- Ca dao: Thể loại trữ tình dân gian, diễn tả đời sống nội tâm của con người - T/y quê hương đất nước: Trạng thái tình cảm, ý thức của con người với đất nước, quê hương như: Ca ngợi cảnh[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN CHẤM THI KHẢO SÁT
Môn: Ng V n 8ữ ă
1 a, Câu văn trích từ văn bản Mùa xuân của tôi của Vũ Bằng 0,5
b, Công dụng của dấu gạch ngang: - Đánh dấu bộ phận chú thích trong câu
Công dụng của dấu chấm lửng: - Tỏ ý còn nhiếu sự vật, hiện tượng chưa liệt
kê hết
0,25 0,25
c,* Xác định đúng phép tu từ: - Điệp ngữ: Mùa xuân, có
- Liệt kê: Mưa riêu riêu, gió lành lạnh, tiếng nhạn
kêu trong đêm xanh, tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, câu hát
huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng
* Phân tích được hiệu quả sử dụng của các phép tu từ:
+ Điệp ngữ: Mùa xuân: -> Nhấn mạnh mùa xuân Bắc Việt đã khơi gợi trong
lòng tác giả tình cảm mến yêu, thương nhớ
+ Điệp ngữ: Có kết hợp phép liệt kê: Mưa riêu riêu, gió lành lạnh… -> Diễn tả
đầy đủ đặc điểm tiêu biểu của thời tiết, khí hậu - những dấu hiệu điển hình cho
cảnh sắc mùa xuân Bắc bộ và không khí mùa xuân rộn ràng, tươi vui, náo nức,
tràn ngập đất trời, thấm vào lòng người
=> Các phép tu từ góp phần bộc lộ niềm thương nhớ da diết mùa xuân Bắc Việt,
khát vọng đất nước được hòa bình thống nhất, tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống, yêu quê hương đất nước của Vũ Bằng đồng thời khơi gợi tình yêu quê
hương đất nước ở mỗi chúng ta
0,25 0,75 2
2
+ Yêu cầu chung: - Biết cách làm bài văn nghị luận lập luận chứng minh
- Bố cục bài viết mạch lạc, diễn đạt lưu loát, rõ luận điểm
- Bước đầu biết lựa chọn, phân tích, bình dẫn chứng
+ Yêu cầu cụ thể:
A Mở bài
- Giới thiệu khái quát về ca dao
- Dẫn luận điểm: Một trong những nội dung bao trùm của ca dao là diễn tả tình
yêu quê hương đất nước
B Thân bài
I Giải thích
- Ca dao: Thể loại trữ tình dân gian, diễn tả đời sống nội tâm của con người
- T/y quê hương đất nước: Trạng thái tình cảm, ý thức của con người với đất
nước, quê hương như: Ca ngợi cảnh đẹp quê hương đất nước, lòng căm thù giặc,
ý chí chiến đấu bảo vệ đất nước…
- Biểu hiện của tình yêu quê hương đất nước trong ca dao:
+ Ngợi ca cảnh sắc tươi đẹp của mọi vùng miền đất nước
+ Tự hào về sự trù phú, giàu có của quê hương
+ Bày tỏ tình cảm yêu quí, gắn bó với quê hương đặc biệt là nỗi nhớ quê hương
0,5
0,5
Trang 2khi đi xa
+ Tự hào về những trang lịch sử hào hùng của ông cha
II Chứng minh
1 Ca dao ngợi ca cảnh sắc tươi đẹp của mọi vùng miền đất nước
- Ca dao hay nhắc đến tên núi, tên sông, tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình thể, cảnh trí, văn hóa… của từng địa danh để bộc lộ tình cảm yêu mến, tự hào
+ Cảnh đẹp của Hà Nội:
- Dẫn chứng: Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ
…
-> Cụm từ: “Rủ nhau” và điệp ngữ “Xem” -> gợi tâm trạng háo hức muốn đến tận nơi, tận mắt chiêm ngưỡng cảnh đẹp nổi tiếng của Thủ đô Phép liệt kê tên danh thắng, di tích nổi bật: Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút-> Hình dung toàn cảnh hồ Hoàn Kiếm: có sự kết hợp giữa cảnh thiên tạo và nhân tạo, cảnh trí đa dạng hài hòa, vừa thơ mộng, vừa cổ kính, linh thiêng mang đạm dấu ấn lịch sử, văn hóa Câu hỏi tu từ: “ Hỏi ai…?”-> Khẳng định vẻ đẹp hồ Gươm, bộc lộ niềm tự hào, nhắc nhở mọi người phải nhớ ơn, biết trân trọng, gìn giữ, tôn tạo để Hồ Gươm mãi xứng danh là thắng cảnh nổi tiếng của Thu đô nói riêng và đất nước nói chung
+ Cảnh Lạng Sơn và Thanh Hóa:
- Dẫn chứng: Đền Sòng thiêng nhất xứ Thanh
Ở trên tỉnh Lạng có thành tiên xây
-> Nhắc đến tên địa danh: đền Sòng, tỉnh Lạng-> Gợi hình dung nét đẹp văn hóa, mang ý nghĩa tâm linh: lề hội đền Sòng và cảnh đẹp thơ mộng của Lạng Sơn - tương truyền có thành do tiên xây
+ Cảnh đẹp của đường vào xứ Huế
- Dẫn chứng: Đường vô xứ Huế quanh quanh
