Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ?. Đáp án Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:.[r]
Trang 1GV: Nguyễn Thị Hoàng
Trang 2- Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết.
2 Chỉ ra lỗi sai trong câu sau và chữa lại cho đúng?
Nhà Lan nghèo và Lan luôn học giỏi.
Đáp án
- Lỗi sai: Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
- Chữa lại: “Nhà Lan nghèo nhưng Lan luôn học giỏi”
Củng cố kiến thức cũ
Trang 3TRÒ CHƠI NHÌN HÌNH ĐOÁN TÊN
Trang 4VD1:Tìm từ đồng nghĩa với “Rọi”,
“Trông” trong bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư”?
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước, Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Tương Như dịch)
I.Thế nào là từ đồng nghĩa?
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 5VD2:Từ “trông” trong bản dịch thơ
“Xa ngắm thác núi Lư” có nghĩa là:
Dùng mắt nhìn để nhận biết Hãy cho biết nghĩa của từ “trông” trong từng trường hợp sau:
a Cô Thanh làm nghề trông trẻ.
b Ngày tết, mẹ trông con về chơi.
I.Thế nào là từ đồng nghĩa?
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 6I.Thế nào là từ đồng nghĩa?
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 7Nối các từ đồng nghĩa với nhau (Bài 1, 2/SGK-115)
thi nhân
Thuần Việt
máy thu thanh
sinh tốdương cầm
Trang 8I.Thế nào là từ đồng nghĩa?
II Các loại từ đồng nghĩa
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Xét ví dụ 1
Trang 9Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
Ví dụ 1: So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai ví dụ
sau?
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 10Quả, trái: (Khái niêm sự vật)
- Là bộ phận của cây do bầu nhụy phát triển thành
Trang 11Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu mơ chua trên rừng. Chim xanh ăn xoài xanh, Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
Thay đổi vị trí của hai từ “trái” và “quả” cho nhau:
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
trái quả
Trang 12Quả, trái: (Khái niêm sự vật)
- Là bộ phận của cây do bầu nhụy phát triển thành
- Nghĩa giống nhau
- Không phân biệt sắc thái
- Có thể thay thế cho nhau
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 13I.Thế nào là từ đồng nghĩa?
II Các loại từ đồng nghĩa
-Từ đồng nghĩa hoàn toàn
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Ví dụ 2: Nghĩa của hai từ in đậm
dưới đây có gì giống và khác nhau?
- Trước sức tấn công như vũ bão
và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng
vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh
anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm
tay
Trang 14Hi sinh, bỏ mạng
Cùng chỉ cái chết
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 15-Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay
(Truyện cổ Cu-ba)
hi sinh
Hãy thay thế vị trí của hai từ “bỏ mạng”,“hy sinh”
và nêu nhận xét về nghĩa của hai câu văn lúc này?
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 16- Nghĩa giống nhau
- Phân biệt sắc thái
- Không thể thay thế cho nhau
Hi sinh, bỏ mạng
- Cùng chỉ cái chết
Từ đồng nghĩa
Không hoàn toàn
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 17I.Thế nào là từ đồng nghĩa?
II Các loại từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn
- Từ đồng nghĩa không hoàn
toàn
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập nhanh
Cho nhóm từ đồng nghĩa sau, hãy phân loại nhóm từ đồng nghĩa?
a Hi sinh, từ trần, toi mạng,
về với đất, mất, từ giã cõi đời, theo tổ tiên, tan xác
b Cha, thầy, tía, bố, ba.
Đồng nghĩa hoàn toàn
Đồng nghĩa không hoàn toàn
Trang 18I Thế nào là từ đồng nghĩa?
II Các loại từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn
- Từ đồng nghĩa không hoàn
toàn
III Sử dụng từ đồng nghĩa
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 19Ví dụ 2/115:
Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là:
“Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay” ?
Bởi vì:
- Đều có nghĩa: rời nhau, mỗi người đi một nơi
- Nhưng sắc thái nghĩa của hai từ khác nhau:
+ Chia li: Xa nhau lâu dài, có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không
có ngày gặp lại Kẻ đi trong đoạn trích này là ra trận, nơi cái sống và cái chết luôn kề cận nhau, từ mang sắc thái cổ xưa, diễn
tả cảnh ngộ bi sầu của người chinh phụ
+ Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường sẽ gặp lại
THẢO LUẬN NHÓM (Thời gian 3’)
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 20I Thế nào là từ đồng nghĩa?
II Các loại từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn
- Từ đồng nghĩa không hoàn
toàn
III Sử dụng từ đồng nghĩa
IV Luyện tập
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 21Bài tập 3: Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân
Trang 22Bài tập 4 SGK - 115
Hãy thay thế các từ in đậm, gạch chân trong các câu sau:
1 Món quà anh gửi, tôi đã
đưa tận tay chị ấy rồi.
người ta nói cho đấy
5 Cụ ốm nặng đã đi hôm qua
rồi
1 Món quà anh gửi, tôi đã
trao tận tay chị ấy rồi.
Trang 23Bài tập 5/116: phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm
đồng nghĩa:
Biếu, tặng, cho: đều có ý trao cho ai một vật gì đấy
Thể hiện sự tôn trọng của người
dưới với người trên
Thể hiện sự long trọng, có ý nghĩa cao quý thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến
Người trao vật có ngôi thứ cao hơn
Biếu:
Tặng:
Cho:
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 24Bài 6, 7/116 Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau
1 Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích/ thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
2 Bọn địch ngoan cường/ngoan cố chống cự đã bị quân ta tiêu diệt
3 Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng/ nuôi dưỡng bố mẹ.
4 Nó đối đãi/ đối xử tử tế với mọi người xung quanh nên ai cùng mến
nó
5 Ông ta có thân hình trọng đại/ to lớn như hộ pháp
6 Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.
7 Em biếu/ cho bà chiếc áo mới.
Trang 25Bản đồ tư duy: Khái quát nội dung bài Từ đồng nghĩa.
Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 26HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Tìm trong một số VB các cặp từ đồng nghĩa.
Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại.
Soạn bài: Cách lập ý của bài văn biểu cảm.
Trang 29• Em hãy viết đoạn văn khoảng 4 câu trong
đó có sử dụng các từ đồng nghĩa ?