Từ kết quả nghiên cứu nêu trên, tác giả cho rằng PMXH là các ứng dụng trực tuyến dựa trên nền tảng công nghệ cho phép người dùng chủ động tương tác với thông tin và với những ngườ[r]
Trang 1PHÀN MỀM XÃ HỘI - KÊNH GIAO Lư u TRỰC TUYÉN HỮU HIỆU ĐỀ
THỰC HIỆN DỊCH v ụ THÔNG TIN, THƯ VIỆN TẠI
CÁC TRƯƠNG ĐẠI HỌC TRÊN THÉ GIỚI
Trần Thị Quý* Phạm Tiến Toàn**
Tóm tắt: Bài viết đề cập đên khái niệm và những tính năng ICU việt phần mềm xã hội
(PMXH) trong tiến trình phát triên của nó Đồng thời cũng phân tích những PMXH phô biến nhất với các công cụ cơ bản nhất đang được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau trong đó có hoạt động thông tin, thư viện Đua ra một so PMXH đã và đang được ứng dụng đê thực hiện các dịch vụ thông tin, thư viện của một sô trường đại học ở Hoa kỳ và ú c nhằm kết nổi cộng đồng người dùng tin đế phát triên và phục
vụ thông tin/tài liệu hiệu quả nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên círu khoa học (NCKH) của nhà trường.
1 PHẦN MỀM XÃ HỘI - KÊNH GIAO L ư u TRỰC TUYẾN H Ữ U HIỆU
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin (CNTT) và đặc biệt là công nghệ phần mềm, công nghệ web đã đem đến cho người dùng những ứng dụng hữu ích
và hiệu quả trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có hoạt động thông tin, thư viện Cho đến nay còn có nhiều cách hiểu khá nhau về PMXH, do cách tiếp cận khác nhau để nghiên cứu Phần mềm (Software) chính là Phần mềm máy
tính (Computer Software) tập hợp những chỉ thị ựnstruction) được viết bằng một hoặc
nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định và các dữ liệu/tài liệu nhằm thực hiện một cách tự động một số chức năng hoặc một chức năng cụ thể nào đó Phần mềm không thể “sờ hay đụng vào" - đây là điểm khác với phần cứng của phần mềm Phần mềm muốn thực thi được chức năng của mình cần phải có phần cứng máy tính (Computer Harchvare) Phần mềm muốn thực hiện các chức năng của mình thì cần gửi các chỉ thị trực tiếp đến phần cứng máy tính hoặc “bằng cách cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác” 11 Công nghệ phần mềm đã, đang và
sẽ là một phần không thể thiếu trong công việc và cuộc sống của hàng trăm triệu người trên thể giới Với ưu thế hữu dụng và tiện lợi, cùng tốc độ phát triển nhanh chóng và khả năng thâm nhập mọi lĩnh vực ngành nghề, công nghệ phần mềm, đặc biệt là công nghệ web đang đóng vai trò cốt lõi trên môi trường internet Sự phát triển vượt bậc của công nghệ phần mềm được đánh dấu bằng sự ra đời của loại hình phần mềm cho phép tạo ra cộng đồng người dùng mà ở đó, nhiều bên tham gia (cá nhân, tổ chức) có thể phối họp, chia sẻ, tương tác để đem đến những giá trị có khả năng gia tăng trong cộng đồng người dùng, đó chính là PMXH Nói cách khác PMXH gồm các phương tiện truyền thông, phương tiện tương tác với thông tin trong cộng đồng người
sử dụng trên internet
* Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
** Thạc sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội.
11 Shaw, M., & Garlan, D (1996) S o ftw a re a rchitecture: p e rsp e c tiv e s on an em erg in g
d iscip lin e (V ol 1, p 12) Englew ood Cliffs: Prentice Hall.
