Nghiên cứu hình thải học khuôn mặt hiện nay ngày càng áp dụng nhiều cho chỉnh hình và thẩm mỹ khuôn m ặt Hỉnh thái khuôn mệt đă được nghiên cứu ở Việt Nam từ lâu và chủ yếu t[r]
Trang 1tĩ lệ phôi tốt cao hơn nhóm noãn không nhìn thấy thoi
vô sắc Trong nghiên cứu của Moon và cs 2003 thực
hiện trên 626 noãn Mil, nhóm noãn cỏ íhoi vô sắc cổ tỉ
lệ phôi tốt 64,2% cao hơn nhóm noãn không thấy thoi
vô sắc với tỷ lệ phôi tốt 35,9% (p <0,01), đồng thời tỉ lệ
thụ tinh bị đa nhân (3PN, 4PN) ơ nhóm noãn nhỉn thấy
thoi vô sắc cũng giảm hơn so với nhỏm noãn không
nhìn thấy thoi vô sac (5,9% và 10,7%) [6]
KẾT LUẬN
Qua khảo sát đánh giá hình thái thoi vô sắc bằng
kính hiển vi quang học có ánh sáng phân cực trên 218
noãn trường thành của bệnh nhân được thực hiện
bằng kĩ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, chúng tôi sơ
bộ có một số kết luận như sau:
- Vị trí thoi vô sắc có thể thay đổi so với vị trí cực
cầu 1, 67,65% noãn có íhoi vô sắc nằm ngay bển dưới
hoặc gần kề với cực cầu 1, 5,88 % noãn có thoi vô sắc
nằm gần vị trí điểm 3 giờ, nơi kim tiêm tinh ỉrùng đâm
vào noãn trong kĩ thuật ICSI thông thường Còn lại
26,47% noãn co thoi vô sắc ở vị trí khác.
- Nhóm noãn nhìn thấy thoi vồ sắc có tỉ !ệ thụ tinh
và chất íượng phôi tốt ngày 3 cao hơn nhóm noãn
khồng nhìn thay thoi vô sắc
KĨÉN NGHỊ
Khi lựa chọn phôi chuyển vào buồng từ cung nên
kết hợp đánh giá hình thái phôi cùng VỚI chọn phôi có
nauồn gốc từ noãn trưởng thành đầy đủ có thoi vô
sac
HƯỚNG NGHIỀN c ứ u TIẾP THEO
Nghiên cứu trên các bệnh nhân có các độ tuổi khác
nhau7
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Alpha Sciêntists in Reproductive Medicine and
ESHRE Special Interest Group of Embryo (2011) “The
Istabui consensus workshop on embryo assessment proceedings of an expert meeting” Human Reproduction 26(6): 1270-1283
2 Cohen Y, Malcov M, Schwartz, Raz Mey N, Carmon
A, Cohen T, Amit A and Azem F (2004) “Spindle iamging:
a new marker for optima! timing of iCSI?” Human Reproduction Vol.19, No.3 pp.649-654
3 Hassoid T, Hunt p (2001) “To err (meioticaily) is human the genesis of human aneuploidy” Not Rev Genet;
2 :2 8 0 -2 9 1
4 Heindryckx B, Gheseile D s, Lierman s, Gerris J and Sutter D p (2011) “Efficiency of palarized microscopy
as a predictive tooi for human ooộyte quality” Human Reproduction, Vol.26, No 3 pp.535-544 _
5 Kathy L, Sharpe T, Randall L, Zimmer (2000),
“Oocyte and Pre-Embryo Classification”, Hand book of the assisted reproduction laboratory, pp 179 -196
6 Moon J H, Hyun Ch s, Lee s w , Son w Y, Yoon s
H, Lim J H (2003).”Visualization of the metaphase il meiotic spindle in living human oocytes using the Polscope enables the prediction of embryonic developmental competence after ICSl” Human Reproduction Vo! 18; No 4 Pp.817-820
