+ Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, tác động của ngoại lực thường làm cho bề mặt Trái Đất san bằng và hạ thấp địa hình.. + Do tác động của nội lực và ngọai lự[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI
MÔN ĐỊA LÍ 6
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với
kích thươc thực tế
VD: Tỉ lệ 1:100 000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ bằng 100 000cm hay 1 km thực địa
Bài Tập: bản đồ có tỉ lệ 1: 1 000 000, trên bản đồ này đo khỏang cách từ A đến B được 5cm
hỏi trên thực tế từ A đến B dài bao nhiêu Km?
5 x 1 000 000 = 5 000 000(cm) = 50 (km)
Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ.
1 SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
QUANH TRỤC
- Trái Đất tự quay quanh trục tưởng tượng
nối liền 2 cực và nghiêng 66033' trên mặt
phẳng quỹ đạo
-Theo hướng từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay 1 vịng quanh trục l 24
giờ (Một ngày đêm)
- Bề mặt Trái Đất được chiađthành 24 khu
vực giờ
2 HỆ QUẢ SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY
QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
- Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau khắp mọi nơi trên Trái Đất
+ Phần được chiếu sáng là ngày
+ Phần nằm trong tối là đêm
- Sự chuyển động lệch hướng của mọi vật
ở nửa cầu bắc và nam trên bề mặt Trái Đất, nếu nhìn xuôi theo hướng chuyển động thì
+ Nửa cầu Bắc các vật chuyển động sẽ lệch
về bên phải
+Nửa cầu Nam sẽ lệch về bên trái
Bài 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ CÁC HỆ QUẢ
1) SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI
ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
theo hướng từ Tây sang Đông trên quỹ
đạo có hình elip gần tròn
- Thời gian Trái Đất chuyển động trọn một
vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ
- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục của
Trái Đất bao giờ cũng có độ nghiêng
66033' trêm mặt phẳng quỹ đạo, hướng nghiêng của trục không đổi Đó là sự chuyển động tịnh tiến
2 HỆ QUẢ SỰ CHUYỂN ĐỘNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
- Hiện tượng các mùa trên Trái Đất
- Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ
Bài 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA
TRÁI ĐẤT
1.CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI
ĐẤT.
Gồm Ba lớp:
+ Lớp vỏ
+Lớp trung gian
+ Lớp lõi
Lớp Độ dày Trạng thái Nhiệt độ
Lớp
vỏ Từ 5km đến
70km
Rắn chắc Càng xuốngsâu nhiệt độ
càng tăng
tối đa
10000C Lớp
trung gian
Gần 3000km Từ dẻoquánh
đến lỏng
Khoảng từ
15000C đến
47000C
Lớp Lõi
Trên 3000Km
Lỏng ở ngoài rắn ở trong
Cao nhất khoảng
50000C
2 CẤU TẠO CỦA LỚP VỎ TRÁI ĐẤT.
Trang 2- Vỏ Trái Đất là lớp đất đá rắn chắc ở
ngoài cùng Trái Đất được cấu tạo do một
số địa mảng nằm kề nhau
- Vỏ Trái Đất chiếm 1% thể tích, 0,5%
khối lượng, nhưng có vai trò rất quan
trọng, vì là nơi tồn tại của các thành phần
tự nhiên khác như núi, sông… là nơi sinh sống, họat động của xã hội loài người
Bài 11: THỰC HÀNH
SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
* Diện tích bề mặt đaị dương chiếm 2/3 (71%) bề mặt Trái Đất phân bố chủ yếu ở nửa cầu Bắc và 1/3 là lục địa phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam
HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
- Nội lực sinh ra bên trong Trái Đất
- Ngoại lực là những lực xảy ra bên ngòai
trên bề mặt Trái Đất
- Tác động của nội lực và ngoại lực
+ Nội lực và ngoại lực là hai lực đối
nghịch nhau xảy ra đồng thời, tạo nên địa
hình bề mặt Trái Đất
+ Tác động của nội lực thường làm cho bề
mặt Trái Đất gồ ghề, tác động của ngoại
lực thường làm cho bề mặt Trái Đất san
bằng và hạ thấp địa hình
+ Do tác động của nội lực và ngọai lực
nên địa hình trên bề mặt Trái Đất có nơi
cao, nơi thấp, có nơi bằng phẳng có nơi gồ ghề
2) NÚI LỬA VÀ ĐỘNG ĐẤT
- Núi lửa là hình thức phun trào mác ma dưới sâu lên mặt đất ( Mácma là những vật chất nóng chảy nằm ở dưới sâu, trong lớp vỏ Trái Đất, nhiệt độ trên 10000C)
- Động đất là hiện tượng xảy ra đột ngột
từ một điểm dưới sâu trong lòng đất, làm cho các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển
* Núi lửa và động đất đều do nội lực sinh
ra
PHẦN KĨ NĂNG
- Tính tỉ lệ bản đồ
- Xác định phương hướng
- Đọc các Hình 23, 24, 26, 28