Trang 2Ý tưởng ban đầu về PMXH xuất hiện từ năm 1945, khi Vannevar Bush đã mô
tả một thiết bị dạng siêu văn bản có tên gọi là “Memex” Thiết bị này được dùng để lưu trữ và giao tiếp thông tin cá nhân, vận hành theo xu hướng tăng cường khả năng tương tác và tiếp cận tri thức cho nhân loại12 Tuy nhiên, vai trò và tầm quan trọng của PMXH chỉ thực sự được khẳng định khi có sự ra đời của công nghệ web 2.0 Năm 1962, Doug Englebart đã đưa ra ý tưởng cơ bản về sự gia tăng (Augmentation), hướng tới việc tăng cường trí tuệ nhân loại nhằm tìm ra các giải pháp giải quyết vấn
đề trong tiến trình vận động và phát triển của con người Năm 1968, ở Mỹ, Licklider
và Taylor trong công trình “Máy tính là một phương tiện truyền thông” đã cho rằng máy tính là một phương tiện truyền thông và là cách thức để phối kết hợp qua mạng máy tính và cách thức vận hành trong các nhóm phối kết họp đ ó 13 Năm 1970 đánh dấu sự phát triển của PMXH khi dự án Hệ thống trao đổi thông tin điện tử EIES (Electronic Iníbrmation Exchange System) hoàn thành EIES là dự án đầu tiên ứng dụng phần mềm phối kết hợp quy mô lớn Hệ thống này đòi hỏi phải có sự vận hành thông suốt trên cơ sở họp tác hoạt động của các thành viên hoặc nhóm thành viên trong hệ thống Năm 1981, một mạng lưới máy tính mang tên BITNET (Because It’s Time Network) kết nối một số trường đại học tại Mỹ đã được thành lập bởi Ira H Fuchs, người được coi là cha đẻ của các giải pháp công nghệ sáng tạo dành cho giáo dục đại học Lúc bấy giờ, BITNET khác Internet ở chỗ nó là một hệ thống kết nối trực tiếp các máy tính và trong hệ thống đó, tin nhắn, thư điện tử và các tệp dữ liệu được truyền trọn vẹn từ máy chủ này đến máy chủ khác cho đến khi đến được máy đích Vào thời điểm đó, BITNET được coi là một trong những ví dụ minh họa điển hình cho sự phối kết hợp giữa các cá nhân, tổ chức nhằm giải quyết các công việc chuyên môn với sự hỗ trợ của CNTT Năm 1982, Trudy Johnson-Lenz đã đề cập đến thuật ngữ “Công nghệ nhóm” (Groupware) Ông cho rằng “Công nghệ nhóm” là “các quá trình xử lý được tổ chức theo nhóm và có sự hỗ trợ của của phần m ềm 14 Năm
1984 là thời điểm đánh dấu sự ra đời của thuật ngữ “Phối hợp làm việc với sự hỗ trợ của máy tính CSCW” (Computer-Supported Cooperative Work) Theo Schmidt, K.,
& Bannon, L, cscw là cách thức các hoạt động phối kết hợp và sự phối hợp đó được
hỗ trợ bởi máy tính Ở mức độ rộng hơn, có thể hiểu c s c w là thuật ngữ dùng để chỉ phối kết hợp của những thành viên trong nhóm làm việc cùng công nghệ và mạng máy tính, trong đó có sự kết hợp giữa phần cứng, phần mềm, dịch vụ và kỹ thuật.15 Năm 1986, trong tác phẩm “Vai trò của công nghệ đối với giáo duc từ xa”, Tony Bates đã dự báo các vân đê như: mạng lưới mạng máy tính, dữ liệu đa phương tiện, hội nghị truyền thông, và hội nghị trực tuyến.16 Năm 1992, hệ thống tiếp cận cá nhân
12 Bush, V (1991, D ecem ber) M e m ex revisited In From M em ex to hypertext (pp 197-216)
A cadem ic Press Professional, Inc
13 Licklider, J c , & Taylor, R w (1968) The Computer as a c o m m u n ìc a tio n device Scien ce and
tech nology, 76 (2 ), 1-3.
14 Johnson-Lenz, p., & Johnson-Lenz, T (1982) G roup w a re: The p r o c e s s a n d ún pa cts o f d e sig n
choices Computer-M ediated CommunicationV Systems: Status and Evaluation.
15 Schmidt, K , & Bannon, L (1992) T aking c s c w seriously Com puter Supported Cooperative
W ork (C S C W ), 1(1-2), 7-40.
16 Bates, A T (2005) T ech n o lo g y, e-le a rn in g a n d d istc m c e education R outledge.
Trang 3hỗ Irợ bởi máy tính CAPA (Computer Assisted Personalized Approach) được phát triên tại trường đại học Bang Michigan Lần đầu tiên, hệ thong này được áp dụng cho một lớp học có 92 sinh viên theo mô hình mỗi sinh viên sẽ tiếp cận tới các vấn đề được giao về nhà một cách ngẫu nhiên thông qua hệ thống máy tính Đầu những năm
2000, trào lưu PMXH càng nở rộ với sự ra đời của một loạt các dịch vụ và ứng dụng
xã hội, cụ thể như: Addressbook, Friendster: kết nối cộng đồng thông qua danh sách thông tin và địa chỉ cá nhân cập nhật; Hi5 (2003), Linkedln (2002), MySpace (2003), XING (2003), Facebook (2004): mạng xã hội kết nối những người / cộng đồng có cùng sở thích Đen nay, PMXH càng trở nên phổ biến và chiếm ưu thế khi công nghệ web có sự phát triển từ thế hệ web 1.0 - giao tiếp một chiều sang thế hệ web 2.0 - thế
hệ web đọc-viết, giao tiếp hai chiều Thuật ngữ web 2.0 được phát kiến đầu tiên bởi Tim 0 ’Reilly vào năm 2004 Vào năm 2005, tại một Hội thảo mang tên web 2.0, Tim
0 ’Reilly đã mô tả web 2.0 như một nhóm gồm 7 nguyên tắc thực thi vận hành như một khối hấp dẫn:
