1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Bài tập thực hành tuần 21 cho học sinh lớp 3 trong thời gian nghỉ dịch bệnh Covid- 19.

17 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 186,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Một lần, Trần Quốc Khái được triều đình cử đi sứ bên Trung Quốc. Vua Trung Quốc muốn thử tài sứ thần, sai dựng một cái lầu cao, mời ông lên chơi, rồi cất thang đi. Không còn lối xuốn[r]

Trang 1

Trường Tiểu học Huỳnh Kiến Hoa

Họ và tên: ……… Lớp: …

TẬP ĐỌC – TUẦN 21

KHỐI 3

A Học sinh đọc cả bài.

ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

1 Hồi còn nhỏ, cậu bé Trần Quốc Khái rất ham học Cậu học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách Chẳng bao lâu, Khái đỗ tiến sĩ, rồi làm quan to trong triều đình nhà Lê

2 Một lần, Trần Quốc Khái được triều đình cử đi sứ bên Trung Quốc Vua Trung Quốc muốn thử tài sứ thần, sai dựng một cái lầu cao, mời ông lên chơi, rồi cất thang đi Không còn lối xuống, ông đành ở lại trên lầu Lầu chỉ có hai pho tượng Phật, hai cái lọng, một bức trướng thêu ba chữ "Phật trong lòng" và một vò nước

3 Bụng đói mà không có cơm ăn, Trần Quốc Khái lẩm nhẩm đọc ba chữ trên bức trướng, rồi mỉm cười Ông bẻ tay pho tượng nếm thử Thì ra hai pho tượng ấy nặn bằng bột chè lam

Từ đó, ngày hai bữa, ông cứ ung dung bẻ dần tượng mà ăn Nhân được nhàn rỗi, ông mày

mò quan sát, nhớ nhập tâm cách thêu và làm lọng

4 Học được cách thêu và làm lọng rồi, ông tìm đường xuống Thấy những con dơi xòe cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, ông liền ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự Vua Trung Quốc khen ông là người có tài, đặt tiệc to tiễn về nước

5 Về đến nước nhà, Trần Quốc Khái truyền dạy cho dân nghề thêu và nghề làm lọng Dần dần, nghề thêu lan rộng ra khắp nơi Nhân dân vùng Thường Tín, quê ông, lập đền thờ và tôn ông là ông tổ nghề thêu

Theo NGỌC VŨ

Giải nghĩa từ:

- Đi sứ: đi giao thiệp với nước ngoài theo lệnh vua

- Lọng: vật làm bằng vài hoặc lụa căng trên khung tre, gỗ hay kim loại, thường dùng để

che đầu tượng thần, tượng Phật hay vua, quan trong nghi lễ long trọng

- Bức tướng: bức lụa, vải, trên có thêu chữ hoặc hình, dùng làm lễ vật, tặng phẩm

- Chè lam: bánh ngọt làm bằng bột bỏng nếp ngào mật, pha nước gừng

Trang 2

- Nhập tâm: nhớ kĩ, như thuộc lịng

- Bình an vơ sự: bình yên, khơng cĩ chuyện gì xấu xảy ra

- Thường Tín: một huyện thuộc tỉnh Tây Hồ

 HS hiểu được nội dung b ài : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo.

B Học sinh đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi:

 HS đọc đoạn 1 và trả lời các câu hỏi sau:

+ Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế nào?

………

………

……… + Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt như thế nào?

………

………

………

HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi sau:

+ Vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử sứ thần Việt Nam?

………

………

………

 HS đọc đoạn 3,4 và trả lời các câu hỏi sau:

+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống?

………

………

………

+ Trần Quốc Khái đã làm gì để khơng bỏ phí thời gian?

Trang 3

……… +Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vơ sự?

………

………

 HS đọc đoạn 5 và trả lời các câu hỏi sau:

+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu?

………

………

……… + Câu chuyện cho chúng ta biết được điều gì về Trần Quốc Khái?

………

………

……….………

Trang 4

TẬP ĐỌC – TUẦN 21

A Học sinh đọc cả bài.

BÀN TAY CƠ GIÁO

Một tờ giấy trắng

Cơ gấp cong cong

Thoắt cái đã xong

Chiếc thuyền xinh quá!

Một tờ giấy đỏ

Mềm mại tay cơ

Mặt trời đã phơ

Nhiều tia nắng toả

Thêm tờ xanh nữa

Cơ cắt rất nhanh Mặt nước dập dềnh Quanh thuyền sĩng lượn

Như phép mầu nhiệm Hiện trước mắt em:

Biển biếc bình minh

Rì rào sĩng vỗ

Biết bao điều lạ

Từ bàn tay cơ

Nguyễn Trọng Hồn

 HS hiểu được nội dung b ài : Ca ngợi bàn tay kỳ diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao nhiêu điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo.

B Học sinh đọc từng khổ thơ và trả lời các câu hỏi:

 HS đọc khổ thơ 1,2 và trả lời các câu hỏi sau:

+ Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì?

