1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Toán học

Phân tích sắc thái nghĩa cầu khiến của các động từ ra lệnh, cấm, cho phép, yêu cầu, đề nghị, khuyên, mời, chúc, xin trogn câu tiếng Việt

6 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản tịch săc thái nghía cấu khién cùa các động lừ.[r]

Trang 1

TAP CHỈ KHOA HỌC DHQGHN KHXH & NV T XX só 1 2004

PHÂN TÍCH SẮC THÁI NGHĨA CÀU KHIẾN CỦA CÁC ĐỘNG TỪ

RA LỆNH, CẤM, CHO PHÉP, YÊU CÀU, ĐỂ NGHỊ, KHUYÊN,

MỜI, CHÚC, XIN TRONG CÂU TIẺNG VIỆT

Đào Thanh L an’*’

Việc giãi thích ý nghĩa từ vựng của từ

trong từ điển chỉ cung câp những nét nghía

cơ bản nhất ở chức năng định đanh (gọi

tên) thực tại Từ các nét nghĩa cơ bản này,

mọi người sử dụng chúng vào mục đích

giao tiếp trong xã hội đã tạo ra nhiều sắc

thái nghĩa dụng học (pragmatics) tinh tế

Do đó, đi sâu nghiên cứu hoạt động hành

chức của ngôn từ đê phân tích được sắc

thái nghía dụng học của chúng chính là

ứng dụng phương pháp nghiên cứu của

ngữ học hiện đại vào phục vụ mục đích nói,

viết đạt hiệu quả giao tiếp cao, Bài báo này

trình bày một sô' kết quả phân tích bước

dầu về sắc thái nghĩa của các động từ trên

trong câu cầu khiến.

Cầu khiến là một trong các mục đích

giao tiếp của hoạt động nói nâng Ngưòi

nói dùng lòi để thực hiện hành dộng nói

(speech act) cẩu khiên: yêu cầu người nghe

thực hiện một hành động nào đó theo ý

muôn của mình Đây chính là ý nghĩa cầu

khiến, thuộc về nghĩa tình thái (nghĩa

dụng học) của câu tồn tại song song vối

nghĩa miêu tả (nghĩa phản ảnh thực tại

khách quan) vốn có trong câu Hành động

nói nhằm mục đích giao tiếp nhất định

được gọi là hành động ngôn trung Hành

động ngôn trung này được thực hiện bằng

một lực thông báo của phát ngôn gọi là lực

ngôn trung Phương tiện chỉ ra lực ngôn

trung trong cảu nói là những dấu hiệu ngừ

pháp (hư từ, khuôn cấu trúc nhất định,

ngữ điệu), ngữ nghĩa (ý nghĩa từ vựng của

động từ).

Khi phân chia cảu theo mục đích nói

ta có ba kiêu loại lớn sau: trần thuật, hỏi

và cầu khiến Câu trần thuật (thuật (kể) lại các sự tình cho người nghe (đôi ngôn) biết, đồng tình và tư duy cùng mình, về hình thức, nó gồm có cấu trúc để - thuyết (chủ - vị) biếu thị phán đoán và trợ từ nhân mạnh sự khang định của phán đoán như: chính, ngay cả Câu nghi vấn (hỏi) ciùng đê nêu lẻn điểu chưa biết (hỏi về cái không rõ) và chò đợi người nghe trả lời Dấu hiệu hình thửc đặc trưng của nó là sự

có mặt của từ hỏi (ai, gì ), trợ từ chuyên dụng (à, hả ) hoặc khuôn cấu trúc hỏi (có không» đà chưa) đặt lồng vào cấu trúc đề - thuyết, về câu cầu khiến, tác giả Hoàng Trọng Phiến [4] nhận xét: Câu cầu khiến nêu lên ý muốn của chủ thể phát ngôn và yêu cầu người nghe dáp lại bằng hành dộng Do dó, cảu cầu khiến gắn liền với ý nghĩa hành dộng Nội hàm của khái niệm cầu khiến bao gồm sự mời mọc yêu cầu, mệnh lệnh, cấm đoán, kêu gọi và chúc tụng, vể dạng thửc, câu cầu khiến củng có dạng khẳng định và phủ định (hây và đừng/chớ) Phương tiện cầu khiến có ba loại: hư từ (hãy, đừng, chớ, nào ), thực từ

có nghĩa cầu khiến (cấm, không dược, mời, cho phép, chúc ) và ngừ điệu dùng như nhau cho mọi ngôi của chủ ngừ [4, tr.288 - 292] Như vậy, câu được phân chia theo mục đích nói chính là dược phân chia theo hành động ngôn trung.