Nguyên tắc 1 - Web là nền tảng công nghệ: các chương trình máy tính được viết để chạy trên nền tảng web
Nguyễn tắc 2 - Khai thác trí tuệ tập thể: mỗi thành viên trong cộng đồng đều
có những đóng góp, mỗi đóng góp có thể nhỏ nhưng kết quả tập thể của quá trình đóng góp xã hội này sẽ rất lớn về số lượng, đa dạng về chất lượng
Nguyễn tắc 3 - Dữ liệu là trung tâm xử lý bên trong: tất cả các ứng dụng trực tuyến đều có các cơ sở dữ liệu riêng, các cơ sở dữ liệu sẽ là nguồn lực đem đến các dịch vụ có giá trị cho người dùng
Nguyên tắc 4 - Đằng sau các ứng dụng phần mềm sẽ là dịch vụ: việc duy trì và phát triển phần mềm tùy thuộc vào hiệu quả và sự yêu thích sử dụng của người dùng
Nguyên tắc 5 - Mô hình chương trình đơn giản: Ticu chuẩn đơn giản cho phép
két các hệ thống đom giản là chìa khóa thành công trong môi trường xã hội
Nguyên tắc 6 - Phần mềm không chỉ gắn liền với một thiết bị: Phần mềm có khả năng kết nối và đồng bộ dữ liệu với nhiều thiết bị khác nhau
Nguyên tắc 7 - Thu hút và kết nối người dùng: c ầ n phải thu hút, kết nối và phát triển cộng đồng cả về chất lượng và số lượng17
Năm 2004 là thời điểm quan trọng đánh dấu tiến trình phát triển mạnh của PMXH bằng sự công bố chính thức công nghệ Web 2.0 và được giới công nghệ thông tin, truyền thông chính thức gọi là P hần mềm xã hội ứ n g dụng này có 2 đặc tính nổi bật, đó là truyền thông và tương tác trên nền tảng Internet Các công cụ truyền thông chủ yếu thực hiện các hoạt động như thu thập, lưu trữ và trình bày các sản phẩm truyền thông Các công cụ tương tác tập trung vào sự tương tác giữa hai hay nhiều người hoặc nhóm người với nhau Đặc điểm chung của PMXH này hướng tới việc tạo lập, duy trì kết nối giữa các người dùng trong cộng đồng và đề cao khả năng tương tác thông qua giao tiếp với nhiều hình thức khác nhau Năm 2006, Dalsgaard cho
răng “PM XH là các công cụ cho phép người dùng trực tuyến kết nối dê dàng với
17 0 ’reilly, T (2005) W hat is w eb 2.0.
Trang 4nhau qua các thiết bị không dây ’ E rro r! R eĩerence source not íound.Còn Bryant
cho rằng ÍLPMXH cho phép người dùng thực hiện giao tiếp hai chiều (ngoại ừừ
podcasting và screencasting)” Error! Reference source not found.Tom Coastes-
chuyên gia công nghệ thông tin của Yahoo cũng đã khẳng định PM XH cỏ thể được
hiêu là phần mềm hỗ trợ, mở rộng, hoặc tạo ra các giả trị gia tăng từ tô hợp hành vi của cách ứng xử trao đổi thông tin, thị hiếu chia sẻ âm nhạc, chia sẻ tranh ảnh, trao đổi tin nhắn, danh mục thư từ, kết nổi xã hội Theo Kamel Boulos và Wheeler
“PM XH là các công cụ truyền thông và các công cụ tương tác trong môi trường internet” 18 Một trong những quan điểm về PMXH được đánh giá là cao là nhận định
của Farkas vào năm 2007, trong công trình «PMXH tại cho các thư viện», bà cho
rằng phần mềm xã hội phải đáp ứng ít nhất hai trong số các điều kiện sau: 1) Cho
phép người dùng giao tiếp, hợp tác, và xây dựng cộng đồng trực tuyến 2) Có thê cung cấp thông tin, chia sẻ thông tin, tái sử dụng thông tin, hoặc biến đoi thông tin 3) Cho phép người dùng có thể học tập dễ dàng và tận dụng từ hành vi và kiến thức của người khác Như vậy, nếu như thế hệ web đầu tiên được đặc trưng bởi sự tương
tác một chiều (người dùng tin tiếp nhận thông tin từ nhà/người cung cấp thông tin) thì thế hệ web thứ hai lại đem đến cho cộng đồng trực tuyến một thế giới thực sự mới mẻ với thế hệ web có sự tương tác qua lại hai chiều (người dùng tin được phép tương tác với thông tin từ người/nhà cung cấp thông tin) trong môi trường trực tuyến»19 Stephens và Collin đã cho rằng “Phần mềm xã hội” chính là các thế hệ Web mà tiêu biểu là Web 2.0 cho phép người dùng sử dụng rất nhiều những công cụ nhằm tổ chức các dịch vụ thông tin trực tuyến, trong đó có hoạt động thông tin thư viện20 Năm
2007, tiếp tục nghiên cứu Web 2.0, McLoughlin và Lee đã đưa ra nhận định: PMXH
ra đời không chi cho thấy sự phát triển mang tính bước ngoặt về công nghệ web (với
sự xuất hiện của thế hệ web 2.0 thay thế cho thế hệ web 1.0), mà còn tạo ra một môi trường mới với văn hóa tương tác mới của cộng đồng người dùng trên môi trường internet Nó đã thay đoi vãn hóa và thói quen sử dụng của cộng đồng người dùng trực tuyến21 Từ kết quả nghiên cứu nêu trên, tác giả cho rằng PMXH là các ứng dụng trực tuyến dựa trên nền tảng công nghệ cho phép người dùng chủ động tương tác với thông tin và với những người dùng khác trong cộng đồng thông qua việc tạo lập, quản lý, khai thác, chia sẻ tài nguyên thông tin Người sử dụng thông tin dễ dàng giao tiếp, kết noi, chia sẻ, hợp tác với nhau trong môi trường đó.