7 Montag M, Schimming t, van der Ven H (2006)
“•Spindie imaging in human oocyte the impact of the meiotic cell cycle Repro Biomed Online; 12:442-440
8 Palermo G, Joris H, Devroey p, Van steirteghem
AC (1992) "Pregnancies after intracytoplasmic injection of single spermatozoon into an oocyte , Lancet, 340(8810), pp.17-18
9 Silva c s, Kapura K, Oldenboug R and Keefe D L (1999) “The first polar body doesn’t not predict accurately the location of the metaphase II meiotic spindle in mammalian oocytes, Fertii Reprod, 13, 719-721
10 Woodward B, Montgomery s, Hartshome G, Campbell K, Kennedy R (2008) “Spindle position assessment prior to ICS! does not benefit fertilization or early embryo quality Repro Biomed Online; 16: 232-238
CN Lê Đông Trúc
(Học viên Cao học, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đ ại hoc Quốc Gia TP.HỒ Chi Minh)
Hướng dằn: TS.BS Mai Phương Thảo
(Bộ môn Sinh lý học, Khoá Y, Đại học Y Dược TP.HỒ C hi Minh)
ĐẶT VẤN Đ ê - MỤC TIÊU
Bẹnh lý thần kinh di truyền Charcot-Marie-Tooth
(CMT), hay còn được gọi là bệnh thần kinh vận
động/cảm giác di truyền (HMSN - hereditary
motor/sensory neuropathies} là một nhỏm các rối loạn
ảnh hưởng trên đa dây than kinh vận động và cảm
giác mãn tĩnh Trên thế giới có khoảng 2,6 trĩệu người
mắc bệnh với tần suất mắc bệnh là 1/2500 [2] Bệnh
nhân CMT có các triệu chứng điển hình la yếu cơ
ngọn chi và teo cơ, thường kèm theo mất cảm giác
rrìưc độ nhẹ - trung bình, giam phản xạ gân xương và
có biến dạng bàn chân hình vòm (pes cavus foot)
Bệnh không gây tử vong nhưng tổn thương trên dây
thần kinh dan đến yếu cơ tiến tnen, biến dạng chi, mất
cảm giác, khiến người bệnh đi lại khó khăn và ảnh
hưởng chất iượng cuộc sống Bệnh có thể khởi phát ở
bất kỳ độ tuổi nào với các mức độ biểu hiện lâm sàng
khác nhau giữa các bệnh nhân £2,5] Chẩn đoán CMT dựa trên các triệu chứng lâm sàng, kết hợp với các bất thường trên kết quả điẹn cơ ký va phân tích phả hệ, gen gay bệnh đỏng vai trò trong viẹc chần đoán xác định bệnh, phân type và subtype CMT được phân ra thành các nhóm chính như sáu: CMT type 1 (thể tổn thương myelin), CMT type 2 (thề tổn thương sợi trục), CMT type 4 (thể hỗn hợp) và CMT X (liên kết VỚI
nhiễm sac thể giới tính X) [3]
Phần lớn, bệnh CMT bị gây ra do các đột biến trên những gen mã hoá protein có ỉiên quan đen cáu trúc
và chức năng của sợi trục hoặc bao myelin của dây thần kinh Đến nay, các nghiên cứu đã phát hiện được hơn 80 gen chịu trách nhiẹm gây bệnh CMT Bệnh có thể di truyền trội hoặc lặn, trên nhiễm sắc thể thường hay liên kết với nhiểm sắc thể giới tính X Cùng một kiểu hình (phenotype) CMT có thể do các độí biến
321
Trang 2khác nhau trên cùna một gen hoặc các gen khác nhau.
