1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2018-2019 - MÔN HÓA HỌC

6 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 367,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ được sử dụng thêm phenolphtalein, hãy trình bày cách phân biệt mỗi dung dịch và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.. b.Viết các phương trình hóa học của các [r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

GIA LAI -

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2018 - 2019

ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ CHÍNH THỨC

Mơn: Hĩa học

Thời gian làm bài: 150 phút (khơng kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 07/03/2019

(Đáp án gồm cĩ 06 trang)

Câu I (4,0 điểm)

1 Viết các phương trình hĩa học để hồn thành sơ đồ phản ứng sau (mỗi mũi tên ứng với một phương trình hĩa học và ghi rõ điều kiện phản ứng nếu cĩ):

⎯⎯→K(2) 2SO3 ⎯⎯→ K(3) 2SO4⎯⎯→ KCl (4) ⎯⎯→ Cl(5) 2

⎯⎯→(6)

H2SO4 ⎯⎯→(7)

FeSO4 ⎯⎯→(8)

Fe2(SO4)3

2 Hịa tan hồn tồn hỗn hợp A gồm hai kim loại Al và Ba vào lượng dư dung dịch HCl thu được dung dịch B

và khí X Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch B tạo ra kết tủa E và khí Y Lọc lấy kết tủa E rồi đem nhiệt phân đến khối lượng khơng đổi được rắn F Cho rắn F vào nước dư, thấy tan hết và thu được dung dịch D chỉ chứa một chất tan

a Viết phương trình hĩa học của các phản ứng xảy ra

b Cĩ thể tính thành phần phần trăm khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A được khơng? Vì sao Biết các

phản ứng đều xảy ra hồn tồn

Câu I

4,0 điểm

I.1

(2,0 đ) (1) 4FeS2 + 11O2

0

t

⎯⎯→ 2Fe2O3 + 8SO2 (2) SO2 + 2KOH ⎯⎯→ K2SO3 + H2O

(3) K2SO3 + H2SO4 ⎯⎯→ K2SO4 + SO2+ H2O (4) K2SO4 + BaCl2 ⎯⎯→ BaSO4+ 2KCl

(5) 2KCl + 2H2O⎯⎯⎯⎯⎯⎯→đpdd có màng ngăn

2KOH + Cl2+ H2 (6) SO2 + Br2 + 2H2O ⎯⎯→ H2SO4 + 2HBr

(7) Fe + H2SO4 ⎯⎯→ FeSO4 + H2 (8) 2FeSO4 + 2H2SO4 đặc⎯⎯→ Fet0 2(SO4)3 + SO2+ 2H2O

Chú ý: Thiếu điều kiện hoặc cân bằng sai trừ ½ số điểm của phương trình

Viết và cân bằng đúng 1 phản ứng cho 0,25đ (0,25x8)

I.2

(2,0 đ)

a Phương trình hĩa học:

Ba + 2HCl → BaCl2 + H2 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O 2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O →2Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3  + 2NaCl

2Al(OH)3 ⎯⎯→ Alt o 2O3 + 3H2O BaCO3

o t

⎯⎯→ BaO + CO2 BaO + H2O → Ba(OH)2

Al2O3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + H2O

b Vì trong dung dịch D chỉ chứa một chất tan Ba(AlO2)2

→ Trong A, biết nAl : nBa = 2 : 1 → %m các kim loại trong hỗn hợp

0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,25đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Câu II (2,5 điểm)

1 Từ nguyên liệu canxi cacbua và các hĩa chất vơ cơ cần thiết, hãy viết các phương trình hĩa học (ghi rõ điều

kiện nếu cĩ) để điều chế các chất: brombenzen; brometan; 1,1,2,2-tetrabrometan

2 Trình bày phương pháp và viết phương trình hĩa học tinh chế khí C2H4 cĩ lẫn C2H2, SO2, HCl

Câu II

2,5 điểm

ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM

Điểm FeS (1) 2 SO2

Trang 2

II.1

(1,5 đ) CaC2+ 2H2O ⎯⎯→ C2H2 + Ca(OH)2

- Điều chế brombenzen 3C2H2 ⎯⎯⎯→600o

C

C C6H6

C6H6 + Br2 ⎯⎯⎯t Fe0 , →

C6H5Br + HBr

- Điều chế brometan

C2H2 + H2 ⎯⎯⎯⎯⎯t Pd PbCO0, / 3→

C2H4

C2H4 + HBr ⎯⎯→ C2H5Br

- Điều chế 1,1,2,2-tetrabrometan

C2H2 +2Br2 ⎯⎯→ C2H2Br4

Viết và cân bằng đúng 1 phản ứng cho 0,25đ (0,25x6)