N hư vậ.v, PMXH đấ diễ'! r.3 h à n g thập kỷ, t'.iy Ĩiĩv.ên, những rông cụ PMXH mới dựa trên công nghệ web đọc/viết mới thực sự khẳng định chỗ đứng của mình
18 B ou los, M N , Maramba, I., & W heeler, s (2006) Wikis, bìogs a n d p o d c a s ts : a n ew g en e ra tio n o f
Web-based tools fo r Virtual coìlaborative clinical practice and education. B M C m e d ic a l
19 Murugesan, s (2007) Understanding Web 2.0 IT proíessional, 9(4), 34-41.
20 Stephens, M., & Collins, M (2007) Web 2.0, Library 2.0, and the hyperlinked library
Serials Review, 33(4), 253-256
21 M cL oughlin, c , & Lee, M J (2007) S o c ia ỉ softM’are a n d participatory ìea rn in g : P e d a g o g ic a l
choices with tecbiology affordances in the Web 2.0 era. In ICT: P r o v id in g c h o i c e s for le a m e r s an d
le a r n in g P r o c e e d in g s a s c ilit e S in g a p o r e 2 0 0 7 (p p 6 6 4 - 6 7 5 )
Trang 5trong vòng 20 năm qua Thời gian đầu, PMXH ra đời phục vụ chủ yếu trong lĩnh vực
marketing trong kinh doanh, nhưng với ưu thế vượt trội của mình, đã nhanh chóng
được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau như: thương mại điện tử,
giáo dục, ngân hàng, quản trị nhân sự, Chính vì vậy, trong hoại động thông tin khoa
học và hoạt động của thư viện - PMXH cũng là công cụ hữu hiệu đê tô chức các dịch
vụ của mình nhằm hướng đến nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin cho người dùng
Hiện nay có khá nhiều các PMXH phổ biến như:
1 Tin nhắn tức thời, có thể kể đến các ứng dụng phổ biến là Skype, Google
Hangouts, AIM, M SN Messenger, Pidgin (trước đây là maig), Yahoo! Messenger,
Facebook Messenger, Zalo, ứ n g dụng nói chuyện trực tuyển, tin nhắn tức thời
trên môi trường mạng internet và có thể trao đổi cả hình ảnh, âm thanh, tệp tin
nhanh chóng thông qua của nhiều thiết bị công nghệ khác nhau, đặc biệt là các thiết
bị di động
2 Phần mềm hợp tác: có các ứng dụng tiêu biểu là Moodle, Landing pctges,
Enterprise Architecture, Outlook, Sharepoint Phần mềm hướng tới giải quyết
những yêu cầu cụ thể theo từng lĩnh vực hay công việc cụ thể Cho phép người dùng
chia sẻ tài nguyên thông tin là các ký tự, hình ảnh, âm thanh, đa phương tiện Đồng
thời kết hợp với nhau theo quy trình hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu
đã đề ra
3 Blogs: Các dịch vụ tạo lập blogs phổ biến như: Wordpress, Blogger Đây
là nhật ký trực tuyến của người dùng - những người muốn xây dựng cho bản thân hồ
sơ trực tuyến về thói quen hay sở thích của họ và có thể trao đổi tương tác với người
khác những thông tin binh luận trên môi trường World Wide Web Với mục đích ban
đầu là ứng dụng dành cho cá nhân, sau đó dần trở thành công cụ được ứng dụng trong
các cơ quan/tổ chức Blogs trở nên phổ biến và là công cụ được yêu thích sử dụng của
n h iề u c á n h â n , tổ c h ứ c
4 RSS: Có một số dịch vụ tiêu biểu như: Google Reader
(www.reader.google.com), Awasu Personal Edition (www.awasu.com), Feed Digest
(www.feeddigest.com), .RSS là một định dạng cung cấp thông tin trên web Dựa
trên nền tảng XML, RSS chia các trang web thành các khối thông tin riêng rẽ thành
các bài viết theo chủ đề Những thông tin này không chỉ có thể được giải phóng khỏi
trang đang chứa đựng thông tin mà còn có thể xuất hiện trên các trang web khác RSS
cho phép người dùng tiếp cận thông tin thông qua một công cụ tập họp thông tin
trung gian, qua email hay qua một trang web riêng biệt
5 Wikis: có một số dịch vụ wikis tiêu biểu như: Wikipedia (wikipedia.org), Library Success (librarysuccess.org), Library Wikis (librarywikis.pbwiki.com), Wikis được
