1. Trang chủ
  2. » Sinh học

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯỢNG GIA LAI NĂM HỌC: 2017 - 2018 - MÔN NGỮ VĂN (Không Chuyên)

6 238 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 291,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mở bài: biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần thân bài: biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài: khái quát được [r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN GIA LAI NĂM HỌC 2017 - 2018

-

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN THI: NGỮ VĂN (Không chuyên)

Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)

(Đề gồm 02 trang) -

I PHẦN ĐỌC - HIỂU: (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:

Hôm ấy là ngày đầu tiên tôi học môn Toán với thầy Peter Vừa vào lớp, thầy cho

cả lớp làm bài kiểm tra đầu năm Cả lớp ngạc nhiên khi thầy phát cho chúng tôi ba loại

đề khác nhau rồi nói:

- Đề thứ nhất gồm những câu hỏi vừa dễ vừa khó, nếu làm hết, các em sẽ được 10 điểm Đề thứ hai có số điểm cao nhất là 8 với những câu hỏi tương đối dễ Đề thứ 3 có

số điểm tối đa là 6 với những câu hỏi rất dễ Các em được quyền chọn đề cho mình Thầy chỉ cho làm bài trong 15 phút nên tôi đã chọn đề thứ 2 cho chắc ăn Không chỉ tôi mà các bạn cùng lớp cũng thế, chẳng có ai chọn đề thứ nhất cả

Một tuần sau, thầy Peter trả bài kiểm tra Cả lớp lại càng ngạc nhiên hơn khi biết

ai chọn đề nào thì được số điểm tối đa của đề đó, bất kể làm đúng hay sai Lớp trưởng hỏi thầy:

- Thưa thầy, tại sao lại như thế ạ?

Thầy cười rồi nghiêm nghị trả lời:

- Với bài kiểm tra này, thầy chỉ muốn thử thách lớp mình Ai trong số các em cũng mơ ước đạt được điểm 10 nhưng ít ai dám vượt qua thử thách để biến ước mơ ấy thành sự thật

(Bài học về sự tự tin - Danh ngôn cuộc sống.vn)

Câu 1 (0,5 điểm): Tìm câu có chứa thành phần khởi ngữ trong văn bản (gạch chân

thành phần đó)

Câu 2 (0,5 điểm): Vì sao thầy Peter kiểm tra cả lớp với ba loại đề khác nhau?

Câu 3 (1,0 điểm): Em rút ra bài học gì từ văn bản?

Câu 4 (1,0 điểm): Từ câu nói của thầy Peter: “Ai trong số các em cũng mơ ước đạt

được điểm 10 nhưng ít ai dám vượt qua thử thách để biến ước mơ ấy thành sự thật”,

theo em, ta cần phải làm gì để biến ước mơ thành hiện thực? (Kể 2 hành động cụ thể)

Trang 2

II PHẦN LÀM VĂN: (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung trong văn bản ở Phần đọc - hiểu, hãy viết một đoạn văn

nghị luận (khoảng 200 chữ) thể hiện suy nghĩ của em về lòng tự tin trong cuộc sống

Câu 2 (5,0 điểm):

“Thơ là tiếng lòng” (Tố Hữu) Cảm nhận của em về tiếng lòng của Thanh Hải qua đoạn thơ sau trong bài “Mùa xuân nho nhỏ”:

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hòa ca

Một nốt trầm xao xuyến

Một mùa xuân nho nhỏ

Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc

Mùa xuân - ta xin hát

Câu Nam ai, Nam bình

Nước non ngàn dặm mình

Nước non ngàn dặm tình

Nhịp phách tiền đất Huế

(Trích Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải - Sgk Ngữ văn 9, tập hai, trang 56, NXB Giáo

dục, 2012)

- HẾT -

Họ và tên thí sinh Số báo danh Phòng thi Chữ kí giám thị 1 Chữ kí giám thị 2

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN GIA LAI NĂM HỌC 2017 - 2018

- -

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN (Không chuyên) (Hướng dẫn chấm bao gồm 03 trang)

I Hướng dẫn chung:

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách đếm ý cho điểm

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo

- Giáo khảo cần vận dụng đầy đủ các thang điểm, tránh tâm lý ngại cho điểm tối đa, cần quan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn là một bài làm có thể còn sơ suất nhỏ

- Không làm tròn điểm toàn bài

II Đáp án và thang điểm:

Phần I:

Đọc-hiểu

(3,0đ)

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Học sinh có kĩ năng đọc - hiểu văn bản;

- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

* Yêu cầu về kiến thức:

Câu 1 Tìm câu có chứa thành phần khởi ngữ trong văn bản (gạch chân

thành phần đó)

Câu 2 Vì sao thầy Peter kiểm tra cả lớp với ba loại đề khác nhau?