Khái niệm cầu khiến bao gồm hai nét nghía tình thái cơ bản là tình thái “cầu” và

r> PGS , Khoa Ngón ngữ học Đại học Khoa hoc Xã hội & Nhàn văn Đại học Quốc gia Hà Nội

13

Trang 2

tinh thái “khiến” Trước đây, người ta hay

dùng thuật ngừ “câu mệnh lệnh để chỉ loại

câu có tình thái ‘‘khiến" dối lặp với câu

trần thuật và cảu hỏi Như vậy là chưa bao

quát hết các kiểu câu Các câu có tình thái

“cầu” như yêu cầu, đề nghị, xin, mời, chúc

không thể thuộc loại câu trần thuật hay

câu hỏi trong khi chúng có nội dung giông

như câu “khiến” (ra lệnh, cấm, cho phép,

khuyên) ỏ chỗ đểu thể hiện:

a Sự đánh giá của người nói đối với sự

tình được truyền đạt trong câu là nên hay

không nên xảy ra.

b Người nói yêu cầu, ra lệnh ngưòi

nghe thực hiện một hành dộng cụ thể mà

ngưòi nói cho là cần thiết.

Mặt khác, tình thái “cầu” phân biệt

với tình thái “ khiến” ỏ các tiêu chí sau:

- Xét về vị thê giao tiếp thì khi thực

hiện hành dộng cầu người nói thường ở vị

thế giao tiếp thấp hơn người nghe, còn khi

thực hiện hành động khiến thi vai trò lại

dổi ngược, người nói có vị thế giao tiếp cao

hờn người nghe.

- Xét về tính áp đặt (tính cưõng bức,

bắt buộc thực hiện hành động) thì hành

động cầu không mang tính áp đặt trong

khi đó, hành động khiến lại mang tính áp

đặt cho đôì ngôn.

- Xét về tính lịch sự thì phát ngôn

chứa hành dộng cầu có tính lịch sự cao còn

phát ngôn chứa hành động khiến không có

tính lịch sự hoặc tính lịch sự thấp.

Việc biếu hiện các nội dung này trước

hết là do bản thản các động từ có ý nghía

từ vựng “yêu cầu, ra lệnh ” thực hiện Đây

là phương tiện từ vựng (Ngoài ra, nó có

thè do phương tiện ngừ pháp (hư từ, ngữ

diệu) thực hiện) Đặc điểm chung của các

dộng từ này là chúng có tính ngôn hành

“Động từ ngôn hành là dộng từ mà khi

dược dùng trong những điều kiện nhất định thì ngay việc sử clụng nó cũng chính

là cái hành động mà nó biểu hiện" (Cao Xuân Hạo/1/) Chẳng hạn trong câu ‘Tôi xin phép anh được nghỉ ngày mai”, dộng từ

xin phép hiện diện đă biểu thị hành ciộng xin phép của người nói tới người nghe Xin phép thuộc hành động cầu khiến, cho nên động từ x ỉn phép là động từ ngôn hành cầu khiến Vì thế, trước khi di vào phần tích nghía của từng dộng từ cụ thể, cần phải thực hiện thao tác nhận diện động từ ngôn hành biểu thị ý nghĩa cầu khiến.

Điều kiện để nhận diện các động từ có tính chất ngôn hành biểu thị ý nghĩa cầu khiến trong câu là:

a Chủ ngữ của nó phải là ngôi thứ nhất (chủ ngữ có thề ẩn: váng mặt) bởi vì chủ ngừ chính là người nói (chủ ngôn).

Ví dụi: Tao cấm mày nói bậy.

Ngôi 1 Nếu chủ ngữ ỏ ngôi thứ ba (người không tham gia hội thoại) thì cáu nói chi

có thể là câu trần thuật.