mở rộng vô hạn và các trang web thành viên được tạo lập và liên kết với nhau thông
qua các siêu liên kết Vì thế cấu trúc chi tiết của một wiki không được thiết lập từ trước
mà chỉ thực sự hình thành cùng ý tưởng và sự tham gia của người dùng
6 Mạng xã hội: có các công cụ phổ biến: Facebook, Twitter, Google+, Zalo
Mạng xã hội là một cấu trúc xã hội gồm các cá nhân và tổ chức có mối quan hệ tương
tác khá linh hoạt với nhau theo một cơ chế nhất định, hướng tới mục đích là phát triển
cộng đồng
Trang 67 Đánh dấu xã hội: có công cụ phổ biến là Deỉicious, Tagging, Dịch vụ trực
tuyến này giúp người dùng xử lý và xây dựng tài nguyên thông tin thư mục, đồng thời
có thể chia sẻ tài nguyên này trong cộng đồng có cùng mối quan tâm, sở thích
8 Các dịch vụ chia sè tài nguyên thông tin: có các công cụ phô biên là Youtube, Flicker, Picassa, Instagram, SìideShare, Podcasting, Broadcasting Chia
sẻ tài nguyên thông tin là một đặc tính hữu cơ của các PMXH, tồn tại dưới nhiều dạng thức khác nhau, tuy nhiên về cơ bản, có các loại sau: văn bản, tranh ảnh, âm thanh, hình ảnh, và đa phương tiện tùy vào mối quan tâm của người dùng Những công cụ của PMXH trên là cơ sở cho những ý tưởng hiện đại trong việc ứng dụng các phần mềm này vào công tác tổ chức dịch vụ thông tin, thư viện với định hướng khuyến khích tương tác thông tin, phối kết hợp phát triển, xử lý thông tin, chia sẻ thông tin và tạo lập cộng đồng
2 ỨNG DỤNG PH ẦN MEM XÃ HỘI CỦA T H ư VIỆN CÁC T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC
TRÊN THẾ GIỚI
2.1 ử ng dụng Blog tại Trường đại học Ohio, Mỹ
Trường đại học Ohio của Mỹ đã ứng dụng Blog về chủ đề kinh doanh
Hình 1: Giao diện blog ngành Kinh doanh của thư viện trường Đại học Ohio • o o • o • •
Với mục đích ban đầu là cung cấp thêm một kênh giao tiếp trực tuyến hướng tới việc giải đáp nhanh chóng và kịp thời thắc mắc của sinh viên chuyên ngành kinh doanh, Thư viện Trường Đại học Ohio đã phát triển một blog riêng cho ngành kinh doanh tại địa chỉ: https://www.library.ohiou.edu/subjects/businessblog/ Sau đó, Blog
đã phát triển không chỉ hỗ trợ cho khoa đào tạo ngành quản trị kinh doanh mà còn cho hoạt động thông tin, thư viện để cung cấp thông tin cho cán bộ và sinh viên trong môi trường đại học này
2.2 ử ng dụng RSS tại thư viện Đ ại học Đông Bắc, Boston, M ỹ
Thư viện trường đã hỗ trợ hoạt động đào tạo và NCKH bằng việc củng cố, tăng cường mối quan hệ giữa các nhóm người dùng tin trong và ngoài trường thông
Trang 7qua các hoạt động phát triển phục vụ tài nguyên dưới nhiều các loại hình sản phẩm và dịch vụ thông tin Nổi bật là dịch vụ cung cấp thông tin tự động, cập nhật trực tuyến
có tên RSS Feeds tại địa chỉ http://library.northeastem.edu/news-events/rss-feeds
N o r t h e a s ie r n U n iv e r s U y
R E S E A R C H G E T H E L P S E R V I C E S N t w s & E V H N T S A B O U Ĩ
N M i t i v m a a n í n r « r i »
S n e ll S n ip p e t a
i ế 'Ể i \ A
N r v v s & E v c m s
* t v c n t s C a l c n d a r
» í _ i b i a r y N m
» F ỉ»cu !ty N e w s le tt e r
n p Qt t h e D » y
P o tls
SneSI S n ip p e t s
S u p p o i T e r ‘ S N * r w s ( t U t * r
BăSiXeeíts
R S S Feeds
S u b s c r i b e t o a n y O M ? o f t ĩ u r ú h r i ì r v t c e d s t o k f ? p p a p t o ớ & t e w i r h
ữ iit '>ews, s o r v õ c e s , a n d p u iìỉic iìtr o n s
i i b r a r y N«-W N <111(1 I t t í o n i M t i o n
m $ ch a iftr ly cruTKTỊu f'• 1 r.ạt)nn N^vvtv |n f o r m s y o u A b o u t r ie v e lo p r o e n r s in rfr»ẹ