- Thầy Peter kiểm tra cả lớp với ba loại đề khác nhau vì thầy muốn thử thách

cả lớp về lòng tự tin/ tìm hiểu sự tự tin của học sinh/

0,5

Câu 3 Rút ra bài học từ văn bản

Có những việc thoạt nhìn tưởng như rất khó khăn nên dễ làm cho chúng

ta rút lui ngay từ phút đầu tiên Nhưng nếu không tự tin đối đầu với thử thách

thì chúng ta chẳng biết khả năng của mình đến đâu và cũng khó vươn tới

đỉnh điểm của thành công

Điểm số mà mỗi chúng ta đạt được trong cuộc đời không phải được

quyết định bởi chúng ta trả lời đúng hay sai bao nhiêu câu hỏi mà được quyết

định bởi ta đã dám lựa chọn điểm số nào cho cuộc đời mình

1,0

Câu 4 Để biến ước mơ thành hiện thực, chúng ta cần phải làm gì?

- Học sinh có thể có nhiều cách trả lời khác nhau, sau đây là một số gợi ý: 1,0

Trang 4

+ Cố gắng học tập, rèn luyện;

+ Tích cực trong công việc;

+ Dũng cảm vượt qua khó khăn;

+ Có ý chí, nghị lực;

+

Phần II:

Làm văn

(7,0 đ)

Câu 1 Từ nội dung trong văn bản ở Phần đọc - hiểu, hãy viết một đoạn

văn nghị luận (khoảng 200 chữ) thể hiện suy nghĩ của em về lòng tự tin

trong cuộc sống

2,0

c Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn:

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

Có thể viết đoạn văn theo định hướng sau:

- Giới thiệu vấn đề

- Tự tin là tin vào chính giá trị của bản thân mình: phẩm chất, trí tuệ, tài

năng, khả năng ứng xử, giao tiếp, ngoại hình,

- Người có lòng tự tin sẽ có ước mơ, hoài bão, chủ động trong mọi công việc,

sẵn sàng vượt qua khó khăn, thử thách, mạnh dạn trong giao tiếp, sống hoà

đồng…

- Tự tin tạo được bản lĩnh, khẳng định mình, nắm bắt cơ hội thăng tiến, giúp

ta có thêm nghị lực, quyết đoán trước mọi tình huống…

- Thiếu tự tin, con người sống khép kín, mặc cảm, thích dựa dẫm, ỷ lại…

- Phê phán những người thiếu tự tin, rụt rè, tự ti…

- Bài học nhận thức và hành động

1,0

d Sáng tạo: Diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận nhưng

phải có lí lẽ, căn cứ xác đáng với thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp

chuẩn mực đạo đức và pháp luật

0,25

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa

tiếng Việt

0,25

Câu 2: “Thơ là tiếng lòng” (Tố Hữu) Cảm nhận của em về tiếng lòng

của Thanh Hải qua đoạn thơ sau trong bài “Mùa xuân nho nhỏ”

5,0

*Yêu cầu chung:

- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết bài nghị luận văn học

- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt mạch

lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bám sát

đoạn thơ; kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận

*Yêu cầu cụ thể:

Trang 5

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:

Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Phần mở bài: biết dẫn

dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần thân bài: biết tổ chức thành nhiều đoạn

văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài: khái

quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: “Thơ là tiếng lòng” và “Tiếng

lòng” của nhà thơ Thanh Hải trong đoạn thơ

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp: Vận dụng tốt

các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng;

Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau, sau đây là một số gợi ý:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận, tác giả, tác phẩm và đoạn thơ

* Giải thích ý kiến của nhà thơ Tố Hữu: Thơ là tiếng lòng

Tiếng lòng: tiếng nói của tâm hồn, cảm xúc

Thơ là tiếng lòng: thơ là tiếng nói của tình cảm - đặc trưng quan trọng của

thơ ca

* Tiếng lòng của nhà thơ Thanh Hải qua đoạn thơ:

- Tiếng lòng khao khát hòa nhập vào cuộc sống của nhân dân, đất nước; đem

cái riêng của mình hòa vào cái chung: nhà thơ muốn làm con chim, cành

hoa, nốt trầm xao xuyến mang âm thanh, hương sắc cho đời

- Ước nguyện cống hiến chân thành, tha thiết, bền bĩ: ẩn dụ mùa xuân nho

nhỏ ; điệp ngữ Dù là… ;…

- Tiếng lòng yêu quê hương, đất nước; ân tình sâu nặng, gắn bó với vẻ đẹp

tâm hồn của quê hương xứ sở: câu ca xứ Huế - Câu Nam ai, Nam bình…

=> lẽ sống cao đẹp, khát vọng hóa thân, dâng hiến, tràn ngập niềm tin và hi

vọng, cái tôi hòa với cái ta chung của đất nước…

* Nghệ thuật:

- Biện pháp tu từ: ẩn dụ, hoán dụ, liệt kê, điệp

- Từ ngữ biểu cảm, giọng thơ nhẹ nhàng, hình ảnh và ngôn ngữ thơ giản dị,

có sức gợi,…

* Đánh giá chung:

- Những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ đã thể hiện xúc động tiếng lòng

của tác giả - khát vọng cao đẹp, lẽ sống dâng hiến…

- Liên hệ tiếng lòng của một số tác giả

- Liên hệ lẽ sống của bản thân

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề

nghị luận

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo qui tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

0,5

0,5

0,25 0,5

1,5

0,75

0,5

0,25 0,25 -HẾT -

Ngày đăng: 08/02/2021, 02:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w