Ví dụ 2: Nó cấm mày không được đến nhà nó Ngôi 3

Chủ ngôn trong câu nói này không hề

cố hành động cấm mà anh ta chỉ miêu tả hành động cấm của người khác (nỏ) Động

từ cấm 2 không có tính ngôn hành Câu 2 không phải là câu có hành dộng cầu khiến trực tiếp.

b Động từ ngôn hành bao giò cũng được dùng trong mệnh dề chính của câu và phải được dùng ỏ thòi hiện tại, không kèm theo các hư từ trỏ thời gian như đã, sẽ, đang, vừa, mới hoặc các từ phủ định: không, chưa, chẳng.

Ví dụ 3: Tôi yêu cầu anh kí ngay vào đáy Nếu vi phạm điều kiện b thì động từ không có tính ngôn hành.

Tạp t hi Khoa học DHQGHN KHXH & N Y , T.XỈX ; Sổ Ị , 2004

Trang 3

Phản tịch săc thái nghía cấu khién cùa các động lừ 15

Ví d ụ 4: Tôi đ ả y ê u cẩ u a n h là m việc ấy

c Y n g h ĩa n g ô n h à n h c h ỉ t h ậ t m in h

b ạch khi động t ừ có b ổ ngữ tr ò đôi tư ợ ng

ti ế p n h ậ n h à n h d ộ n g (gọi là tiế p th ể ) ỏ ngôi

t h ứ h a i N ếu tiế p t h ể ỏ ngôi t h ứ ba t.hì c â u

có t ì n h t h á i t r ầ n t.huật So s á n h ví d ụ 3 với

ví d ụ 5 s a u :

Tôi y ê u cầu nó kí n g a y v ào đây

Do đó k h ô n g có n h ữ n g đ ộ n g t ừ th ư ờ n g

x u y ê n m a n g t í n h n g ô n h à n h m à ch ỉ có

n h ừ n g p h á t n g ô n c ó đ ư ợ c t í n h n g ô n h à n h

t r o n g n h ữ n g đ iể u k iệ n n h ấ t đ ị n h nhò' nó

p h á t h u y được ý n g h ĩ a t ừ v ự n g đ ặc b iệ t vốn

có ờ m ột s ố đ ộ n g từ Mô h ì n h tồn tạ i củ a

các d ộ n g từ ngôn h à n h b iể u th ị ý n g h ĩa cầu

k h iế n là:

Mô h ì n h t ừ loại: (1)1) + V n h c k + D 2

+ V 2 t r o n g đó D l có t h ể ẩn

Mô h ìn h c h ứ c n ă n g : c - V + B (c + v)

(G hi chủ: 1)1 D2 = d a n h t ừ ỏ ngôi 1, ngôi

2, V = độn g từ , V n h c k = đ ộ n g từ n g ô n h à n h

cầu khiến, c = chủ ngữ, V = vị ngừ, B = bồ

ngữ, c = tiêu ch ủ ngữ, V = tiể u vị ngữ.)

S a u đây là n g h ía củ a từ n g động từ cụ thé

1 R a l ệ n h (biến th ê: lệ n h , h ạ lệ n h )

R a lệ n h có n g h ía là “đ ư a r a m ệ n h

l ệ n h ” ( T ừ đ iể n T i ế n g Việt)

Đ ộng t ừ n à y b iể u th ị t ì n h t h á i “k h iế n ”

r ấ t cao vói h à m ý cư ỡ n g ép, b ắ t b u ộ c người

n g h e p h ả i th ự c h i ệ n m ệ n h lệ n h b ằ n g mọi

giá S ự cư ờ n g ép n à y được th i ế t lậ p t r ê n cơ

sở q u y ề n lực C h ủ n g ô n (người nói) có

q u y ề n h à n h , t h ứ b ậ c cao hơn đối ngôn

(người nghe): ỏ g ia đ ìn h là q u a n h ệ giữa

ch a m ẹ và con cái, t r o n g q u â n đội là q u a n

h ệ giừa sĩ q u a n v à b in h lín h , ỏ cơ q u a n là

q u a n h ệ g i ừ a l ã n h đ ạ o v à n h â n v i ê n

Ví dụ: TỎI h ạ sì N g u y ễ n T h à n h N g u y ê n r a

lệ n h cho b in h n h ấ t N g u y ễ n V ăn T r u n g

p h ả i c h ấ p h à n h m ệ n h lệ n h (M ậ t trò i bé con c ủ a tôi - T h u ỳ L i n h -58)

2 Cấm

C ấm có n g h ĩ a là “k h ô n g cho p h é p là m

việc gì đó” (T ừ đ iể n T i ế n g Việt)

