Gió bị lệch hướng dưới tác động của lực Coriolit do sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất?. Vì sao các loại gió không thổi thẳng theo hướng kinh tuyến mà lại bị lệch hướng.[r]
Trang 1Tiết 23: Bài 19: Khí áp và gió trên trái đất
Cỏc em lưu ý: phần nội dung chớnh của bài sẽ cú biểu tượng
Trang 2Tiết 23: Bài 19: Khí áp và gió trên trái đất
1 Khí áp các đai khí áp trên trái đất
a Khí áp:
Đọc sgk phần 1 mục a
Trang 31 Khí áp các đai khí áp trên Trái Đất
a Khí áp:
Độ cao (m) Khí áp (mm Hg) Độ cao (m) Khí áp (mm Hg)
0 760 2000 592
1000 670 3000 522
1500 629 4000 461
Bảng trị số khí áp ở các độ cao khác nhau (mm Hg)
Quan sát bảng trị số khí áp, hãy cho biết :
Khi lên cao khí áp thay đổi nh thế nào?
Giải thích tại sao ?
Giải thích tại sao ?
Càng lên cao khí áp càng giảm vì càng lên cao không khí càng loãng
- Là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất
- Dụng cụ đo: khí áp kế
- Khí áp trung bình chuẩn bằng 760 mm Hg
Khí áp là gì?
Trang 4Quan sát hình 50 xác định các đai khí áp thấp, cho biết nó nằm ở những vĩ độ nào?
b, Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất:
Khí áp đ ợc phân bố trên bề mặt ư Trái Đất thành các đai khí áp thấp, đai khí áp cao từ xích đạo lên 2
cực( H50/sgk)
Các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ: 0 0 - xích
đạo, 60 0 Bắc và Nam.
Xác định các đai khí áp cao, cho biết nó nằm
ở những vĩ độ n o? à
Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ: 30 0 Bắc
và Nam; 2 khu áp cao ở cực Bắc và cực
Nam.
Trang 52 Gió và các hoàn l U khí quyển Ư
2 Gió và các hoàn l U khí quyển Ư
Gió : Là sự chuyển động của không khí từ nơi khí
áp cao về nơi khí áp thấp
- Hoàn l ukhí quyển là hệ thống gió thổi vòng tròn ư
- Hoàn l ukhí quyển là hệ thống gió thổi vòng tròn ư
do sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp
Dựa vào SGK, cho biết nguyên nhân sinh ra gió?
Nguyên nhân: do sự chênh lệch khớ ỏp giữa nơi có khí áp cao và nơi có khí áp thấp.
Vậy gió là gì?
Trang 6Sự chênh lệch giữa hai khu áp cao
và áp thấp càng lớn thì tốc độ gió
nh thế nào?
Tốc độ gió càng mạnh
Quan sỏt hỡnh 51: Hóy cho biết
cú mấy loại giú chớnh trờn Trỏi Đất?
90 0
30 0
60 0
60 0
90 0
30 0
0 0
Trang 7CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN
TRÁI ĐẤT
Quan s át hình vẽ
“Các đai khí áp và
phiếu học tập tìm hiểu về gió:
-Tín phong -GióTây ôn đới -Gió Đông cực
30 0 N
Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp thấp
60 0 B
60 0 N
30 0 N
30 0 B
0 0
Cực Nam
Cực Bắc
Tín phong Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới Gió Đông cực
Gió Đông cực
Đai áp cao (+)
Đai áp cao (+)
30 0 B
0 0
60 0 B
60 0 N
Trang 8CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
Đai áp cao (+)
TN
Đ T
Các hướng chính
Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp thấp
60 0 B
60 0 N
30 0 N
30 0 B
0 0
Cực Nam
Cực Bắc
Tín phong Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới Gió Đông cực
Gió Đông cực
Đai áp cao (+)
60 0 B
30 0 B
0 0
30 0 N
60 0 N
03:58
Trang 9Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp thấp
60 0 B
60 0 N
30 0 N
30 0 B
0 0
CỰC NAM
CỰC BẮC
Tín phong
Đai áp cao (+)
Đai áp cao (+)
TN
Đ T
TÍN PHONG : -Thổi từ khoảng các vĩ độ 30 0 Bắc và Nam về Xích đạo.