………

………

……… + Em hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cơ giáo?

………

………

………

 HS đọc 2 câu thơ cuối và trả lời câu hỏi sau:

+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào?

Trang 5

………

………

……….……….……….………

Trang 6

CHÍNH TẢ - TUẦN 21 – TIẾT 1

(Kính nhờ Quý Phụ huynh đọc cho học sinh viết Xin cảm ơn Quý Phụ huynh đã hợp tác.)

1/ (Nghe- viết) Bài “Ông tổ nghề thêu” (đầu bài, tác giả và đoạn “Hồi còn nhỏ …

triều đình nhà Lê”, sách Tiếng Việt lớp 3/ tập 2 trang 22)

2 a/ Điền vào chỗ trống ch hay tr?

Trần Quốc Khái thông minh, … ăm chỉ học tập nên đã … ở thành tiến sĩ, làm quan to….ong ….iều đình nhà Lê Được cử đi sứ Trung Quốc, ….ước thử thách của vua nước láng giềng, ông đã xử ….í rất giỏi làm ….o mọi ngườỉ phải kính ….ọng Ông còn nhanh

….í học được nghề thêu của người Trung Quốc để … uyền lại …o nhân dân

Trang 7

CHÍNH TẢ - TUẦN 21 – TIẾT 2

(Kính nhờ Quý Phụ huynh cho học sinh học thuộc, rồi tự viết lại cả bài thơ.)

1 (Nhớ- viết ) Bài “Bàn tay cô giáo” (đầu bài, tác giả và viết cả bài, sách Tiếng Việt

lớp 3/ tập 2 trang 25)

2 b/ Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã ?

Trên ruộng đồng, trong nhà máy, trên lớp học hay trong bệnh viện, ơ đâu,

ta cung gặp nhưng trí thức đang lao động quên mình Các ki sư nông nghiệp nghiên cứu giống lúa mới, ki thuật trồng trọt, chăn nuôi mới. Các ki sư cơ khí cùng công nhân san xuất máy móc, ô tô Các thầy giáo, cô giáo dạy ta thành người có ích cho xa hội Các bác si

chưa bệnh cho dân.

Trang 8

LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TUẦN 21

1 Đọc bài thơ và ghi vào chỗ trống trong bảng dưới đây:

Ông trời bật lửa

Chị mây vừa kéo đến Trăng sao trốn cả rồi Đất nóng lòng chờ đợi Xuống đi nào, mưa ơi!

Mưa! Mưa xuống thật rồi!

Đất hả hê uống nước Ông sấm vỗ tay cười Làm bé bừng tỉnh giấc

Chớp bỗng loè chói mắt

Soi sáng khắp ruộng vườn

Ơ! Ông trời bật lửa Xem lúa vừa trổ bông

Đỗ Xuân Thanh

Tên sự vật được

nhân hoá

Cách nhân hoá

Các sự vật được gọi bằng gì?

Các sự vật được tả bằng những từ ngữ nào ?

Tác giả nói với sự vật (mưa) thân mật như thế

nào?

- …………

- …………

- …………

- …………

- …………

- …………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2 Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ở đâu?”

Trang 9

a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, ngoại thành Hà Nội.

b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ

c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập đền thờ ở quê hương ông

3 Đọc lại bài tập đọc Ở lại với chiến khu và trả lời câu hỏi:

a) Câu chuyện kể

trong bài diễn ra khi

nào và ở đâu?

………

………

………

b) Trên chiến khu,

các chiến sĩ liên lạc

nhỏ tuổi sống ở đâu?

………

………

………

c) Vì lo cho các

chiến sĩ nhỏ tuổi,

trung đoàn trưởng

khuyên họ về đâu?

………

………

………

Trang 10

TẬP LÀM VĂN – TUẦN 21

Học sinh đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi ở cuối bài :

Nâng niu từng hạt giống

Viện nghiên cứu của ông Lương Định Của bất ngờ nhận được một món quà do một người bạn của ông gửi tặng Đó là mười hạt giống lúa quý Đang lúc trời rét đậm kéo dài, ông Lương Định Của chia mười hạt giống ra làm hai Một nửa gieo ở phòng thí nghiệm, còn một nửa ông đem về, dùng nước ấm để ngâm, rồi gói vào khăn Tối tối, ông ủ vào

trong người để nhờ nhiệt độ cơ thể giúp hạt giống nảy mầm Quả nhiên sau đợt rét, chỉ có năm hạt giống ủ trong người là nảy mầm xanh tốt

Ông là một nhà khoa học đã tạo ra được nhiều giống lúa quý cho nền nông nghiệp Việt Nam

Trả lời câu hỏi :

a) Viện nghiên cứu nhận được quà gì?

………

………

………

b) Vì sao ông Lương Định Của không đem gieo ngay cả mười hạt giống?