II.2

(1,0 đ)

-Dẫn các khí trên vào dung dịch NaOH dư, SO2 và HCl bị giữ lại

NaOH + HCl ⎯⎯→ NaCl + H2O 2NaOH + SO2 ⎯⎯→ Na2SO3 + H2O

- Hỗn hợp khí còn lại dẫn qua dung dịch AgNO3/NH3 dư

+ C2H2 bị giữ lại, C2H2 + Ag2O ⎯⎯⎯⎯⎯→t AgNO NH0, 3 / 3

C2Ag2 + H2O + Khí C2H4 thoát ra thu được tinh khiết

0,25đ 0,125đ 0,125đ

0,25đ 0,25đ

Câu III (2,5 điểm)

1 Có bốn dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt: KOH, HCl, H2SO4, BaCl2 Chỉ được

sử dụng thêm phenolphtalein, hãy trình bày cách phân biệt mỗi dung dịch và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

2 Cho bộ dụng cụ thí nghiệm điều chế khí X

từ dung dịch H2SO4 loãng và chất rắn A (như

hình 1) Biết rằng chất rắn A tan được trong

dung dịch NaOH và không tan trong dung

dịch ZnCl2, trong ống thủy tinh nằm ngang

không chứa không khí

a Hãy xác định các chất A, B, X, Y(hình 1)

b.Viết các phương trình hóa học của các

phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo hình 1

( Hình 1)

Câu III

III.1

(1,5 đ)

Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử

- Cho phenolphtalein lần lượt vào các mẫu thử:

+ Mẫu thử nào làm phenolphtalein chuyển sang hồng là dung dịch KOH

- Lấy lượng dư 3 mẫu thử còn lại lần lượt cho vào dung dịch KOH có ít phenolphtalein

+ Mẫu thử làm mất màu hồng là: dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 KOH + HCl → KCl + H2O

2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O + Mẫu thử không làm mất màu hồng là dung dịch BaCl2

- Lấy dung dịch BaCl2 cho vào hai mẫu còn lại (dung dịch HCl; dung dịch H2SO4) + Mẫu thử tạo kết tủa trắng là dung dịch H2SO4

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl + Mẫu thử không có hiện tượng gì là dung dịch HCl

0,25đ 0,125đ 0,125đ 0,25đ 0,25đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ

III.2

(1,0 đ)

a Khí Y + CuCl2→ kết tủa màu đen  kết tủa là CuS, khí Y là H2S

Vậy: Rắn A là kim loại Zn, Rắn B là lưu huỳnh (S), Khí X là H2

b Các phương trình hóa học:

Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2 

H2 + S

0

t

⎯⎯→ H2S

H2S + CuCl2→ CuS  (màu đen) + 2HCl

0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ 0,125đ

Câu IV (2,5 điểm)

Trang 3

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm a mol K2O và b mol

BaO vào nước thu được 466,9 gam dung dịch A Dẫn từ từ x

mol khí CO2 vào dung dịch A thu được dung dịch B, sự phụ

thuộc của số mol BaCO3 theo số mol CO2 được biểu diễn

bằng đồ thị như hình 2

1 Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

2 Xác định các giá trị a, b, x Biết các phản ứng đều xảy ra

hoàn toàn

3 Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch B

(Hình 2)

Câu IV

IV.1

(0,75đ)

Phương trình hóa học:

K2O + H2O ⎯⎯→ 2KOH (1)

a mol → 2a mol BaO + H2O ⎯⎯→ Ba(OH)2 (2)

b mol → b mol

CO2 + Ba(OH)2 ⎯⎯→ BaCO3 + H2O (3)

CO2 + 2KOH ⎯⎯→ K2CO3 + H2O (4)

CO2 + K2CO3 + H2O ⎯⎯→ 2KHCO3 (5) (4)+(5): CO2 + KOH ⎯⎯→ KHCO3 (6)

CO2 + BaCO3 + H2O ⎯⎯→ Ba(HCO3)2 (7)

0,125đ 0,125đ

0,125đ 0,125đ 0,125đ

0,125đ

IV.2

(1,0đ)

Xác định các giá trị a, b và x

Dung dịch A: 2a mol KOH, b mol Ba(OH)2

- Tại thời điểm lượng kết tủa cực đại: Lượng CO2 phản ứng là 0,4 mol

Từ (3):

BaCO Ba OH CO

- Tại thời điểm kết tủa bắt đầu tan: Lượng CO2 phản ứng là 0,9 mol

Từ (3), (6):

