PHẢN ỨNG PHÂN HỦY I. Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm. -Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao[r]
Trang 1HOÁ 8 BÀI 27: ĐIỀU CHẾ OXI PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
I Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm
-Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi
và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như KMnO4 và KClO3
-Có 2 cách thu khí oxi:
+ Đẩy nước vì oxi ít tan trong nước
+ Đẩy không khí vì oxi nặng hơn không khí
Phương trình hóa học:
2 KClO3 to 2 KCl + 3O2
0
t
4 2 4 2 2
2KMnO K MnO +MnO +O
II Sản xuất khí oxi trong công nghiệp: xem SGK
III Phản ứng phân hủy
-Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới -VD:2KClO3 t0
2KCl+ 3O2 CaCO3 t0
CaO + CO2
BÀI TẬP
Bài 1: Sự khác nhau giữa phản ứng phân hủy và phản ứng hóa hợp? Dẫn ra 2 thí dụ để minh
họa
Bài 2: Tính số mol và số gam kali clorat cần thiết để điều chế được:
a) 48 gam khí oxi
b) 44,8 lít khí oxi (ở đktc)
Bài 3: Nung đá vôi CaCO3 được vôi sống CaO và khí cacbonic CO2
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng
b) Phản ứng nung vôi thuộc loại phản ứng hóa học nào? Vì sao?
BÀI : KHÔNG KHÍ- SỰ CHÁY- NỒNG ĐỘ MOL
I Thành phần của không khí
Trang 2- Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí
- Thành phần theo thể tích của không khí là:
+ 21% khí O2
+78% khí N2
+1% các khí khác
Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm
- Xử lí rác thải ở nhà máy, xí nghiệp, lò đốt…
- Bảo vệ rừng
- Nâng cao ý thức của con người bằng cách tuyên truyền, ban hành luật bảo vệ môi trường
II Sự cháy và sự oxi hóa
1 Sự cháy:
Là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng
Ví dụ: Đốt nến…
2 Sự oxi hóa chậm:
Là sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng
Ví dụ :Thanh sắt để ngoài nắng…
III Điều kiện để có sự cháy và dập tắt sự cháy
1 Các điều kiện phát sinh sự cháy:
-Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
-Phải có đủ oxi cho sự cháy
2 Các biện pháp để dập tắt sự cháy:
-Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy
-Cách li chất cháy với oxi
IV Nồng độ mol của dung dịch(C M )
1 Một số khái niệm:
Dung môi là chất có khả năng hoà tan chất khác để tạo thành dung dịch
Chất tan là chất bị hoà tan trong dung môi
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
m(dd) = m(ct) + m(dm)
Ví dụ: dung dịch nước muối, nước đường
Trang 3Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan
Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan
Nồng độ mol (ký hiệu CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1lít dung dịch
Công thức:
M
n
C (mol / l)hay(M)
V
Trong đó:
n: số mol chất tan (mol)
V: thể tích dung dịch (l)
M
M
n C V
n
V
C
2 Vận dụng:
Bài 1: 1500 ml dd Na2CO3 có chứa 0,06 mol Na2CO3 Tìm nồng độ mol của dung dịch
2 3 0,06
Na CO
2 3
ddNaCO 1500 1,5
Tính:
2 3
ddNa ?