ocadcmic librarv and publishmọ community
l o u r n a l A r t i d c s a n d R c M ĩ o r t l i
Mctst srholariy Í»cí>ís^n«c pnblisiìM ^ mcHKỊínọ cb sco Wltey IntftriVf.íencfr
Web o í Science, SpnngerLink, Cambndge Uoiversity Press, support RSS and
S i i o ĩ i a r a i e i t t e c h n o ỉ o o y C o o t a c * y w j r & u h j « s r S i> ecirtiu * t a ớ v i c e a n d
a s s t s t a n c e
CelebratểP Pride w»th t t i e
Bost on Gay Men'ti Chc»« u« lecords
Dorrỉirtiqu** Med.íl
Wlnsr> itva Đoiitun C dy MeiVs
í h o n i S ( B G M C Ị o » v f i i £ s f í r * t
c o n c e r t tn J u n * 1 5 0 2 , ịĩhtty v » * n e
b eg in n in u a n aiintM i tio d ilio n of Sin g in g Wfth pnd(Ị diH ing t-'n<io
2 0 1 6 - 2 0 1 7 w»ll b e BGMC'5.,
X-Hình 2: Giao diện dịch vụ RSS Feeds của thư viện trưòug ĐH Đông Bắc, Mỹ Người dùng tin được phép đăng ký tiếp nhận thông tin theo hai nội dung: Một là: Các thông tin hoạt động thông qua các sản phẩm & dịch vụ và tài nguyên thông tin của thư viện cũng như thông tin về tình hình phát triển cộng đồng xuất bản học thuật của trường Hai là các bài báo và công trình NCKH RSS có các chuyên gia hỗ trợ người dùng theo các chuyên đề sâu, chuyên ngành hẹp.Đồng thời cung cấp các CSDL khoa học học như Ebsco, Wiley Interscience, Web o f Science, SpringerLink, Nhà xuất bản đại học Cambridge
2.3 ử n g dung dịch vụ Podcasting của Thư viện đại học bang Ariiona, Mỹ
Dịch vụ podcasting có tên “the library channel” được xây dựng nhằm cung cấp kênh thông tin đa phương tiện cho cộng đồng người dùng đông đảo trong môi trường đại học Các sản phẩm podcasting của thư viện khá đa dạng với nhiều định dạng khác nhau: âm thanh, văn bản, hình ảnh, video và đa phương tiện giúp cho người dùng thư
viện dễ dàng khai thác tài nguyên thông tin dưới định dạng yêu thích của mình, v ề
nội dung thông tin đa dạng, phong phú và được chia thành ba nhóm chính: tin tức thường nhật, thông tin về các sự kiện, và các thông báo từ thư viện Người dùng có thể khai thác thông tin trực tuyến qua các thiết bị cá nhân như máy tính để bàn, laptop, máy tính bảng, tablet, điện thoại thông minh, 0 nhớ di động, để khai thác sao cho phù hợp với nhu cầu, sở thích cá nhân Sản phẩm thông tin có thể tải xuống dưới nhiều định dạng khác nhau để người dùng thuận tiện trong việc khai thác trên nhiều môi trường và công cụ khác nhau
Địa chỉ: https://lib.asu.edu/librarychannel/
Trang 8t h e l í b r a r y c h a n n e l • n o w » a v a n t s a n n o u n c a m s n l t K I d B i £3 E3 touOSB
»ư Uồt «ỉ:«s
o>~-S a ra li Deei 2 0 1 6 L a b rio la C e n te r A m e ric a n In d ia n N a tio n a l B o o k A w a rd
W in n e r (v id e o )
• e • P v ụ c i t ^ £•-«
P-to'e(.iC! Sarnn Dee> Pro*wso> c? L » w Bi H»rr»i:n« Scrĩcci C ‘ ‘ L3 V ' +r>t'.rì*r c? tne
Stn LiỊ&r.-c-iạ ĩ i B ẹ c j *or r«r b o c« Tịv* B*g-_nriir>5 i n e Ẹi-Iữ o*
Pao*- CÓn^^^tinq~Seý-uiirỹ io i« n c Ì8 in r- àti-y* Afii«nẹ» tri*«!*Õ to tn « Ciorioi* Cert#f O" M * y 2
2.G* t to re:*> ® hBí 3 /.•ard s n í aiscu & seo *'cr DCc« Cr Oavi-U U sr t-n s: p rc^eỉSSí c f Arr.«ncs'^
m oitrì StuOies »? ASU im er l í ver P rc i^ tscr Sara:' D#er JCCU> n«r ea r i/ A e r K <vi».n r«c« su r\ i% ors (irícluotng Hsti-vii 5Jniv«»r»ity iituiSencs'; W"y tiĩe n c i d «&'ơe>7v c :£ n o t ĩn% í>est term co c!«ccrit>»
v io ie r c e t-g tin s' r-attive w c m e n t n c m * i n p K t o? íí-oersi !s * o n c poíicy.
*«■?/£'»* JS>.
C a te g o iy
evnlts:tc Hi3a»n T:eí»ijr*s UDt-ary Í.íioute
—r t íc t c t i
D-es-gri Liotary
C o w r!flw n Pno^rìis cí-'iB u !
