- Hịch là thể văn nghị luận thời xưa, được vua chúa, tướng lĩnh một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục, hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.. - Kết cấu chặt chẽ, lý l[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ BÀI TẬP TRƯỜNG THCS HÀM NGHI MÔN: NGỮ VĂN 8- Năm học: 2019- 2020
(Ngày 18/4/2020 )
Tuần 25
Tiêt 89
BÀI: HỊCH TƯỚNG SĨ
A NỘI DUNG BÀI HỌC
I Tìm hiểu chung
1 Hiểu rõ về thể hịch:
* Khái niệm về thể hịch:
- Hịch là thể văn nghị luận thời xưa, được vua chúa, tướng lĩnh một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục, hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài
- Kết cấu chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục Thường được viết theo thể văn biền ngẫu
* So sánh sự giống nhau giữa thể chiếu và thể hịch
- Giống nhau: Thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, viết bằng văn xuôi hoặc văn vần Dùng để ban bố công khai do vua, tướng lĩnh biên soạn
- Khác nhau: Chiếu dùng để ban bố mệnh lệnh Hịch dùng để cổ vũ, kêu gọi, khích
lệ tinh thần, cũng có khi khuyên nhủ, răn dạy thần dân và người dưới quyền
2 Hiểu về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.
3 Bố cục của văn bản: 4 đoạn:
- Đoạn 1 (từ đầu đến "còn lưu tiếng tốt"): Nêu những gương trung thần nghĩa sĩ
trong sử sách để khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước
- Đoạn 2 (từ "Huống chi" đến "cũng vui lòng"): Tố cáo sự hống hách và tội ác
của kẻ thù, đồng thời nói lên lòng căm thù giặc
- Đoạn 3 (từ "Các ngươi" đến "không muốn vui vẻ phỏng có được không?"):
Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai trong lối sống, trong hành động của các tướng sĩ
- Đoạn 4 (đoạn còn lại): Nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách, khích lộ tinh thần chiến đấu của tướng sĩ
II Kiến thức trọng tâm:
1 Nắm được những tấm gương trung quân ái quốc
- Kỉ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, -> gương các tướng trung quân xưa
- Nguyễn Văn Lập, Xích Tu Tư -> gương các trung thần thời nay (thế kỉ 13)
-> Liệt kê ngắn gọn những tấm gương trung thần vì chủ, vì nước đã được ghi
vào sử sách (Trung Quốc) -> để tướng sĩ dưới quyền suy ngẫm về lòng trung
quân, ái quốc
2 Hiểu hoàn cảnh đất nước và nỗi lòng của vị chủ tướng
- Hoàn cảnh đất nước:
Sứ giặc đi lại nghênh ngang , uốn lưỡi cú diều chửi mắng , đem thân dê chó bắt nạt
Trang 2-> ngang ngược, hống hách, khiêu khích
Đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vơ vét của kho , như hổ đói -> hạch sách, tham lam
-> Giọng văn căm giận, cách nói khinh bỉ-> khích lệ lòng căm thù giặc của tướng sĩ.
- Nỗi lòng của vị chủ tướng: “Ta quên ăn, chỉ căm tức chưa xả thịt cam lòng”
-> cách nói quá (khoa trương) nhưng giải bày (hết tâm can), bộc lộ trực tiếp nỗi
đau xót, căm thù, uất hận quân giặc; tâm huyết sẵn sàng hi sinh để giết giặc
-> Đoạn văn đậm chất trữ tình trong bài chính luận: làm lay động lòng người một cách tự nhiên
3 Hiểu rõ lời kêu gọi
- Nay ta chọn binh pháp nghịch thù -> giọng đanh thép, dứt khoát – đưa ra chủ trương, mệnh lệnh ngắn gọn, rõ ràng
- Giặc với ta trời đất nữa -> vạch ra 2 con đường đối lập, chỉ được chọn một -> thu phục hoàn toàn tướng sĩ
- Ta viết ra biết bụng ta -> giọng tâm tình, chân thực bộc bạch
=> Lời kêu gọi hoàn toàn làm cho tướng sĩ tâm phục
4 Nắm được nghệ thuật và ý nghĩa của bài hịch.
- Nghệ thuật
- So sánh, ẩn dụ, điệp từ, nói quá…
- Hình ảnh gợi cảm dễ hiểu
- Lập luận: chặt chẽ, lí lẽ sắc bén Luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác
- Sử dụng lời văn thể hiện tình cảm yêu nước mãnh liệt, chân thành, gây xúc
động cho người đọc.
- Ý nghĩa: Văn bản “Hịch tướng sĩ” nêu lên vấn đề nhận thức và hành động
trước nguy cơ đất nước bị xâm lược
B BÀI TẬP:
Câu 1 Em hãy khái quát quá trình lập luận của bài hịch bằng một sơ đồ?
Câu 2 Kết thúc bài hịch, tác giả vạch rõ ranh giới giữa hai con đường chính và
tà để thuyết phục tướng sĩ điều gì?
Câu 3: Tinh thần yêu nước là một trong những truyền thống quý báu của dân tộc
ta Em hãy nêu một vài biểu hiện cho thấy truyền thống đó ở thế hệ trẻ hiện nay?