Trên đồng bằng không có đê lớn để ngăn lũ, nhưng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.[r]
Trang 1I/ Phần lý thuyết:
Câu 1 (2,5 điểm): Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nước ta có những thuận lợi, khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?
Câu 2 (1,5 điểm): Hai đặc điểm chính của khí hậu nước ta là gì? Những nhân tố
nào đã hình thành nên các đặc điểm đó.
Câu 3 (2,0 điểm): Đặc điểm chung của biển Việt Nam.
II/ Phần kỷ năng:
Câu 4 (4,0 điểm): Dựa vào lược đồ địa hìnhViệt Nam (mặt sau), em hãy trình
bày đặc điển cơ bản bản của địa hình đồng bằng nước ta?
*Ghi chú: Đề thi gồm 02 măt giấy
Trang 2
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: ĐỊA LÍ 8
Thuận lợi:
Trang 3+ Tài nguyên phong phú, đa dạng (khoáng sản, rừng, biển, khí hậu…)
+ Kinh tế có điều kiện phát triển toàn diện, mạnh mẽ: Đất liền – hải đảo – thềm lục địa – biển
+ Giao lưu dễ dàng, nhanh chóng hòa nhập với khu vực ĐNÁ và thế giới
- Khó khăn:
+ Biên giới dài, vùng biển rộng, địa hình phức tạp, khó kiểm soát, bảo
vệ
+ Thiên tai nhiều, dữ dội (bão, lụt, hạn hán…) sâu bệnh phát triển nhanh, dễ phát triển thành dịch
+ Giao thông, chi viện Bắc – Nam dễ bị chia cắt và gặp trở ngại
1,25 điểm
1,25 điểm
2
Hai dặc điểm chính là:
- Tính nhiệt đới, giáo mùa
- Tính đa dạng thất thường
Các nhân tố hình thành:
- Vị trí địa lí
- Hoàn lưu gió mùa
- Địa hình
0,75 điểm
0,75 điểm
3
Diện tích, giới hạn
- Biển Đông là một biển lớn (diện tích 3.447 000km2) tương đối
kín, nằm trải rộng từ Xích đạo tới chí tuyến Bắc
- Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông, diện tích
khoảng 1 triệu km2.
- Chế độ gió: Trên Biển Đông, gió hướng đông bắc chiếm ưu thế
từ tháng 10 đến tháng 4 Các tháng còn lại ưu thế thuộc về gió tây nam
0,5 điểm 0,5 điểm 1,0 điểm
4
Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn
- Đồng bằng sông Cửu Long: Diện tích khoảng 40.000km2 , cao
trung bình từ 2- 4m so với mực nước biển Trên đồng bằng không
có đê lớn để ngăn lũ, nhưng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt vào mùa lũ, nhiều vùng đất rộng bị ngập úng sâu và khó thoát nước (Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên – Châu Đốc – Hà Tiên – Rạch Giá)
- Đồng bằng Sông Hồng: Diện tích 15.000km2, cóhệ thống đê
chống lũ dài trên 2.700km, chia cắt đồng bằng thành nhiều vùng
ô trũng, thấp hơn mực nước sông ngoài đê từ 3-5 m và không còn được bồi đắp tự nhiên nữa
- Các đông bằng duyên hải Trung bộ: Diện tích khoảng
15.000km2, nhỏ hẹp, kém phì nhiêu
1,5 điểm
1,5 điểm
1,0 điểm