CMT type 1 chiem hơn 60% các trường hợp CMT,
chủ yểu dó đột biến íặp đoạn trên gen PMP22, và một
số đột biến điềm trên các gen PMP22, MPZ [3,5] CMT
type 2 chiếm khoảng 30% tronq số các trương hợp
chẩn đoán CMT Dựa vào nguon dữ íiệu được cập
nhật các rtột hịốn Hãn cĩốn hôrth niWIT9 r-ár- rìp\ị Kịán
này nằm trên gen MFN2, DNM2,' GARS, GDAP1,
GJB1, HSB1, HSB8, LMNA, MPZ, NEFL, PMP22,
RAB7, Tuy nhiên, các đột biến chịu trách nhiệm cho
CMT2 được ghi nhận nhiều nhất nằm trên gen MFN2,
các đột biến trên các gen còn lại rất hiếm gặp [2,3]
CMT type 4 hiếm gặp, chù yếu do đột biến tren gen
GDAP1 và một số gen khác như MTMR2 SBF2
SH3TC2, PRX, FIG4; và CMT X do đột biến trên gen
GJB1 [3]
Cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào về bệnh
Charcot-Marie-Tooth được thực hiện tại Việt Nam
Nhân một trường hợp đến khám tại phòng khám Thần
kinh, Bệnh viện ĐH Y Dược TPHCM nghị ngờ bệnh íý
thần kinh ngoại biên di truyền, chúng tôi tiến hành
phân tích đặc điểm lâm sàng, kết quả điện cơ ký và
khảo sát gen gây bệnh, đặt nền tảng cho việc chẩn
đoán xác định bệnh dựa trên kết quả giải trình tự gen
Chẩn đòán bệnh CMT được thực hiện dựa trên các
triệu chứng của bệnh và thay đổi trên khao sát điện
sinh lý Tuy nhiên, nhận diện được đột biến gây bệnh
CMT có vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán xác
định và tư vấn di truyền Mặc dù bệnh không gây tử
vong nhưng việc chẩn đoán chính xác bệnh là vô eùng
cần thiết tránh việc sử dụng thuốc điều trị không đúng
gây tổn kém và có thể đem lại các tác dụng phụ không
mọng muốn cho người bệnh, đồng thời tư vẩn nguy cơ
mắc bệnh qua các thế hệ
Đ ố i TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
Đối tượng khảo sát
Bệnh nhận nữ, 15 tuổi đến khám tại phòng khám
Thần kinh, Bệnh viện ĐH Y Dược TPHCM ngày
11/10/2014, theo dõi bệnh thần kinh ngoại biên di
truyền
Điện cơ ký
Khào sát dẫn truyền thần kinh vận động và cảm
giác bằng máy điện cơ Medtronic A/S Tonshakken
16-18 DK- 2740 Skovíunde -Denmark Kỹ thuật khảo sát
được thực hiện theo các chuẩn đã hướng dẫn của
Preston và Shapiro Các dây thần kinh ở chỉ trên gồm:
dây thần kinh giữa vận động-cảm giác, dây thần kinh trụ vận động-cảm giác, dây thần kinh quay cảm giác
Các dây thần kinh ờ chi dưới được khảo sát gồm có
đây thần kinh chày vận động, dây thần kinh mác sâu vận động, dây thần kinh mác nông cảm giác, dây thần kinh bắp chân cảm giác
Phân tí/*h Hi fritwAr* h n r
• ilMII iivil vil i ilOV#
Tách chiết DNA từ mẫu máu ngoại vi, phản ứng PCR khuyếch đại và gỉải toàn bộ trình tự của geri MFN2 và GDAP1 được thực hiện tại Trung tâm Y Sinh học Phân tử, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
KẾT QUẢ
