĩnh Sơn ( trang 20)
( Đoạn 3 ,4 )
Trang 7
Tên: ……… Thứ ……… ngày …… tháng …… năm …… (Đề 4)
Tiếng việt Câu 1: Gạch dưới chủ ngữ trong câu:
a/ Trong rừng, chim hót véo von b/ Ở trường, chúng tôi thi đua học tập
c/ Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn c/ Bên sườn núi, đàn trâu thung thăng gặm cỏ
Câu 2: Khoanh tròn vào dòng có chứa những từ có tiếng Tài có nghĩa là “ có khả năng hơn người”
A Tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài sản B Tài nguyên, tài trợ, tài sản
C Tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài năng, tài hoa D Tài giỏi, tài nghệ, tài trợ, tài sản
Câu 3: Khoanh tròn vào dòng có chứa những từ có tiếng Tài có nghĩa là “ tiền của”
A Tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài sản B Tài nguyên, tài trợ, tài sản
C Tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài năng, tài hoa D Tài giỏi, tài nghệ, tài trợ, tài sản
Câu 4: Tìm 4 từ chỉ hoạt động có lợi cho sức khỏe.
Câu 5: Tìm 4 từ chỉ đặc điểm của cơ thể khỏe mạnh.
Câu 6: Kể 6 môn thể thao mà em biết.
Câu 5: Khoanh tròn vào chữ cái trước lời giải thích ý nghĩa câu tục ngữ sau
“ ăn được ngủ được là tiên Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo”
A Có sức khỏe tốt không bị mất tiền
B Có sức khỏe tốt thì sung sướng chằng khác gì tiên
C Cả 2 ý trên đúng
Trang 8Câu 6: Đặt câu kể theo mẫu ai- làm gì?
………
Tập làm văn Em hãy tả một món đồ chơi mà em yêu thích .
Trang 9
Tên: ……… Thứ ……… ngày …… tháng …… năm …… (Đề 5)
Ti ng vi tế ệ
Câu 1 : Chủ ngữ trong câu “ Chỉ một lúc,
mặt đất lại cạn khô” là :
Chỉ một lúc
Mặt đất
Chỉ một lúc, mặt đất
Câu 2 : Ghi lại danh từ, động từ, tính từ,
từ láy có trong câu sau :
“ Lấy Tai Tát Nước tát nước ầm ầm qua
núi cao”
- Danh từ :
- Động từ :
- Tính từ :
- Từ láy :
Câu 3 : Đặt 2 câu kể theo mẫu “ Ai- làm gì” và gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa đặt a)
b)
Câu 4 : Viết lại 5 từ chỉ Hoạt động có lợi cho sức khỏe :
Đặc điểm của 1 cơ thể khỏe mạnh :
Câu 5 : Ghi 2 câu tục ngữ, thành ngữ chỉ sức khỏe của con người Câu 6 : Ghi câu tục ngữ có ý nghĩa chỉ : Có sức khỏe tốt thì sung sướng chả kém gì tiên :
Tập làm văn Đề bài: Em hãy lập dàn ý chung tả cây cối ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10a)
b)
………
………
………
………
Tập làm văn Em hãy tả chiếc bàn học của em .
Trang 11
Tên: ……… Thứ ……/ ……/ … /…… Đề 6
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP Bài đọc: CHÚ LÍNH CHI
Hai mươi lăm chú lính chì bồng súng được đúc cùng một lượt Các chú hoàn toàn giống nhau, trừ một chú đúc sau cùng Vì thiếu chì, chú chỉ có một chân Nhưng chú đứng oai vệ chẳng kém
gì những chú lính chì khác.Các chú lính chì được tặng cho một cậu bé
Đêm tối, cậu cất toán lính chì vào hộp, bỏ quên chú lính chì một chân Sáng ra, chị giúp việc đặt chú lính chì lên bệ cửa sổ Đúng lúc ấy, một luồng gió rất mạnh hất chú lính chì từ lầu ba xuống đường
Chú định kêu lên nhưng sực nhớ đến điều lệnh của quân đội cấm nói chuyện khi đang bồng súng, chú lại im bặt
Sau đó, có hai đứa trẻ đi qua Chúng đặt chú lính chì vào thuyền làm bằng giấy và thả xuống rãnh Dòng nước đưa chiếc thuyền chui vào một đoạn cống ngầm tối đen Một con chuột cống to tướng nhô ra hỏi:
- Tên kia có giấy thông hành không ?
Chú lính im lặng Thuyền lại trôi nhanh Nước chảy xiết, sóng ngày càng to Chú lính chì rất
lo nhưng vẫn giữ vẻ điềm nhiên, bồng súng kiên cường
Theo An-đéc-xen
(Dựa theo nội dung bài đọc, học sinh trả lời câu hỏi và làm các bài tập sau)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Chú lính chì đúc sau cùng khác các chú đúc trước là:
a Chú không giống với các chú đúc trước
b Chú trông tuyệt đẹp và thật oai vệ
c Chú chỉ có một chân vì thiếu chì
d Chú biết bống súng rất oai
Câu 2: Khi bị rơi xuống đất, chú im lặng không kêu lên vì:
a Chú quá đau và bị ngất xỉu
b Chú sợ mọi người đạp lên người
c Chú xấu hổ với các chú lính khác
d Chú giữ đúng điều lệnh quân đội
Câu 3: Câu hỏi “Tên kia có giấy thông hành không?” dùng để:
a Hỏi về những điều chưa biết
b Thể hiện thái độ trách móc
c Thể hiện sự khẳng định, phủ định
d Thể hiện yêu cầu, mong muốn
Câu 4: Câu chuyện khuyên ta:
………
………
Câu 5: Câu tục ngữ, thành ngữ có chủ đề ý chí nghị lực là :
Trang 12a Lá lành đùm lá rách.
b Môi hở răng lạnh
c Đói cho sạch, rách cho thơm
d Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Câu 6: Câu “ Nước chảy xiết, sóng ngày càng to.” Là câu kể có nội dung:
………
Câu 7: Viết câu tục ngữ, thành ngữ khuyên ta : a/ Giữ vững mục tiêu đã chọn: 1/ ……….
……….
2/ ……….
………
b/ Có ý chí nhất định sẽ thành công: 1/ ……….
2/ ……….
………
Câu 8: Tìm những từ miêu tả thái độ con người khi tham gia trò chơi ………
Câu 9: a/ kể tên trò chơi có tác dụng rèn trí tuệ: ………
b/ kể tên trò chơi có tác dụng rèn khéo léo: ………
c/ kể tên trò chơi có tác dụng rèn sức mạnh: ……….
Câu 10: Câu “ Nước chảy xiết, sóng ngày càng to.” Là câu kể có nội dung: ………
Câu 11: Tìm những từ miêu tả thái độ con người khi tham gia trò chơi ………
Câu 12 : Câu : “ Chú lính chì rất lo nhưng vẫn giữ vẻ điềm nhiên, bồng súng kiên cường.” Có: a/ Tính từ :……….
b/ Động từ : ……….
Câu 13: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:
“ Chú lính chì rất lo nhưng vẫn giữ vẻ điềm nhiên, bồng súng kiên cường.”
Trang 13………
………
………
………
………
……….
………
……….
………
………
………
………