-Hướng gió:
+ Nửa cầu Bắc: hướng Đông Bắc.
+ Nửa cầu Nam: hướng Đông Nam.
Trang 10Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp thấp
60 0 B
60 0 N
30 0 N
30 0 B
0 0
CỰC NAM
CỰC BẮC
Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới
Đai áp cao (+)
Đai áp cao (+)
TN
Đ T
GIÓ TÂY ÔN ĐỚI :
60 0 Bắc và Nam.
- Hướng gió:
+ Nửa cầu Bắc: hướng Tây Nam.
+ Nửa cầu Nam: hướng Tây Bắc.
Trang 11Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp thấp
60 0 B
60 0 N
30 0 N
30 0 B
0 0
Đai áp cao
CỰC NAM
CỰC BẮC
Gió Đông cực
Gió Đông cực
Đai áp cao
TN
Đ T
GIÓ ĐÔNG CỰC :
60 0 Bắc và Nam.
- Hướng gió:
+ Nửa cầu Bắc: hướng Đông Bắc.
+ Nửa cầu Nam: hướng Đông Nam.
Trang 12Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp cao Đai áp thấp
Đai áp thấp
60 0 B
60 0 N
30 0 N
30 0 B
0 0
Đai áp cao
Đai áp cao
Tín phong Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới Gió Đông cực
Gió Đông cực
Đai áp cao (+)
Đai áp cao (+)
CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN
TRÁI ĐẤT
Trang 13Gió bị lệch hướng
dưới tác động của
lực Coriolit do sự
vận động tự quay
quanh trục của Trái
Đất
Vì sao các loại gió không thổi thẳng theo hướng kinh tuyến mà
lại bị lệch hướng ?
Nửa cầu Bắc lệch về phía bên phải
Nửa cầu Nam lệch về phía bên trái
Trang 14Chí tuyến B
Xích đạo
Chí tuyến N
BẢN ĐỒ THẾ GIỚI
Việt Nam chịu ảnh hưởng của loại gió nào?
Gió Tín Phong Đông Bắc
Trang 15TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC
MỘT SỐ TÁC ĐỘNG CỦA GIÓ
Trang 16Điện gió tỉnh Bình Thuận Điện gió tỉnh Bạc Liêu
Trang 17Bài tập củng cố
Nối các ý ở cột bên trái với cột bên phải sao cho phù hợp:
1 Đai khí áp cao
2 Đai khí áp thấp
a Khoảng vĩ độ 00
c Khoảng các vĩ độ 600 Bắc và 600 Nam
b Khoảng các vĩ độ 300 Bắc và 300 Nam
d Khoảng các vĩ độ 900 Bắc và 900Nam (cực Bắc và cực Nam)
Trang 18Chọn phương án đúng
Câu 2 Nguyên nhân sinh ra gió là do:
a Sự chuyển động của không khí.
b Chênh lệch giữa khí áp cao và khí áp thấp.
c Vận động tự quay của Trái Đất
Câu 1 Khí áp là gì?
a Sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
b Trọng lượng của cột thủy ngân có chiều cao 760 mm.
c Sức ép của khí quyển lên bề mặt biển
Trang 19Câu 3 Tín phong là loại gió:
a Thổi từ Xích đạo về chí tuyến.
b Thổi từ chí tuyến về cực.
c Thổi từ cao áp chí tuyến về áp thấp Xích đạo.
Câu 4 Gió thổi từ đai khí áp cao ở chí tuyến về các đai
a Gió tín phong.
b Gió Tây ôn đới.
c Gió Đông cực.