1 Đặc điểm lâm sàng Bệnh nhân nữ, 15 tuổi, người dân tộc Kinh, đến khám tại phòng khám Bệnh viện ĐHYD TPHCM vì đi lại khó khăn, tay chân co rút, ổã đ ề u trị tại nhiều nơi Bệnh khởi phát từ lúc 27 tháng, gia đình ghi nhận bệnh nhân chậm biết đi, đi không vững, dễ té, không thể chạy được Bệnh nhân được đưa đi khám tại nhiều nơi, không rõ chẩn đoán và điều trị Năm 7 tuổi, bệnh nhân được phẫu thuật cắt gân gót tại B V 107 (Hà Nội) Tiền căn gia đinh: có một em trai và một em gái biểu hiện và khởi phát bệnh tươna tự
Khám lâm sàng ghi nhận: Tông trạng trung bỉnh, sinh hiệu binh thường Bệnh nhân phát triền tâm thần binh thường Khám thần kinh ghi nhận các íriệu chứng vận động và cảm giác đối xứng hai tay, hai chân, trình bày trong bảng 1 và hình 1 Các cơ quan khác không ghi nhận bất thường
Bảng 1 Các triệu chứng vận động và cảm giác dương tỉnh và âm tỉnh _ Triệu chứng vận độnq Triệu chứng cảm giác
Tay
-Teo cơ nội tại bàn tay -Sức cơ ngọn chi 1/4, gốc chi 4/4 -Co rút bàn tay -Phản xạ gân cơ nhị đầu, tam đầu mất
-Cảm giác nông, cảm giác
đau cỏn -Rung âm thoa giảm ưu thế ngọn chi hơn gốc chỉ
Chân
-Teo cơ bàn chân, cẳng chân -Sức cơ ngọn chi 1/4, gốc chi 4/4 -Bàn chân hình vòm (pes cavus) -Phản xạ gối-gót mất
-Cảm giác nông, cảm giác đau mat -Rung âm thoa giảm
Ưu thế ngọn chi hơn gốc chi
Hình 1 Đặc điềm lâm sàng cùa bệnh nhân Charcot-Marie-Tooth (A,B) Teo cơ nội tại bàn tay, (C) Teo CO’vùng cẳng
chân, bàn chân hình vòm (pes cavus)
Trang 32 Kết quả đ iện CO’ kỷ
Khảo sát dẫn' truyền thần kinh ghi nhận mất đáp
ứng vận động - cảm giác trên tất cả các dây thần kinh
được khảo sát, đối xứng hai chi trên và hai chi dưới
Điện cơ kim ghi nhận có hiện tượng mất phân bố và
tái phân bố thần kỉnh trên các cơ ở tay và chân Khảo
sát này cho thấy bệnh nhân có một bệnh !ý đa dây
thần kinh vận động ” cảm giác thể sợi trục, mạn tính
3 Kết quả giải trình tự gen MFN2 và GDÀP1
Trên cơ sờ phân tích đặc điểm lâm sàng và kết quả
điện cơ ký nghi ngờ bệnh nhân này có bệnh thần kinh
ngoại biên di truỳen Charcot-Marĩe-Tooth thể mất sợi
ìrục, thuộc type 2 hoặc type 4 Để xác định chẩn đoán,
chúng tôi tiến hành khảo sát gen MFN2 gây bệnh CMT
type 2A và gen GDAP1 gây bệnh CMT type 4A là
những thể thường gặp trong tồn thương sợi trục thần
kinh [4]
Gen MFN2 nằm trên nhiễm sắc thể số 1, vị trí
1p36.22 (11.980.180 đến 12.013.514), gồm 19 exon
với chiều dài hơn 40.000 bp, và mã hoá cho protein
mitofusin 2 (MFN2) [8] MFN2 !à mội protein dynamin
like GTPase, đỏng vai trò quan trọng trong việc dung
hợp ti thể íại với nhau ự ị Đọt biến trên gen MFN2 dẫn
đến sự biến đổi của protein gây ảnh hưởng chửc năng
của chúng Hiện nay có khoảng 50 loại đột biến trên
MFN2 đã được ghi nhận, thường tập trung vào vùng
domain xoắn (coiled-coỉl domain) ở đuôi C-terminal
(exon 18 và exon 19) và domain GTPase (từ exon 5
đến exon 8), và đoạn protein được mã hóa ở exon 9
và 11, và được chứng minh là nguyên nhân dẫn đến