" ' ! J ! A M V - ' C F ‘ : : : i ^
Hình 3: Giao diện dịch vụ podcasting của thư viện đại học bang Arizona • • • I o • • • o
2.4 Dịch vụ Podcasting của Thư viện công cộng Sunnyvale, California của Mỹ
Dịch vụ podcasting của thư viện cung cấp sản phẩm thông tin chủ yếu dưới định dạng âm thanh mp3
— LIB R A R Y P O D C A S T
-HOMl ABOUT Ht.LÍ'
c/.-vc/ /id-:o Bỉ^0í''a:-::, 'J Litr/orỵ pfy(jỉcư -■ ^ U /Ỉ/Sm
■/dkzz 5tvfm
Ju ly 3, 2015
1 M í i c e s t h ỉ - i t m a k t '
By ịibrary <£> (275) | P 0 com m en t Ị
our pocií.ast h-ippen
Hình 4: Giao diện dịch vụ Podcasting của thư viện Sunnyvale
Đây là kênh thông tin mà người dùng có thẻ nghe hoậc xem thông uii trè íi các phương tiện công nghệ cá nhân, không cần đến trực tiếp hoặc truy cập vào website của thư viện
Dịch vụ Podcasting là kênh liên lạc hữu hiệu kết nối và phát triển cộng đồng người dùng thư viện Cung cấp cho cộng đồng người dùng thư viện các thông tin họ cần Các SP&DV thông tin gắn liền với các sự kiện hoạt động của thư viện Người dùng có thể truy cập các sản phẩm thông tin đa phương tiện podcasting để khai thác trên các phương tiện công nghệ cá nhân sao cho phù hợp với thói quen, sở thích, điều kiện của mình Địa chỉ: http://www.librarypodcasts.org/
2.5 ứ ng dụng mạng xã hội tại Thư viện Đại học công nghệ Queensland, ủ co • o • o • • • • • o o • ^ 7
Q U T W iki là không gian để cộng đồng người dùng đại học QƯT cũng như người dùng thư viện QUT phối hợp làm việc và chia sẻ thông tin Cụ thể như tạo lập,
Trang 9chia sẻ, thảo luận các ý tưởng, dự án, công việc, chủ đề học tập / nghiên cứu trên môi trường trực tuyến, tự do và cởi mở.Trang Wiki của trường đại học công nghệ Queensland (QƯT) Địa chỉ: https://wiki.qut.edu.au/dashboard.action#
m 1 Q U T V V i k i
■» QUT webatte «* Current stư ơ en ts «* Current stalt
« tor Ihm r e a l «K>na'
D a s h b o a r d
C oníluence is vshere ycur team co!l8t>oraies
and sh a res knosviedge — create sh are and
d is c u s s y o u rĩile s iơ e a s, m inutes, s p e c s
m ockups diagram s and proịects.
Q E rnnda T en n a k o o n Kiilatunoa M u d iyan seiogs Eraođa Bancíoia T ennakcon Jun 30,
2':lí-Learn rn ore a b o u t QUT Wiki
S p a c e s
S ite S p a c e s
AusỊrailan Centre *or Ph:lanthropy Brtd
NonproAt Síu d ies
H ình 5: G iao diện tran g Q U T W ik i
Để có thể sử dụng hệ thống wiki của trường, điều kiện tối thiểu là người dùng phải là một thành viên trong cộng đồng đại học QƯT Với định danh cá nhân của mình, người dùng sẽ tạo lập tài khoản, tuân thủ các quy định và khai thác hệ thống wiki Hệ thống QUT wiki được tổ chức theo các chủ đề ngành học đào tạo tại trường Mỗi chủ đề được tổ chức dưới dạng các nhánh nhỏ của hệ thống Từ đó, cấu trúc của các nhánh nhỏ được hình thành và phát triển Hình chụp bên dưới là ví dụ cụ thể của nhánh wiki về chủ đề “Các công nghệ thuyết trình, âm thanh, hình ảnh, và video”
T ra n g L ib rary Success
Library Success là một trong những ví dụ điển hình của việc ứng dụng wiki trong chia sẻ các thông tin, ý tưởng cho cộng đồng người dùng quan tâm đến lĩnh vực thư viện Trang wiki này cho phép người dùng ở khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là những người đang công tác trong lĩnh vực thư viện, chia sẻ về kinh nghiệm, ý tưởng,
kỹ năng, và kiến thức về trong lĩnh vực thư viện Sau khi đã đăng ký tài khoản, người dùng có quyền thêm hoặc chỉnh sửa chủ đề trên wiki cũng như là các chủ đề đó Cơ chế hoạt động của trang wiki khá cởi mở, tạo ra không gian lý tưởng cho sự dân chủ trong trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn.Trang wiki cũng tập hợp nhiều blog của các các chuyên gia của các ngành khác nhau nhằm hình thành cộng đồng chia sẻ thông tin, trao đổi kinh nghiệm, học tập lẫn nhau
Trang 10G6 Searr.h
• ►Uis Here
■ ftề n jn
• í f “ ỉi*ỉ«ạe»
• ''r*n*Sềf VtK*jt.