Ba OH KOH CO

- Tại thời điểm lượng kết tủa 0,1 mol(sau khi tan):Lượng CO2 phản ứng là x mol

Từ (3), (6) và (7):

BaCO Ba OH KOH CO

x = (0,4 – 0,1) + 0,4 + 0,5 = 1,2

0,25đ 0,25đ

0,50đ

IV.3

(0,75đ)

Tính nồng độ phần trăm chất tan trong dung B

Chất tan trong dung dịch B gồm: 0,5 mol KHCO3

và (0,4 – 0,1) = 0,3 mol Ba(HCO3)2

466,9 44.1, 2 197.0,1 500

gam

3

3 2

( )

100.0, 5

500 259.0, 3

500

KHCO

Ba HCO

C C

0,25đ 0,25đ 0,25đ

Câu V (3,0 điểm)

Cho a gam kim loại M tan vừa đủ trong dung dịch HCl 10% thu được dung dịch muối có nồng độ 16,2% và

V lít khí A (đo ở điều kiện tiêu chuẩn và không tan trong dung dịch)

1 Xác định tên kim loại M

2 Hỗn hợp bột D gồm kim loại Al và một oxit của kim loại M ở trên Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn

toàn b gam D (trong điều kiện không có không khí) thu được 46,95 gam hỗn hợp rắn X Trong X, khối lượng nguyên tố oxi chiếm 64

313 khối lượng rắn Trộn đều X rồi chia làm hai phần Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,336 lít khí H2 (đktc) và m gam rắn Y không tan Hòa tan hết m gam rắn Y vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch chỉ chứa 16,56 gam muối trung hòa và 2,688 lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4

a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

Trang 4

b Xác định công thức hóa học của oxit kim loại M và tính khối lượng rắn trong phần hai Biết các phản ứng

đều xảy ra hoàn toàn

Câu V

V.1

(1,0 đ)

Phương trình hóa học:

2M + 2nHCl ⎯⎯→ 2MCln + nH2 Xét(mol): 1 n 1

2

n

36, 5

10

+

 =n 2;M =56→M là nguyên tố sắt (Fe)

0,25đ

0,50đ 0,25đ

V.2

(2,0 đ)

Đặt CT oxit kim loại sắt là FexOy

a Phương trình hóa học:

2yAl + 3 FexOy

o t

⎯⎯→ yAl2O3 + 3xFe (1) Phần 1: 2Al + 2NaOH + 2H2O ⎯⎯→2NaAlO2 + 3H2  (2) 0,01  0,015mol

Al2O3 + 2NaOH ⎯⎯→ 2NaAlO2 + H2O (3) 2Fe + 6H2SO4

o t

⎯⎯→ Fe2(SO4)3 + 3SO2  + 6H2O (4) 0,08 0,04  0,012mol

Fe + Fe2(SO4)3 ⎯⎯→ 3FeSO4 (5)

a mol → a 3a

b

2

0,336

0, 015

22, 4

H

2

2, 688

0,12

22, 4

SO

Ta có: 400.(0,04 – a) + 152.3a = 16,56 → a = 0,01

→ Hỗn hợp phần 1: 0,09 mol Fe; 0,01 mol Al và 0, 03.y

x mol Al2O3

3 4

48.0, 03

64 313 56.0, 09 27.0, 01 102.0, 03

3

: 4

y x

y x x

CT Fe O y

=

 = → Khối lượng rắn phần 2:

mphần 2 = 46,95 – (0,09.56 + 0,01.27 + 102.0,04) = 37,56 gam

0,25đ 0,125đ

0,125đ 0,125đ 0,125đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ

Câu VI (3,5 điểm)

1 Hai chất hữu cơ X, Y đều chứa ba nguyên tố C, H, O và có 53,33% oxi theo khối lượng Biết hai chất X, Y

có cùng công thức đơn giản nhất Khối lượng phân tử của Y gấp 1,5 lần khối lượng phân tử X Để đốt cháy hết 0,04 mol hỗn hợp gồm X, Y cần 0,10 mol O2 Xác định công thức phân tử X và Y

2 Hỗn hợp E gồm C3H4 và hai hiđrocacbon A, B có công thức lần lượt là CnH2n, CmH2m Phân tử khối A và B hơn kém nhau 14 đvC (MA < MB) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E thu được 11,44 gam CO2 và 3,42 gam

H2O Mặt khác m gam hỗn hợp E tác dụng tối đa 25,6 gam Br2 trong dung dịch

a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra Biết C3H4, A, B đều mạch hở

b Xác định công thức phân tử của A, B Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Câu VI