bệnh CMT type 2A Đột biến gen ĩàm thay đổi cấu ừúc
và mất chức năng của protein Mfn2 Có những đột
biến dẫn đến stop codon sớm khiến không sàn xuất
được protein hay protein có cấu trúc biến bạng không
đảm bảo được chức năng Tuy nhiên cũng có những
đột biến gia tăng chức năng của Mfn2 khien ty thể bị
kết dính do quá trình dung hợp ty thể diễn ra mạnh [7]
Tuy nhiên, chúng tôi tìm thấy một SNP trên exõn 1 C.-
367A>G (rs2236054), nằm ở vùng không mã hóa
protein chức năng (Hình 2)
Hình 2 Phương pháp giải trình tự gen phát hiện một SNP
trên exon 1 (c.-367A>G, rs2236054) của gen MFN2
Gen GDAP1 nằm trên nhiễm sắc thể số 8, vị trí
8q21.11 (74.349.251 đến 74.367.110), gồm có 6 exon,
mã hóa cho protein gangliosile-induced differentiation-
associated protein 1 (G dapl), thuộc phân nhóm
glutathione-S-transferasè Gdapí nằm ở mặt ngoài ty
thẻ, có vai trò như yếu tố phân chia ty thể, ngược với
chức năng của Mfn2 [6] Có khoảng 20 loại đột biến
trên GDAP1, nằm rải rac từ exon 3 đến exon 6, và
được chứng minh là nguyên nhân gây bệnh CMT type
4A hoặc CMT type 2 có triệu chứng liệt dây thanh [1]
Trên bệnh nhân này chúng tôi ghi nhận đột biến
c.[656-661 insTTGCA]+[656-661 insTTGCA] (Hình 3)
nằm trên exon 5 của gen GDAP1 gây lệch khung dịch
mã protein Độỉ biến này chưa được công bố trên y văn thế giới
A A a A A A A / \ A A A A A A A
Hinh 3 Đột biến c.[656-661 insTTGCAM656-661 insTTGCA] trên GDAP1 phát hiện bằng kỹ thuật giải trình
tự chuỗi DNA
BÀN LUẬN Độỉ biến SNP trên exon 1 C.~367A>G (rs2236054), nằm ơ vùng Không mã hóa protein chức năng Khảo sát gen GDAP1 đột biến c.[656-661 insTTGCA]+[656-
661 insTTGCA] (Hình 3) nằm trên exon 5 cua gen GDAP1 gây lệch khung dịch mã protein, tạo nên phân
tử Gdapl ngan hơn so với protein binh thường, có thể
là nguyên nhân gây nên các triệu chứng thần kinh trên bệnh nhân này Dựa trên đặc điểm lâm sàng có bất ìhường vận động và câm giác với triệu chứng đối xứng hai chi, ưu thế ngọn chi hơn gốc chi, trội các triệu chứng về vận động, tuối khởi phát sớm, diễn tiến mạn tính, bất thường khao sát dẫn truyền than kinh kiểu tổn thương sợi trục và đột biến trên gen GDAP1 giúp chần đoán và phân subtype chính xác trên bệnh nhân này !à CMT type 4A [1,2,4]
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ứng dụng kỹ thuật giải trình tự chuỗi DNA cho phép phát hiẹn đột biến gen gây bệnh giúp chẩn đoán xác định và phản subtype cua bệnh Charcot-Marie- Tooth Tuy nhiên, phân tích di truyền phải dựa trên kết quả thăm khám đánh giá các triệu chứng kĩ càng kết hợp với điện cơ ký, từ đó định hướng khảo sát gen gẩỳ bệnh phù hợp để tránh gây tốn kém cho người bệnh
