b) Chim đậu trắng xóa trên những cành cây. Câu 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:. a) Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông. b) Khi chị xin lỗi vì đã trách mắng lầm em.. a) Ha[r]
Trang 1Thứ ba ngày 28 tháng 4 năm 2020
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì 2 ( tiết 3 và tiết 4 SGK/ 77, 78 )
Câu 1: Em hãy luyện đọc lại và trả lời câu hỏi các bài tập đọc sau:
1- Chim sơn ca và bông cúc trắng ( SGK/23)
2- Vè chim (SGK/ 28 )
3- Một trí khôn hơn trăm trí khôn ( SGK / 31 )
4- Cò và Cuốc ( SGK / 37 )
Câu 2: Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Ở đâu ?”.
a) Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực
b) Chim đậu trắng xóa trên những cành cây
Câu 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:
a) Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.
………
b) Trong vườn, trăm hoa khoe sắc thắm.
………
Câu 4: Nói lời đáp của em trong tình huống sau Các em chọn 1 trong 3 tình huống để trả lời.
a) Khi bạn xin lỗi vì đã vô ý làm bẩn quần áo em
………
b) Khi chị xin lỗi vì đã trách mắng lầm em
………
c) Khi bác hàng xóm xin lỗi vì làm phiền gia đình em
………
Câu 5: Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc: nói hoặc làm động tác để đố nhau tên, đặc điểm và hoạt động của loài chim.
Các câu đố vui dưới đây nói về con vật gì ?
a) Con gì chân ngắn
Mà lại có màng
Mỏ bẹt màu vàng
Trang 2b) Chim gì có tính nói leo.
Chim gì trông giống mặt mèo chẳng ngoa ?
c) Chim gì có mũ đội đầu.
Chim gì có áo nhuộm màu vàng anh ?
Câu 6: Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 3, 4 câu) về một loài chim hoặc gia
Trang 3ĐÁP ÁN Câu 1 : Yêu cầu các em phải đọc được rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã cho
và học thuộc bài Vè chim ( phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng / phút ); hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc )
Câu 2: Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Ở đâu ?”.
a) Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
b) Chim đậu trắng xóa trên những cành cây.
Câu 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:
Hoặc: Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực?
Hoặc: Trăm hoa khoe sắc thắm ở đâu?
Câu 4: Nói lời đáp của em trong tình huống sau:
Em đáp lại lời xin lỗi với thái độ lịch sự, nhẹ nhàng Gợi ý:
a) Không sao đâu
b) Không có gì đâu chị Chị nghĩ vậy là em mừng lắm
c) Dạ không sao đâu bác
Câu 5: Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc: nói hoặc làm động tác để đố nhau tên, đặc điểm và hoạt động của loài chim.
Các câu đố vui dưới đây nói về con vật gì ?
a) Con gì chân ngắn
Mà lại có màng
Mỏ bẹt màu vàng
Hay kêu cạp cạp ? Con vịt
b) Chim gì có tính nói leo Con vẹt
Chim gì trông giống mặt mèo chẳng ngoa ? Con cú mèo
c) Chim gì có mũ đội đầu Chim chào mào
Chim gì có áo nhuộm màu vàng anh ? Chim vàng anh
Câu 6: Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 3, 4 câu) về một loài chim hoặc gia
Trang 4YÊU CẦU: Bài viết phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
quy định
chim hoặc gia cầm Bài viết diễn đạt mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lí, viết đúng chính tả