M ức độ tì n h t h á i “k h i ế n ” c ú a d ộ n g từ

c ấ m g iông n h ư đ ộ n g t ừ ra lệ n h C h ù ngôn

c ủ a h à n h đ ộ n g c ấ m có q u y ề n lực, ư u t h ê cao hơn dối ngôn

Ví dụ: Tôi c ấ m cô k h ô n g được nói với

ai c ả (X30 p h á lưới - Đ ặ n g T h a n h - 3 1 )

3 Cho phép (biến thế: cho)

C ho p h é p n g h ía là “là m cho người

k h á c có đ iề u k iệ n k h á c h q u a n lă m việc gi" (T ừ đ iể n T iế n g Việt)

Đ ộng t ừ cho p h é p k h ô n g có t í n h “c ầ u ”,

ch ỉ b iể u th ị t í n h “k h iế n " n h ư h a i độ n g từ

t r ê n s o n g vỏi m ức t h ấ p h ơ n t h ể h iệ n ỏ chỗ:

h à n h đ ộ n g m à c h ủ n g ô n cho p h é p đòì ngôn

th ự c h iệ n k h ô n g h ề có t í n h c h ấ t b á t buộc

m à đ â y là sự đ ồ n g ý tạ o đ iề u k iệ n d ế đối ngô n th ự c h iệ n c ái h à n h đ ộ n g có lợi cho đối ngôn

Ví d ụ : C h o p h é p a n h e m tự do buổi

s á n g hô m n a y (K h ô n g p h ả i trò đ ù a - K h u ấ t

Q u a n g T h u ỵ - 213)

4 Yêu cầu

Y êu cầ u có n g h ĩ a là “n ê u r a đ iề u gì đó

vối người n à o dó, tỏ ý m u ố n người ấy là m ,

b iế t r ằ n g đó là việc t h u ộ c n h iệ m vụ, tr á c h

n h i ệ m h o ặc q u y ể n h ạ n , k h ả n ă n g c ủ a ngư ời ày" (Từ đ iể n T i ê n g Việt)

N g h ĩa c ủ a d ộ n g t ừ y ê u c ầ u b a o gồm cả

t í n h “k h i ế n ” v à t í n h “c ầ u ” T u y n h i ê n tín h

44 k h i ế n ” c ủ a n ó có m ức độ n h ẹ hơn độn g từ

Tạp chi Khoa họ( ĐHQGHN KHXH & NV T.XỈX, sỏ ỉ 2004

Trang 4

1 6 Đào Thanh Lan

ra lệ n h và cấ m H à n h đ ộ n g s a i k h iế n ở đ â y

bớt tí n h cư ở n g bức (á p đ ặ t), t à n g t í n h lịch

sự, tô n tr ọ n g đối n g ô n do có t ì n h t h á i “c ầ u ”

x u ấ t hiện S ự c h ê n h lệch v ề vị t h ê g iữ a chủ

ngồn v à đối n g ô n t h ấ p h ơ n mức c ủ a động

t ừ ra lệ n h và cấm Đ ộ n g t ừ y ê u c ầ u th ư ờ n g

được sử d ụ n g t r o n g b ối c ả n h có t í n h c h ấ t

c h ín h th ứ c v à t r a n g tr ọ n g Nó ít được sử

d ụ n g tr o n g bối c ả n h t h â n m ậ t m a n g tí n h

gia đình

Ví dụ: Y êu c ầ u mọi n g ư ờ i giữ t r ậ t tự

(Xin đ ừ n g lỗỉ h ẹ n - T r i ệ u H u ấ n - 5 7 )

5 Đề nghị

Đ ề nghị là “đ ư a r a ý k iế n v ề m ộ t việc

n ê n là m n à o dó d ể t h ả o l u ậ n , đ ê x é t” (Từ

đ iể n T iế n g Việt)

N g h ĩa củ a đ ể n g h ị g ầ n g iống n g h ĩa

c ủ a yêu c ầ u , s o n g t í n h “k h i ế n ” có m ức độ

t h ấ p hơn y ê u c ầ u , t í n h “c ầ u ” lạ i cao h ơ n , vì

v ậy tí n h lịch sự, tô n t r ọ n g đốì n g ô n c ủ n g

cao hơn y ê u c ầ u Mối q u a n h ệ g iữ a c h ủ

ngôn và đỗi n g ô n là b ì n h đ á n g h oặc c h ủ

ngôn ỏ vị t h ế t h ấ p h d n dối ngôn

Ví dụ: Tôi để nghị cô đ ể cho tôi nghỉ tr ư a

một lúc (X30 p há lưới - Đ ặ n g T h anh-312)

Tôi đ ề n g h ị c h u ẩ n t ư ớ n g x e m x é t cho

(Xin d ừ n g lỗi h ẹ n - T r i ệ u H u ấ n - 3 1 2 )

T ro n g đơn t ừ c ủ a c ấ p dưới gửi lên cấp

t r ê n th ư ờ n g d ù n g đ ê n g h ị.