………

………

………

c) Ông đã làm gì để bảo vệ giống lúa?

………

………

………

Trang 11

TOÁN – TUẦN 21 – KHỐI 3 Tiết 1: Luyện tập

Bài 1: Tính nhẩm (theo mẫu):

Mẫu : 6000 + 500 = 6500

2000 + 400 = ………… 600 + 5000 = …………

9000 + 900 = ………… 7000 + 800 = …………

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

a) 2541 + 4238 5348 + 936 b) 4827 + 2634 805 + 6475

Bài 3: Một cửa hàng buổi sáng bán được 432 lít dầu, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

Bài giải

TOÁN – TUẦN 21 – KHỐI 3 Tiết 2: Phép trừ các số trong phạm vi 10 00 Bài 1: Tính:

Trang 12

6385 7563 8090 3561

2927 4908 7131 924

……… ……… ……… ………

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

a) 9996 – 6669 b) 2340 – 512

Bài 3: Một cửa hàng có 4283m vải, đã bán được 1635m vải Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải?

Bài giải

TOÁN – TUẦN 21 – KHỐI 3 Tiết 3: Luyện tập

Bài 1: Tính nhẩm (theo mẫu):

Mẫu : 5700 – 200 = 5500 8400 – 3000 = 5400

3600 – 600 = ………… 6200 – 4000 = …………

7800 – 500 = ………… 4100 – 1000 = …………

9500 – 100 = ………… 5800 – 5000 = …………

Trang 13

Bài 2: Đặt tính rồi tính :

a) 7284 – 3528 6473 – 5645 b) 9061 – 4503 4492 – 833

Bài 3: Một kho có 4720kg muối, lần đầu chuyển đi 2000kg muối, lần sau chuyển đi 1700kg muối Hỏi trong kho còn lại bao nhiểu ki-lô-gam muối?

Bài giải

TOÁN – TUẦN 21 – KHỐI 3 Tiết 4: Luyện tập chung

Bài 1: Tính nhẩm :

a) 5200 + 400 = ………… 6300 + 500 = …………

5600 – 400 = ………… 6800 – 500 = …………

b) 4000 + 3000 = ………… 6000 + 4000 = …………

7000 – 4000 = ………… 10000 – 6000 = …………

7000 – 3000 = ………… 10000 – 4000 = …………

Trang 14

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

a) 6924 + 1536 5718 + 636 b) 8493 – 3667 4380 -729

Bài 3: Một đội trồng cây đã trồng được 948 cây, sau đó trồng thêm được bằng

1

4 số cây đã trồng Hỏi đội đó đã trồng được tất cả bao nhiêu cây?

Bài giải

Bài 4: Tìm x:

a) x + 1909 = 2050 b) x – 586 = 3705 c) 8462 – x = 762

Trang 15

TOÁN – TUẦN 21 – KHỐI 3 Tiết 5: Tháng – Năm

Tháng 1

31 ngày

Tháng 2

28 hoặc 29 ngày

Tháng 3

31 ngày

Tháng 4

30 ngày

Tháng 5

31 ngày

Tháng 6

30 ngày Tháng 7

31 ngày

Tháng 8

31 ngày

Tháng 9

30 ngày

Tháng 10

31 ngày

Tháng 11

30 ngày

Tháng 12

31 ngày

Bài 1: Điền vào chỗ chấm:

Tháng này là tháng …… ; Tháng sau là tháng ………

Tháng 1 có ………… ngày Tháng 3 có ………… ngày Tháng 6 có ………… ngày Tháng 7 có ………… ngày Tháng 10 có ………… ngày Tháng 11 có ………… ngày

Bài 2: Đây là tờ lịch tháng 1 năm 2020:

Xem tờ lịch trên và điền vào chỗ chấm:

Ngày 17 tháng 1 là ngày thứ ………

Ngày cuối cùng của tháng 1 là ngày thứ …………

Lưu ý: + 1 năm = 12 tháng.

+ 1 năm = 365 ngày hay 366 ngày (nếu là năm nhuận)

Trang 16

Tháng 1 có ………… ngày thứ sáu.

Ngày chủ nhật cuối cùng trong tháng là ngày ………

Trang 17

UNIT 8

(BÀI 8)

( Nối tên thời tiết với bức tranh tương ứng )

raining hot sunny snowing windy

Exercise 2:Arrange and rewrite these sentences.

( Sắp xếp và viết lại những câu sau đây ).

1 the / open / window / / ->

2 coat / don’t / put / on / / ->

3 hat / your / put / on / / -> _

4 don’t / window / the / open / / ->

(MỘT SỐ TỪ VỰNG HỌC SINH CẦN NHỚ)

Unit 8 (Bài 8)

- raining : trời mưa

- windy : trời gió

- hot :trời nóng

- snowing : trời có tuyết rơi

- sunny : trời nắng

What’s the weather like? => It’s raining

Ngày đăng: 08/02/2021, 04:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w