- Bản chất của phản ứng hóa học: Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố kh[r]
Trang 1Tuần 13 bài kiểm tra 45' Ngày soạn:15/11/2011
A Mục tiêu bài học
Ma trận và đề kiểm tra hóa 8 tiết 25
Nội dung
kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng
Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng Vận dụng ở
mức cao hơn
1 Hiện tượng
hóa học
-Biết nhận ra hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học Khái niệm phản ứng hoá học
Nêu được bản chất của phản ứng hoá học
(15%)
2 Định luật
bảo toàn khối
lượng
- Nắm được nội dung định luật bảo toàn khối lượng
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính khối lượng của chất
(25%)
3 Phương
trình hoá học
Nêu ý nghĩa của phương trình hoá học
cụ thể
Cân bằng phương trình hoá học
Tính tỉ lệ phần trăm CaCO3 trong
đá vôi
Tổng số cõu
Tổng số
điểm
2 1,0 (10%)
1 0,5 (5%)
2 1,5 (15%)
2 1,5 (15%)
2 4,0 (40%)
1 1,5 (15%)
10 10,0 (100%)
Trang 2B Chuẩn bị
1/ Giáo viên
- Đề bài
2/ Học sinh
- Ôn tập các kiến thức đã học
C Tiến trình bài giảng
I- ổn định tổ chức
II- GV phát đề cho HS
* Đề bài:
Câu 1: (1,5 điểm)
Hãy khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
a) Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý:
A Về mùa hè thức ăn thường bị thiu
B Hòa tan muối ăn vào nước
C Đun quá lửa mỡ sẽ khét
D Quá trình quang hợp của cây xanh
b)Trong các cách phát biểu về định luật bảo toàn khối lượng như sau, cách phát biểu nào đúng
A Tổng sản phẩm các chất bằng tổng chất tham gia
B Trong một phản ứng, tổng số phân tử chất tham gia bằng tổng số phân tử tạo thành
C Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất phản ứng
D Không có phát biểu đúng
c) Cho 11,2g Fe tác dụng với dung dịch axit clohiđric HCl tạo ra 25,4 g sắt (II)clorua FeCl2 và 0,4 g khí H2
Khối lượng HCl đã dùng là:
A 14,7 g B 15 g C 26g D 14,6g
Câu 2: (2,5 điểm)
Hãy chọn hệ số và công thức phù hợp đặt vào dấu "?" trong các phương trình hóa học sau:
a) ? Cu + ? 2CuO
b) ? H2 + O2 ? H2O
c) Zn + ? HCl ZnCl2 + ?
Trang 3d) ? NaOH + Fe(NO3)2 ? NaNO3 + Fe(OH)2
e) P2O5 + ? H2O ? H3PO4
Câu 3: (1 điểm)
Cho sơ đồ phản ứng FexOy + HCl FeCl2y/x + H2O
Hãy trọn phương trình đúng:
A FexOy + HCl xFeCl2y/x + yH2O
B FexOy + yHCl xFeCl2y/x + yH2O
C FexOy + 2yHCl xFeCl2y/x + yH2O
D Tất cả đều sai
Câu 4: (1 điểm)
Phản ứng hóa học là gì? Nêu bản chất của phản ứng hóa học?
Câu 5: (4 điểm)
Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi Khi nung đá vôi xảy ra phản ứng tạo ra sản phẩm là canxioxit (CaO) và khí cacbonic (CO2)
a) Lập phương trình hóa học Nêu tỷ lệ giữa các phân tử trong phản ứng?
b) Tính mCaCO3 đã dùng để tạo ra 210 kg CaO và 170 kg khí CO2
c) Tính % mCaCO3có trong đá vôi
Biết để tạo ra lượng sản phẩm như trên cần 400 kg đá vôi
* Đáp án và biểu điểm:
Câu 1: (1,5 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,5 điểm: a- B ; b - C ; c - D
Câu 2: (2,5 điểm)
a) 2Cu + O2 2CuO
b) 2H2 + O2 2H2O
c) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
d) 2NaOH + Fe(NO3)2 2NaNO3 + Fe(OH)2
e) P2O5 + 3H2O 2H3PO4
Câu 3: (1 điểm)
Phương án C
Câu 4: (1 điểm)
- Phản ứng là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Bản chất của phản ứng hóa học: Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố không đổi
Trang 4Câu 5: (4 điểm)
a) CaCO3
o
t
CaO + CO2
- Số phân tử CaCO3: số phân tử CaO: số phân tử CO2 = 1: 1: 1 b) Theo Định luật bảo toàn khối lượng
mCaCO3 = mCaO + mCO2
= 210 + 170
= 380 (g)
c) % mCaCO3 = x 100 = 95%
380 400
Vậy trong đá vôi CaCO3 chiếm 95%