Bệnh Charcot-Marĩe-Tooth mặc dù không gây tử vong nhưng gây ảnh hưởng chất lượng cuộc song và hiện tại vẫn chưa có phương thức đieu trị hữu hiệu chữa khỏi bệnh hoặc làm dừng diễn tiến bệnh, chủ yếu là tư vấn cho bệnh nhân các ỉhuốc gây độc tể bào thần kinh nên tránh sử dụng Bên cạnh đó, cần phối hợp giữa các chuyên khoa như thần kinh, tâm thần, chẩn thương Chĩnh hình nhằm hỗ trợ người bệnh tham gia lao động, hòa nhập với cuộc sồng Khảo sát gen gây bệnh có ý nghĩa trong việc chẩn đoán xác định và phản nhóm subtypes của CMT, đồng thời định hướng
tư vấn đi truyền
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Baxter RV, Ben othmane K, Rochelle JM, et al (2002) Gangíioside-inđuced differentiation-associated protein-1 is mutant in Charcot-Marie-Tooth disease type 4A/8q21 Nat Genet 30(1): 21-22
2 Harding AE, Thomas PK (1980) The clinical features of hereditary motor and sensory neuropathy types ! and il Brain 103(2): 259-280
3 Lupski JR, de Oca-Luna RM, Slaugenhaupt s, et al (1991) DNA duplication associated with Charcot-Marie- Tooth disease type 1A Cell 66(2): 219-232
4 Rima El-Abassi JDE (2014) Charcot-Marie-Tooth Disease: An Overview of Genotypes, Phenotypes, and
323
Trang 4Ciinical Management Strategies PM & R: the journal
of injury, function, and rehabilitation doi:
10.1016/j.pmrj.2013.08.611
5 Saporta MA, Shy ME (2013) inherited peripheral
neuropathies Neuroi Clin 31(2): 597-619
6 Shy ME, Garbern JY, Kamholz J (2002) Hereditary
motor and sensory neuropathies: a biological perspective
Lancet Neurol 1(2): 110-118
7 Verhoeven K, Claeys KG, Zuchner s, et ai (2006)
MFN2 mutation distribution and genotype/phenotype correlation in Charcot-Marie-Tooth type 2 Brain 129(8): 2093-2102:'
8 Zuchner s, Mersiyanova IV, Muglia M, et a! (2004)
Mutations in the mitochondrial GTPase mitofusin 2 cause Charcot-Marie-Tooth neuropathy type 2A Nat Genet 36(5): 449-451
NGHIÊN c ứ u ĐẶC ĐIẺM HÌNH THÁI KHUÔN MẶT CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Nguyễn Duy Thịnh (Ths Bs Bộ m ôn Giải phẫu, Trường Đ ại Học Tây Nguyên)
GS TS Lê Văn Cường (Bộ m ôn Giải phẫu, Đại Học Y D ược TP Hồ C h ỉ Minh)
TÓM TẨT
Nghiên cứu hình thải học khuôn mặt hiện nay ngày càng áp dụng nhiều cho chỉnh hình và thẩm mỹ khuôn
m ặt Hỉnh thái khuôn mệt đă được nghiên cứu ở Việt Nam từ lâu và chủ yếu thực hiện trên người Kinh Tuy nhiên đặc điểm hình thái của từng dân tộc vẫn còn ít nghiên cứu Qua nghiên cứu cắt ngang trên 186 thanh niên dân tộc Ẽ đê chúng tôi nhận thấy có một số đặc điểm như dạng mặt bầu dục chiếm đa số, trốn nghiêng, mắt đa số có
mí, mũi thẳng Kích thước mặt và cốc bộ phận trên mặt tương tự người Kinh 77 lệ các tầng trên, tầng giữa, tàng duúi của mặt so với chiều dài mặt toàn bộ lần lư ợ ỉlà 0,43:0,23:0,34 Chỉ số mũi 1 là 1,088 ±0,211, Chỉ số mũi 2
là 0,92 ± 0,150 Không có sự tương quan giữa kích thước khuôn mặt với chiều cao cơ thể, cũng như giữa kích các bộ phận trên mặt với kích thước mặt toàn bộ.
