- Nội dung (luận điểm cần giải thích): Tầm quan trọng của việc tìm hiểu trong cuộc sống để mở rộng tầm hiểu biết.. - Phạm vi giải thích : Trong đời sống xã hội, trong văn chương...[r]
Trang 1PHỊNG GD&ĐT TP KON TUM NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ BÀI TẬP TRƯỜNG THCS HÀM NGHI MƠN: NGỮ VĂN 7- Năm học: 2019- 2020
(Ngày 22/4/2020)
BÀI HỌC: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN GIẢI THÍCH
A NỘI DUNG BÀI HỌC:
I Mục đích và phương pháp giải thích:
1 Giải thích trong đời sống:
a Bài tập:
- Trước hiện tượng, sự vật mới lạ, chưa hiểu -> cần được giải thích
-Câu hỏi: + Vì sao cĩ hiện tượng nhật thực?
+ Vì sao nước biển lại mặn?
+ Hiện nay chúng ta đeo khẩu trang để làm gì?
+
-> Muốn giải thích được phải cĩ kiến thức chuẩn xác -> cần phải học hỏi, tích lũy
b Ghi nhớ: Ý1/ Sgk/71
2 Giải thích trong văn nghị luận:
a Bài tập:
* Vấn đề giải thích : Lịng khiêm tốn
-Vấn đề mang tính tư tưởng, đạo lý làm cho người đọc hiểu rõ nâng cao nhận thức, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm
-> Giải thích trong văn nghị luận
* Cách giải thích :
+ Nêu định nghĩa
+ Kể ra biểu hiện
+ So sánh, đối chiếu
+ Chỉ ra mặt lợi
+Chỉ ra cái hại, nguyên nhân, đưa ý đối lập
-> Là giải thích
+ Ngồi ra cịn cĩ thể nêu cách thực hiện(nếu là vấn đề tốt), cách đề phịng (nếu là vấn đề khơng tốt )
-> Cũng là cách giải thích (phương pháp giải thích)
b Ghi nhớ : Sgk/71
II Các bước làm bài văn lập luận giải thích :
A Bài tập: Đề bài SGK/84: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học
một sàng khôn” Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
a Tìm hiểu đề:
- Dạng bài: nghị luận (Nghị luận giải thích)
- Nội dung (luận điểm cần giải thích): Tầm quan trọng của việc tìm hiểu trong cuộc
sống để mở rộng tầm hiểu biết
- Phạm vi giải thích : Trong đời sống xã hội, trong văn chương.
Trang 2b Tìm ý:
- Giải thích nghĩa của câu tục ngữ:
+ Nghĩa đen của câu tục ngữ:
+ Nghĩa bóng của câu tục ngữ:
- Vì sao: Đi một ngày đàng lại học một sàng khôn?(Câu tục ngữ thể hiện khát vọng ước mơ gì?)
- Cần "đi một ngày đàng" như thế nào để "học một sàng khôn"?
- Các câu khác có cùng nội dung?
2 Lập dàn ý:
a Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần giải thích, trích dẫn câu tục ngữ.
b Thân bài: Triển khai việc giải thích.
* Ý 1: Giải thích:
- Giải thích nghĩa đen: Từ -> ngữ-> vế câu-> câu
+ Đi đàng: Đi đây đó nhiều
+ Học khôn: Học được nhiều điều
-> Cả câu: Đi xa, đi nhiều sẽ giúp học được những cách suy xét để xử sự có lợi nhất tránh được những việc làm và thái độ không nên có
- Nghĩa bóng: Đúc kết kinh nghiệm về nhận thức: Đi nhiều, mở rộng hiểu biết, khôn ngoan, từng trải
- Nghĩa sâu xa: Ước mơ, khát vọng của con người muốn đi xa để mở rộng tầm hiểu biết thoát khỏi sự hạn hẹp của tầm nhìn
- Liên hệ các câu ca dao, tục ngữ :
+ Đi cho biết đó biết đây
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
+ Làm trai cho đáng nên trai
Phú Xuân đã trải Đồng Nai cũng từng
+ Đi một bữa chợ, học một bữa khôn
* Ý 2:Vì sao: Đi một ngày đàng lại học một sàng khôn?
- Nêu nguyên nhân (lý lẽ 1): -> dẫn chứng: vd: câu truyện "Ếch ngồi đáy giếng"
- Nêu mặt lợi (lý lẽ 2): -> dẫn chứng:vd: về sự bảo tồn thiên nhiên- loài rùa biển,
* Ý 3: Cần "đi một ngày đàng" như thế nào để "học một sàng khôn"?
- Nêu giải pháp(lý lẽ ): Cách đi?: ; Cách học?->dẫn chứng:vd- học trên truyền hình,trong thơi gian đại dịch bệnh covid,
c Kết bài:
- Khẳng định lại luận điểm cần giải thích
- Liên hệ bản thân, rút ra bài học
3 Viết bài.
- Phần mở bài:Viết thành đoạn văn.(Có nhiều cách:Trực tiếp hoặc gián tiếp) - > Nêu
được vấn đề
- Phần thân bài: Mỗi ý - > một đoạn văn.
+ Ý 1: Có câu nêu chủ đề (luận điểm phụ) -> Các câugiải thích nghĩa
+Ý 2,3: Có câu nêu chủ đề (luận điểm phụ) ->câu lý lẽ->dẫn chứng->lí lẽ
->Lưu ý: Giữa các phần, các đoạn cần có từ ngữ liên kết
- Phần kết bài:Viết thành đoạn văn (Nên kết luận ứng với mở bài) - > Khẳng định
luận điểm là đúng, liên hệ thực tế, bàn luận mở rộng
4 Đọc và sửa chữa:
B Ghi nhớ: SGK/86.
Trang 3B BÀI TẬP:
III Bài tập: Lập dàn ý cho đề bài: Một nhà văn có nói: “ Sách là ngọn đèn bất diệt
của trí tuệ con người” Hãy giải thích nội dung câu nói đó