…
->Từ láy: “Quanh quanh”, cách vận dụng thành ngữ: “Non xanh nước biếc”, phép so sánh-> Gợi vẻ đẹp hữu tình vừa mang nét hùng vĩ của núi non, sơn thủy, vừa thơ mộng, nên thơ Đại từ phiếm chỉ: “Ai”-> Lời mời chào tinh tế, pha lẫn niềm tự hào
+ Cảnh sắc miền Nam:
- Dẫn chứng: Nam Kì sáu tỉnh em ơi
Cửu Long chín ngọn cùng khơi một nguồn
-> Nhắc tên sông Cửu Long-> Gợi đặc điểm tiêu biểu của sông: đổ ra biển với chín cửa-> bộc lộ niềm yêu quí, sự hiểu biết cặn kẽ về cảnh sắc quê hương
2 Ca dao bộc lộ niềm tự hào về sự trù phú, giàu có của quê hương
- Tự hào về những cánh đồng lúa tốt tươi, ngút ngàn tầm mắt, hứa hẹn một mùa vàng bội thu:
Dẫn chứng: Đứng bên ni đồng…
-> Dòng thơ kéo dài 12 tiếng, từ láy: mênh mông, bát ngát-> Gợi cảm giác về sự rộng lớn của cánh đồng Đảo ngữ, phép đối xứng giữa hai dòng thơ-> Hình dung
dù đứng ở góc độ nào cũng cảm nhận được vẻ bao la, trù phú, tươi tốt, đầy sức
2
1
Trang 3sống của cánh đồng lúa, bộc lộ niềm tự hào về bàn tay lao động của con người
- Tự hào về những sản vật nổi tiếng của quê hương:
Dẫn chứng: Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây
Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người
Hay:
Đất Quảng Nam chưa mưa đã ngấm
Rượu Hồng Đào chưa nhấm đã say
-> Ca dao chỉ nhắc đến tên địa danh gắn liền với những sản vật nổi tiếng-> bộc
lộ lòng tự hào về các loại cây trái, vải vóc, rượu, tôm cá ngon nổi tiếng
3 Ca dao đã bày tỏ tình cảm yêu mến, gắn bó với quê hương đặc biệt là nỗi nhớ quê hương khi đi xa
- Nhớ tất cả những gì thân thuộc, bình dị của quê hương:
Dẫn chứng: Anh đi anh nhớ quê nhà
…
-> Điệp ngữ “Nhớ”kết hợp phép liệt kê->Nhấn mạnh nỗi nhớ của người đi xa: nhớ những món ăn giản dị, dân dã, nhớ những người lao động vất vả một nắng hai sương …
- Nhớ cả những tên núi, tên sông:
Dẫn chứng: Anh đi anh nhớ non Côi
Nhớ sông Vị Thủy, nhớ người tình chung
-> Điệp ngữ gắn liền tên địa danh-> diễn tả nỗi nhớ thiết tha với ngọn núi, con sông, nỗi nhớ con người hòa vào nỗi nhớ cảnh vật
4 Ca dao còn bày tỏ niềm tự hào về những trang lịch sử hào hùng của ông cha
- Tự hào về những chiến thắng lẫy lừng:
Dẫn chứng: Thành Hà Nội năm cửa chàng ơi
Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng
->Tên sông Lục Đầu gợi nhớ đặc điểm của sông và chiến thắng Vạn Kiếp lẫy lừng do Trần Hưng Đạo chỉ huy trong trận chiến chống quân Mông Nguyên
- Tự hào về các vị anh hùng gắn liền với chiến công vang dội:
Dẫn chứng: Sâu nhất là sông Bạch Đằng
…
->Nhắc tên sông, tên núi, tên tuổi vị anh hùng dân tộc -> gợi nhớ trang sử hào hùng, khơi gợi lòng trân trọng, tự hào về truyền thống lịch sử, bồi đắp tình yêu quê hương đất nước
III Đánh giá
- Với cách diễn đạt giản dị, mộc mạc, gợi nhiều hơn tả-> Ca dao đã bộc lộ tình yêu quê hương đất nước thiết tha, sâu sắc-> Nội dung đặc sắc, bao trùm của ca dao, là mạch nguồn cho đề tài về tình yêu quê hương đất nước của văn học các giai đoạn sau
C Kết bài
- Khẳng định lại luận điểm
- Liên hệ bản thân
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 4*Giám khảo vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm
PHÒNG GD & ĐT LÂM THAO
TRƯỜNG THCS LÂM THAO
-ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
Môn: Ngữ Văn 8
Thời gian: 120 phút ( Không kể thời gian giao đề)
-Câu 1 (4 điểm).
Cho câu văn sau:
“ Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…”
a) Câu văn trích từ văn bản nào? Của tác giả nào?
b) Dấu gạch ngang và dấu chấm lửng trong câu văn có công dụng gì?
c) Chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của phép tu từ điệp ngữ và liệt kê trong câu văn trên
Câu 2 (6 điểm).
Dựa vào những bài ca dao đã học, đã đọc hãy chứng minh rằng: Một trong những nội dung bao trùm của ca dao là diễn tả tình yêu quê hương đất nước
Hết
-Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm