Trần Quốc Khái thông minh, chăm chỉ học tập nên đã trở thành tiến sĩ, làm quan to trong triều đình nhà Lê. Ông còn nhanh trí học được nghề thêu của người Trung Quốc để truyền lại cho [r]
Trang 1ĐÁP ÁN TOÁN - PHIẾU SỐ 1
I Phần trắc nghiệm : Khoanh vào chữ (A,B,C,D) đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Số liền sau của số 499 là số:
Câu 2: x – 282 = 576
Vậy x bằng:
Câu 3: Hai xe ba gác chở tổng cộng được 572kg hàng hóa, xe thứ nhất chở được 248kg Vậy xe thứ hai chở được:
II Phần tự luận:
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
Câu 2: Cửa hàng có 8 thùng dầu, mỗi thùng chứa 120 lít, người ta đã bán 385 lít dầu
từ các thùng đó Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu lít dầu?
Giải
Số lít dầu 8 thùng chứa là:
120 x 8 = 960 (l dầu)
Số lít dầu cửa hàng còn lại là:
960 – 385 = 575 (l dầu) Đáp số: 575 l dầu
C
B
B
Trang 2ĐÁP ÁN TOÁN - PHIẾU SỐ 2
I Phần trắc nghiệm : Khoanh vào chữ (A,B,C,D) đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Số 7300 được viết thành tổng là:
A 7000 + 30 B 7000 + 3 C 7000 + 300 D 700 + 3000
Câu 2: Một hình vuông có chu vi 20 cm Cạnh của hình vuông đó bằng:
Câu 3: Chữ số 6 trong số 3625 có giá trị là:
II Phần tự luận:
Câu 1: Đặt tính rồi tính
x 4 - 68 12 115
832 385 47
7
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm (Theo mẫu)
MẪU: 5hm 6m = 500m + 6m = 506m
a) 3m 12cm = 300 cm + 12cm = 312cm
b) 8dam 5dm = 800 dm + 5dm = 805dm
c) 3hm 2dam 10m = 300m + 20 m + 10 m = 330m
C
B
B
Trang 3ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT - PHIẾU SỐ 1
1 Chính tả:
Nghe - viết: Hai Bà Trưng ( TV lớp 3 tập 2 từ Thành trì của giặc… đến hết) Bài tập: Điền vào chỗ trống:
a) l hay n?
- lành lặn
- nao núng
- lanh lảnh
b) iêt hay iêc?
- đi biền biệt
- thấy tiêng tiếc
- xanh biêng biếc
2 Luyện từ và câu:
Đọc các câu thơ sau và khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Ông trời nổi lửa đằng đông
Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay
Bố em xách điếu đi cày
Mẹ em tát nước nắng đầy trong khau
1 Các sự vật trời và sân được gọi là gì?
a em, ông b bà, em c ông, bà
2 Trong các câu thơ trên tác giả sử dụng phép tu từ gì?
a nhân hóa b so sánh c nhân hóa, so sánh
C
C
C a
C
C
C
Trang 4ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT - PHIẾU SỐ 2
1 Chính tả:
1 Nghe – viết: Ông tổ nghề thêu (TV lớp 3 tập 2 từ đầu đến Triều đình nhà Lê) Bài tập:
a) Điền vào chỗ trống tr hay ch?
Trần Quốc Khái thông minh, chăm chỉ học tập nên đã trở thành tiến sĩ, làm quan
to trong triều đình nhà Lê Được cử đi sứ Trung Quốc, trước thử thách của nhà vua láng giềng, ông đã xử trí rất giỏi làm cho mọi người phải kính trọng Ông còn nhanh trí học được nghề thêu của người Trung Quốc để truyền lại cho nhân dân b) Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
Lê Quý Đôn sống vào thời Lê Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng thông minh Năm 26 tuôi, ông đỗ tiến sĩ Ông đọc nhiều, hiểu rộng, làm việc rất cần mẫn Nhờ vậy, ông viết được hàng chục cuốn sách nghiên cứu về lịch sử địa lí, văn học… , sáng tác cả thơ lẫn văn xuôi Ông được coi là nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa
Lê Quý Đôn (1726 – 1784): nhà bác học lớn của nước ta, quê ở tỉnh Thái Bình
2 Tập làm văn:
Viết một đoạn văn (từ 7-10 câu) kể về người lao động trí óc mà em biết
(Các em có thể viết về giáo viên, bác sĩ, kĩ sư chú ý kể các hoạt động có sự suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo và công việc của họ mang lại lợi ích gì cho mọi người)
3 Luyện từ và câu:
Câu nào dưới đây dùng dấu phẩy đúng? Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời
đúng:
a Cây gạo rất thảo, rất hiền
b Cây gạo, rất thảo, rất hiền
c Cây gạo, rất thảo rất hiền
a