1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

TOÁN 8 (NGÀY 1-2-2021) PHUONG TRINH TICH-LUYEN TAP

4 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 213,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết giải hai dạng bài tập khác nhau của phương trình: + Biết một nghiệm, tìm hệ số bằng chữ của phương trình.. Chuyển tất cả các hạng tử của phương trình về vế trái.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 31/1/2021

Ngày giảng: 01/2/2021

Điều chỉnh: ………

Ngày 01/2/2021

Đã duyệt

TIẾT 45, 46:

PHƯƠNG TRÌNH TÍCH – LUYỆN TẬP

* Mục tiêu bài học:

Học xong bài này, HS cần đạt được:

1 Kiến thức:

- Biết giải phương trình tích và giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích

- Biết ứng dụng phương trình tích vào giải các bài toán thực tế

2 Kĩ năng:

- Biết ứng dụng kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử vào giải phương trình tích

- HS biết giải hai dạng bài tập khác nhau của phương trình:

+ Biết một nghiệm, tìm hệ số bằng chữ của phương trình

+ Biết hệ số bằng chữ, giải phương trình

3 Thái độ:

- Kiên trì, chính xác, hợp tác trong học tập

- Nghiêm túc, tự giác, tuân thủ, chấp nhận, bảo vệ; yêu thích môn học

4 Năng lực cần đạt:

NL tư duy; NL giải quyết vấn đề; NL giao tiếp toán học; NL tính toán;

NL tự học; NL làm chủ bản thân

* Nguồn tài liệu: Video bài giảng minh họa:

https://www.youtube.com/watch?v=Fb3ePr3O9Io

(Trang web: hocmai.vn –Bài phương trình tích-Cô Bùi Thanh Bình)

(Học sinh sử dụng SGK, truy cập vào đường link trên theo dõi bài giảng, ghi chép Nội dung kiến thức bên dưới vào vở, làm bài tập phần Luyện tập đầy đủ, cuối cùng mới thực hiện Bài tập đánh giá.)

A NỘI DUNG KIẾN THỨC:

1 Phương trình tích và cách giải:

Phương trình tích có dạng A( x ).B( x ) = 0

Cách giải phương trình tích A( x ).B( x ) = 0 ⇔

Cách bước giải phương trình tích

Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng tổng quát A( x ).B( x ) = 0 bằng cách:

Trang 2

Chuyển tất cả các hạng tử của phương trình về vế trái Khi đó vế phải bằng 0

Phân tích đa thức ở vế trái thành nhân tử

Bước 2: Giải phương trình và kết luận

Ví dụ 1: Giải phương trình ( x + 1 )( x + 4 ) = ( 2 - x )( 2 + x )

Giải:

(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(x + 2)

2

x x

 x = 0 hoặc 2x + 5 = 0

 x = 0 hoặc x = –2,5

Tập nghiệm của phương trình là S = 0; - 2,5

Ví dụ 2: Giải phương trình (x 1)(x2 3x 2) ( x3 1) 0

Giải:

( 1)(2 3) 0

( 1)(2 3) 0

Suy ra:

x – 1 = 0  x = 1 hoặc 2x – 3 = 0  x =

2

3

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {1;

2

3 }

B Bài tập tự luyện (HS ghi đầy đủ bài tập vào vở)

Bài 1 Giải các phương trình sau

a) (5x - 4)(4x + 6) = 0

b) ( x -5)(3-2x)(3x+4) = 0

c) (2x +1) ( x2 + 2) = 0

d) (x - 2)(3x + 5) = 0

Trang 3

a) (5x - 4)(4x + 6) = 0

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {

4

5;

3 2

 } b) ( x -5)(3-2x)(3x+4) = 0

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {

4 3

;

3

2 ;5}

c) (2x +1) ( x2 + 2) = 0

*Giải phương trình 2x +1 = 0

2x +1 = 0  2x = -1  x =

1 2

* Ta thấy x2 + 2 2 vì x2 0 Do vậy, phương trình x2 + 2 = 0 vô nghiệm

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {

1 2

} d) (x - 2)(3x + 5) = (2x - 4)(x+1)

 (x - 2)(3x + 5) -2 (x - 2)(x+1) = 0

 (x - 2)( x- 3) = 0

Trang 4

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {-3 ;2}

Bài 2 Giải các phương trình sau:

a) (2x +7)2 = 9(x + 2)2

b)(x + 2)(x2 - 1)(x - 3) =(x - 1)(x2 - 4)( x+5)

c) (5x2 - 2x +10)2 = (3x2 +10x -8)2

Hướng dẫn: Để làm các bài tập trên cần đưa các phương trình về phương trình tích bằng cách chuyển vế, rồi áp dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử như: đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức …

* Bài tập về nhà (HS làm bài tập vào vở)

Bài 22, 23,24 (SGK – T 17), Bài 28, 30, 31 (SBT – T10)

B BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ:

https://forms.gle/t7iPZAt9BkMNCvbX6

(Học sinh truy cập vào đường link trên để thực hiện bài tập đánh giá)

(Hạn cuối nộp bài trước 17h00 ngày 02/2/2021)

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 08/02/2021, 03:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w