6 Khuyên

K h u y ê n n g h ĩ a là “nói với t h á i độ â n

c ần cho người k h á c b iết c ái đ iể u m à người

đó n ê n là m ” (Từ đ iể n T i ế n g Việt)

Đ ộng t ừ n à y m a n g t í n h “k h i ế n ” n h ẹ

n h à n g C h ủ n g ô n h à m ý m o n g m u ô n đôì

ngôn th ự c h iệ n h à n h đ ộ n g m à m ì n h đ ư a ra

n h ư n g k h ô n g h ể có t í n h ép buộc m à c h ỉ là

s ự gợi ý, k h u y ê n b ả o c ủ a chù n g ô n tỏi đối

n gô n d ự a t r ê n cơ sở có sự h iể u b iế t v à k in h

n g h iệ m n h i ề u hơn đối ngôn N g o ài ra,

k h u y ê n còn t h ể h iệ n s ự q u a n t â m c ủ a c h ủ

ngô n đ ế n đối ngôn

Ví dụ: T a k h u y ê n t h ầ y q u ả n n ê n t h a y đổi c h ố n ỏ đi (C h ừ người tử t ù - N g u y ễ n

T u â n - 6 8 )

7 Mời

M ời n g h ĩ a lả “tỏ ý m ong m u ố n y ê u c ầ u

người k h á c là m việc gì đó m ột c á c h lịch sự

t r â n tr ọ n g ” (T ừ d iể n T i ế n g Việt)

D ộ n g từ n à y v ừ a m a n g tí n h “c ầ u ” vừ a

m a n g t í n h “k h i ế n ” n h ư n g tí n h “c ầ u ” m ạ n h

h d n t í n h “k h i ế n ” K hi sử d ụ n g đ ộ n g t ừ mòi,

c h ủ n g ô n tỏ ý m o n g m u ố n yêu c ầ u đõĩ ngôn

là m việc gì đó có lợi cho đối ngôn với m ột

t h á i độ lịch sự, t r â n trọ n g

Ví dụ: T iệ n bữ a mời tiê n s in h ngồi vào

u ố n g với c h a con tôi c h é n r ư ợ u l ạ t (B ú p s en

x a n h - Sơn T ù n g - 137)

8 Chúc (biến thề: cầu chúc)

C h ú c n g h ĩa ]à “tỏ lòi m ong ước điểu

m a y m ắ n , t ố t d ẹ p cho người k h á c * (T ừ điển

T iế n g Việt.)

Đ ộ n g từ c h ú c k h ò n g có tín h “k h i ế n ”,

chỉ có t í n h “c ầ u ” lịch sự K hi d ù n g d ộ n g từ

n ày , c h ủ n g ô n m o n g m u ố n đối ngô n s ẽ có được đ iề u m a y m á n , tố t íỉẹp N h ư n g h à n h động m à c h ủ ngôn m o n g muôYi đôì ngòn

th ự c h iệ n được ch ỉ là m o n g ước, chỉ là m ộ t

giả đ ịn h , t r o n g tư ơ n g lai dối ngôn có t h ế

th ự c h iệ n được m à c ũ n g có t h ể k h ô n g thự c

h iệ n được

Ví dụ: C h ú c đ ạ i t á và th i ế u t á ngủ

t r ư a n g o n giấc (M iền d ấ t lạ - N g u y ề n Sơn

T ù n g - 7 6)