M CO
Giải
Nồng độ mol của dung dịch Na2CO3 là:
MddNa
ddNa
0,06 0,04( / ) 1,5
Na CO
CO
CO
n
V
Bài 2: Trong 500ml dung dịch có hòa tan 32g CuSO4 Tính nồng độ mol của dung dịch
Giải
Số mol của CuSO4
4 4
4
CuSO
CuSO
CuSO
=> Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là:
4 4
CuSO
MddCuSO
ddCuSO
Trang 4BÀI TẬP
Bài 1: Tìm nồng độ mol của các dung dịch:
200ml dd KOH có chứa 0,4 mol KOH
300ml dd có hòa tan 12,4 gam Na2O
Na = 23, O = 16
Bài 2: Tính thể tích của các dung dịch sau:
0,5 mol dd CuSO4 2M
8 gam NaOH có trong dd NaOH 4M
Na = 23, O = 16, H = 1
Bài 3: Tính khối lượng BaCl2 có trong 300ml dd BaCl2 2M ( Ba = 137, Cl = 35,5)
Bài 29: LUYỆN TẬP 5
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Tính chất hóa học của oxi: tác dụng với nhiều kim loại, phi kim, hợp chất
2 Ứng dụng của oxi
+ Hô hấp
+ Đốt nhiên liệu
3 Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
4 Có 2 cách thu khí oxi:
+ Đẩy nước vì oxi ít tan trong nước
+ Đẩy không khí vì oxi nặng hơn không khí
5 Khái niệm oxit, phân loại oxit
+ CTHH: MxOy
+ Oxit axit : thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit
+ Oxit bazơ : là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ
6 Thế nào là sự oxi hóa: Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa
7 Thành phần không khí về thể tích: 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác
2
=
KK
to
to
Trang 58 Thế nào là phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy
Phản ứng hóa hợp: 2 hay nhiều chất → 1 chất
Phản ứng phân hủy: 1 chất → 2 hay nhiều chất
VD: CaCO3 CaO + CO2
BÀI TẬP
Bài 1: Hoàn thành phương trình hóa học sau
a) Fe + O2 ……… …
b) Cu + O2 ………
c) CH4 + O2 ……….………
d) Al + O2 ………
e) P + O2 t0 ………
f) C4H10 + O2 ………
g) KMnO4 ……… ………
h) Ca + O2 ……….………
Bài 2: Phân loại, sắp xếp các chất có công thức sau vào bảng:
K2O, CuO, SO3, CO2, Fe2O3, PbO, N2O5, Li2O, P2O5, Na2O, BaO, MgO, SiO2, HgO
to
to
to
to
to
to
to
to
to
Trang 6Bài 3: Hoàn thành phương trình hóa học sau và phân loại phản ứng (phân hủy hay hóa hợp)
a) Ag2O Ag + O2 ………
đp
b) H2O → H2 + O2
………
c) KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 ………
d) Zn + O2 ZnO ………
e) Al(OH)3 Al2O3 + H2O ………
f) K + O2 K2O ………
Bài 4: Hoàn thành bảng sau Tên gọi CTHH Phân loại Tên gọi CTHH Phân loại Magie oxit Bạc oxit Sắt (II) oxit Nhôm oxit Sắt (III) oxit Lưu huỳnh đioxit Natri oxit Điphotpho trioxit Bari oxit Cacbon đioxit Kali oxit Canxi oxit Đồng (II) oxit Đinitơ oxit Đồng (I) oxit Chì (IV) oxit Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam magie (Mg) trong không khí
a) Viết PTHH ?
b) Tính khối lượng sản phẩm tạo thành ?
to
to
to
to
to
Trang 7c) Tính thể tích không khí cần dùng (biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí, các thể tích đo
ở đktc)
Mg = 24; O = 16
Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn kẽm trong khí oxi, thu được 24,3g kẽm oxit ZnO
a Viết phương trình phản ứng xảy ra ?
b Tính khối lượng kẽm đã phản ứng ?
c Tính thể tích khí oxi (đktc) đã phản ứng ?
Zn = 65; O = 16
Bài 7: Nung nóng hoàn toàn kali clorat KClO3 thu được 3,36 lít khí oxi (đktc)
a Viết phương trình phản ứng
b Tính khối lượng KClO3 cần dùng
K = 39; Cl = 35,5 ; O = 16
Bài 8: Oxi hóa lưu huỳnh ở nhiệt độ cao thu được lưu huỳnh đioxit
a/ Tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng để thu được 17,28 g lưu huỳnh đioxit?
b/ Tính khối lượng Kali clorat cần đun nóng để thu được lượng khí oxi cho phản ứng trên ?
K = 39; Cl = 35,5 ; O = 16 , S = 32