■ i>w.an**x «-■
• e>?i eKXTMKr
Introduction
W0tconw lc * n»iy Success A Ho-ii P t a r ĩ í* * vVrtu TtfcS v*»r vnrs ciM teđ » dt: a cr»-s6T f shap lof Q*a\ Ií1«*s
Í'|<J rntor.TttLon to* 63 r/pes o? itfcfBTe-is Atì Cw*í wo;W !:t»!3'>àni «•-* success*ji pfCvr* T » *í*3 DOJT9 nr>jvetv« timgs W(n HKnncMnoy Pw‘ ao (m« MiĩWM 01 t*Hf WH*fy t»o*'ì XXX * [ n « f, i*r® 1« ? rrt ÍF» « t> 0(ji Oi* ir*xe ãna.-H»ụ mfcn?ut»n about Vw píoVspo*! bji » v w « MO oot d»c* #2 o! r*v arfanr*60íĩ Bi rr*i*f.ted «r*l or^Tìnured 1 nar-i »*«>• kyaig to(lo
p yo*iVe » i f vyme?>ng « youí ntv»?y rwM yao co-ttíGer e iơ c t é s í r * * ỉ * vxx> ancu! s « 5*s wifc :V 0r provxle
b =!* k/ LWts«J« ' avvo g t í >«1 ? w * HMteoate tiu ; *»JW be ìa I i í w ix a n a rii » J0 »Krt’ i t B » V»*I Ana lí yr i fcrc»- 0* a l*-ra*»n ar « k&»ary r » t » đong soíreTMng g rs * *« • to KKh>íe mlcmaton Of liĩ*5 to
lí Bas&sHy lí ysụ kno* r t enyirtr-3 ữwl rraýrt bó us*kj! tc OSI«e i:7Kkxiif«c nvìKitesi PM ÍS
p ace » ÍXIÍ It ! f>op« mm : «*;; a VW:-JP pwc*w c«r- sn««fc M»«4 n^n *"K ie*' enú «nín«
l»L-đr>» 6 c a r teari to rtụ zaAe t t k sutvesses o?at“iei (Amiies
Tf»s wric ^ no- tir- bv afij' c o rm r íc eotíy »n*J tío* - nol re p ío ian ia iir M s n t s i n rrtortí-ft For ÍXÌÌÁ) * S M 9
t JS« CỜOMTlí 5 » w#u t>» *»fcj H M tịtỈT Ì t e p*r ÍL Ílt e T I ÍD f« ’'-«l : ĩ iC6fis«d ur>»? fầ3 ASiDưtotv
:tf s C/«atv* Cornfiw n l k-f.nse PletrvB toirt&rac >XK«&«lf # r i 5*e n e m * !nt%v*
cirrvs 8 vy ol r * co-nent Cfi v*x-í Ovr-I
Silt-Anyonc w«n W9nis 50 80 J lo or e->! lopitt tpịĩteiD *; Lan &J li You ttom n t t i ì *ư ttiK b«rfc-e irakuig d crs*iụe - r.^ wtl t»*onị» tn ccovnrvtv 0( trararĩĩ wf>0 «yw fw/9 anỵ lwrvi*ca'5;»svsn5 aboirt tw W *1
í sose caikKl * , f^e=ed:“: r« ik » d? CX«ci»oe>s afct-.ilspec:fec co^terrt 1« * e vv^- t>e<kmleđ fc
Ir0t nC:/iduaí 8Uf 10»
r yoo « 3 ỊOitrọ K imh » rvs ar.ki p>*«>se v-se s»e t>íOwr>3 URL
|J8C >«fttfcCVuC4t«í-! ^ d?
'í 2 ManayBTO'* jnđ 1 n>lRnhf:
'i ĩ S«Kt«o r c cíeet cr M *r*ront f
3 «
1 s Pítc n r n i
'iC Re*3fTi' -•»'3CÍ>
; T ‘ị a r t r i t S e rn :« ỉ and »9iD m « r- Lar.*ac?
í t R c s:< r:t Sham j
2 ĩf Y<XÍ Lt> JT)
1 10 Se*vic« IC Sí«cif:i O oj D u
s T" T>«nỵj avj r'**V*T.\T1Í»W V I,k 1 <>«X»IS
2 15 r*<wv»«>
5.121
V1Ĩ ĩ ĩrr-aer^inrq T«h r s*e lírary 3.113 if*c*TT>»«jr 3f jr»»3 »«3 £ * < r ijfì
5 13iirCỉinfefcoc«
.' !Ẩ Wa».«5 TdỌữtiir
t*~ta N»>
Hình 6: Giao diện của Library Success Library Success (http://libsuccess.Org/Library_Success:_A_Best_Practices_Wiki) được phát triển bởi Meredith Farkas - một chuyên gia về PMXH và ứng dụng PMXH trong thông tin, thư viện
2.6 ứ n g dụng phần mềm xã hội của Thư viện đại học công nghệ Queensland
K ênh íacebook
Cùng với rất nhiều các kênh thông tin kết nối, liên lạc khác, Thư viện Trường Đại học QUT đã thiểt lập kênh íacebook nhằm phát triển cộng đồng, củng cố môi quan quan hệ bền vững giữa thư viện và các đối tượng người dùng tin của mình Ngoài việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thông tin, thư viện với người dùng nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ về các hoạt động, sự kiện, chương trình của thư viện đế
hỗ trợ, tư vấn hoạt động học tập, nghiên cứu của cán bộ và sinh viên Dịch vụ này được triển khai tất cả các ngày trong tuần, tuy nhiên giờ phục vụ của 2 ngày cuối tuần chỉ dừng lại trong giờ hành chính (không phục vụ buổi tối) Đại đa số người dùng thư viện đều tham gia sử dụng mạng xã hội vì vậy, kênh facebook thiết lập đã mang lại hiệu quả rất khả quan cho hoạt động của Thư viện Trường.Địa chỉ: https://www.facebook.com/QUT-Library-1572285473015155/?fref=nf