HS học thuộc lòng bài học hôm nay.[r]
Trang 1UNIT 10: How much time do we have? – Lesson 2
Much , many, lots of / a lot of: nhiều
- Chúng ta dùng many với danh từ đếm được (ở số nhiều)
- Much với danh từ không đếm được
- Lots of / a lot of với cả danh từ đếm được và không đếm được
Many + countables (danh từ đếm được) Much + uncountables (danh từ không đếm được) Lots of / A lot of + both (cả hai)
Ví dụ:
many students - a lot of students
much milk - a lot of milk
Much / many thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi
Lots of / a lot of thường dùng trong câu xác định
Ví dụ:
- I don’t have much money (câu phủ định)
- Are there many students in the school yard? (câu hỏi)
- Jane brings lots of soda to the party (câu xác định)
Trang 2- HS điền how much / how many vào chỗ trống.
Hướng dẫn bài 4: HS xem kĩ phần bài học trước khi làm bài.
- HS nhìn tranh và nói, sử dụng “lots of / much / many”
- Any: có nghĩa không 1 chút gì hoặc không 1 cái nào trong câu phủ định
Sau khi thực hành nói, HS đặt câu vào vở
HS học thuộc lòng bài học hôm nay
HS làm Workbook Lesson 2 trang 69