Trang 5

VI.1

(1,5 đ)

Đặt công thức đơn giản nhất của X, Y là CxHyOz

%mO = 53,33% → %m(C,H) = 100% - 53,33% = 46,67%

46, 67 53,33

Công thức Y có dạng (CH2O)m

Đặt CT chung X và Y: (CH O 2 )n (CH O2 )n +nO2⎯⎯→t o nCO2+nH O2

Mol: 0,04 →0,04 n 0,04 n = 0,10 → n = 2,5 (1)

Mặt khác: 30m = 1,5.30n  3 (2)

2

Từ (1), (2)→ =n 2;m=3 →CTPT của X là C2H4O2;

Y là C3H6O3

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

VI.2

(2,0 đ)

a Phương trình hóa học:

C3H4 + 4O2

0

t

⎯⎯→ 3CO2 + 2H2O (1)

x mol → 3x mol 2x mol

n 2n

C H + (3n

2 )O2

0

t

⎯⎯→ nCO2 + nH2O (2)

y mol ny mol ny mol

C3H4 + 2Br2 → C3H4Br4 (3)

x mol 2x mol

n 2n

C H + Br2 → C Hn 2nBr2 (4)

y mol ymol

b Gọi x, y lần lượt là số mol của C3H4 và C Hn 2n

2

CO

11, 44

44

2

H O

3, 42

18

2

Br

25, 6

160

Từ (1) – (4): 3x + ny = 0,26 (I) 2x + ny = 0,19 (II) 2x + y = 0,16 (III)

Từ (I), (II),(III) suy ra x= 0,07 ; ny =0,05 ; y = 0,02

→n 0, 05 2,5

0, 02

Vì phân tử khối A, B hơn kém nhau 14 đvC (1 nhóm CH2) và MA < MB → Công thức phân tử của A, B lần lượt là C2H4, C3H6

0,125đ

0,125đ

0,125đ 0,125đ

0,375đ

0,375đ

0,25đ 0,50đ

Câu VII (2,0 điểm)

X, Y là hai hiđrocacbon mạch hở, đều là chất khí ở điều kiện thường Nếu đốt cháy hoàn toàn cùng lượng chất X và Y thì đều thu được lượng CO2 bằng nhau và lượng H2O bằng nhau Trộn 0,2 lít hỗn hợp khí A gồm X

và Y với 7,0 lít không khí (trong đó thể tích O2 chiếm 20%, N2 chiếm 80%), cho vào khí nhiên kế, bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn A, làm lạnh để hơi nước ngưng tụ hoàn toàn, thu được 6,6 lít hỗn hợp Z gồm CO2,

N2 và O2

a Tìm công thức phân tử của X, Y Biết các khí đều đo ở cùng điều kiện

b Xác định công thức cấu tạo của X, Y Biết hỗn hợp A phản ứng với H2O (điều kiện thích hợp) tạo hỗn hợp 3 sản phẩm

Câu VII

Trang 6

a Vì khi đốt cháy hoàn toàn cùng lượng chất X và Y thì đều thu được lượng

CO2 bằng nhau và lượng H2O bằng nhau nên X, Y có cùng công thức phân tử

Đặt công thức X, Y: CxHy

CxHy + ( )

4

y

0

t

⎯⎯→ xCO2 +

2

y

H2O

Cứ 1 mol CxHy phản ứng thì số mol khí thay đổi: n x y x y)mol

4 1 ( 4

=

 0,2 lít CxHy phản ứng thì thể tích khí thay đổi :V =0,2+7,0−6,6=0,6lit

Vì các khí đều đo cùng điều kiện, nên ta có: 0, 6.1 1 8

y y

= +  =

Vì X, Y là chất khí ở điều kiện thường nên x4 Nếu x = 1, x = 2 (loại)

Nếu x = 3, y = 8  C3H8 (loại), vì C3H8 chỉ có 1 công thức cấu tạo

Nếu x = 4, y = 8  C4H8 (nhận), vì C4H8 có 3 công thức cấu tạo mạch hở

Vậy CTPT của X, Y là C4H8

b Vì hỗn hợp A phản ứng với H2O (điều kiện thích hợp) tạo hỗn hợp 3 sản phẩm, nên hai chất X, Y là: CH2=CH-CH2-CH3, CH3-CH=CH-CH3

hoặc: CH2=C(CH3)-CH3, CH3-CH=CH-CH3

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,50đ 0,25đ 0,25đ - HẾT -

Lưu ý: Học sinh giải cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa cho câu đó

Ngày đăng: 08/02/2021, 04:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w