Từ khóa: Hỉnh ihái học khuôn mặt.
SUMMARY
Nowadays, face morphology studies increasingly apply for orthopedic and facial aesthetics Facial morphology was studied in Vietnam for a long and mostly done on Kinh ethnic However, morphological characteristics of Central Highlands ethnic group is still little research Through cross-sectional study on 186 E-de ethnic youth we found a number of characteristics such as face shape oval majority, leaning his forehead, eyes with eyelids majority, straight nose Dimension o f face and parts on the same Kinh ethnic The rate o f the upper- level, mid- level, lower-level compared to the length o f the face turn is 0.43: 0.23: 0.34 The nasal index 1 is 1.088 ± 0.211, nasal index 2 is 0.92 ± 0.150 There is no correlation between the size of the face with the body height, as well as mid-size parts with dimensions on the entire surface.
K eywords: Face morphology.
ĐẶT VẮN ĐỀ
Hiện nay hình thái học khuôn mặí đã được áp dụng
vào thực hanh iâm sàng, đặc biệt trong điều trị nhưng
dị tật bẩm sinh khuôn mặí và chỉnh hỉnh sau chấn
thương Trong đời sống hình thái học khuôn mặí được
ứng dụng đề tối ưu hóa việc sản xuất các phương tiện
phục vụ con người Nghiên cứu hình thái học khuôn
mặt đă được tiễn hành từ xa xưa và gần đây cùng với
sự phát triền của khoa học và y học^ nhu cầu nghiên
cứu hình thái học khuôn mặt ngày càng phát triến ở
Việt Nam, p Huard và Đỗ Xuân Hợp(1938) có đã có
thống kê sơ lược một số chỉ số về khuôn m ặt Nguyễn
Quang Quyền (1976) cũng đó có nghiên cứu ve hình
thái đau mặt người Việt để phục vụ cho xây dựng
hằng số cơ bản [3] Vũ Xuân Khôi ( i 996) đó nghiên
cứu hình thái khuôn mặỉ người Việt Nam để phục vụ
làm mặt nạ phỏng độc [2j Lê Việt Vùng (2005) cũng
đó nghiên cưu các đạc (Sem hình thái nhân trắc ngươi
Việt ừưởng thành ưng dụng trong giám định nhận
dạng pháp y [6] Trên địa bàn Tây Nguyên của Việt
Nam hiện có 4,1 triệu người, có trên 36 dân tộc khác
nhau cư trú xen kẽ Tác giả Mai Văn Thìn cũng đã cố
nhiều đề tài nghiên cứu về thể lực và đặc điểm nhân
chủng học của các dân tộc Tây Nguyên Cho đến này câu hỏi được đặt ra là: đạc điểm hĩnh thái của các dân tộc ở Tây Nguyên có đặc điểm gì, có khác với cốc dân
tộc khác và có khác với người Kinh hay không? Vì vậy
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu đậc điểm hình thái khuon mặt người Ê-đê tại một số trường Cao đẳng và Đại học Tây Nguyên” Với các
mục tiêu sau: 1 Xấc định các dạng mặt của người Êđê 2 Xác định một số kích thuớc khuôn mặt của người Ê-đê 3 Xác định một số góc thẩm mỹ của mặt, chỉ số khuôn mặt và tương quan của một số thành phần trên khuôn măt của người Ẻ-đê.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
1 ĐỐI tữợng nghiên cứu
1.1 Quần thể nghiên cứu
Sinh viên Ê đê tại hai trường Đại học Tây Nguyên
và Trường Cao đẳng Thanh niên Dân tộc Tây Nguyên
1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
1.2.1 Tiêu chuẩn chọn vào
Sinh viên Ê đê cỏ cha mẹ, ông bà nội, ông bà ngoại đều íà người Ê đê Tuổi từ 18 - 30
1.2.2 Tiêu chuẩn loại ra
Các sinh viên mà khuôn mặt có tiền sử bỏng, chấn
324