Tạp ( hi Khoa học DHQGHN KHXH Á NV, T.XJX S ô 'ỉ, 2004

Trang 5

Phán lích sãc thái nghía cáu khiến ai.t các dộnu lừ 17

9 X i n (biển thê: xin p h é p )

X in n g h ía là "ngó ý với người n à o dó,

m o n g m u ô n người ấy c.ho m ìn h c á i gì hoặc

d ồ n g ý cho m ìn h là m đ iể u gỉ X in d ù n g ở

đ ầ u lòi y êu c ầ u b iể u thị t h á i độ k h iê m tốn

lịch sự X in d ù n g t r o n g lòi c h à o mòi, c á m

ơn b iể u thị th á i độ k h iê m tốn, lễ p h é p ' (Từ

đ iể n T i ế n g Việt)

T r á i ngược với tí n h “k h i ế n ” c ủ a các

đ ộ n g t ừ ra lện h , c ấ m , n g h ía c ủ a độn g t ừ

x in c h ỉ bao gồm t í n h “c ầ u " t h u ầ n tu ý ch ứ

k h ô n g hề có tín h "khiến" T ín h “cầu " c ủ a

đ ộ n g t ừ xin r ấ t m ạ n h N ó g ầ n n h ư là một

sự q u ỵ luỵ, n h ú n n h ư ờ n g hết sức k h ié m

tốn c ủ a chú ngôn đôi với đôi ngôn C h ủ

ngôn m o n g m u ô n đối ng ô n làm việc gì đó

cho m ìn h d ự a t r ê n p h ư ơ n g d iệ n t ì n h cảm ,

sự h à o tâ m củ a đôi ngô n đối với c h ủ ngôn,

ơ một k h ía c ạ n h n à o đó thì k hi d ù n g độn g

từ x in , c h ủ ngô n v ừ a t h ể h iệ n được sự lịch

sự tr o n g khi nói lại vừ a t h ể h i ệ n được th á i

độ tòn trọ n g , k in h n ê c ủ a m ìn h tới dối

ngôn Mối q u a n h ệ g iừ a c h ủ ng ô n và dôi

ngôn là mối q u a n hộ g iủ a ngư ờ i có vị t h ế

t h ấ p v à người có vị t h ẻ cao

Ví dụ: Tỏi xin đồn g c h i c h ú th íc h th ê m

cho cái b ả n th iế t k ẻ n à y , tôi k h ô n g h iể u

(M ưa tím - T r ầ n V ă n T u ấ n - 5 7 )

Q u a s ự p h â n tích ỏ t r ê n , t a t h ấ y cà

c h ín đ ộ n g t ừ t r ê n đ ề u có n g h ĩa c ầ u k h iế n

T u y n h iê n , mỗi đ ộ n g t ừ cỏ sắc t h á i cầu

k h iế n ở mức độ m ạ n h y ế u k h á c n h a u Do

đó, h o à n c ả n h s ử d ụ n g các d ộ n g t ừ n à y

c ủ n g k h á c n h a u

N ế u xét mức độ b iể u t h ị n g h ía di từ

tín h “k h i ế n ” đ ến t í n h “c ẩ u ” th ì có t h ể chia

t h à n h 6 mức sau:

M ức 1: c h i có t í n h “khiên** m ạ n h ,

k h ô n g có t í n h “c ầ u ” T h u ộ c vê mức n à y là

các đ ộ n g t ừ n h ó m 1 gồm: ra lệ n h , câm ở

m ức l a , cho p h é p ờ m ứ c lb

M ức 2: có c ả t í n h " k h iế n ” v à tín h

“c ầ u ” T í n h “k h i ế n " t h ấ p hơn niửc 1, cao hơn m ửc 3 Còn t í n h “c ầ u ” ỏ mửc t h ấ p n h ấ t

đ ù n g đ ể b iể u th ị t í n h lịch sự T h u ộ c về m ức

n à y là các d ộ n g t ừ n h ó m 2 n h ư : yêu cầu ò

m ức 2a, đ é n g h ị ỏ m ứ c 2b.

M ức 3; c h i có t í n h “k h i ế n ” ỏ m ức n h ẹ

n h à n g , t h ấ p h ơ n m ứ c 2 T h u ộ c về mức n à y

có đ ộ n g t ừ n h ó m 3: k h u y ê n

Mức 4: có c ả t í n h “k h i ế n " và tín h

"cầu ” T í n h “k h iế n " ỏ m ứ c t h ấ p n h ấ t T ín h

"cầu ” cao h ơ n m ứ c 2 T h u ộ c về mức n à y là

đ ộ n g t ừ n h ó m 4: m ờ i.

M ức 5: c h ỉ có t í n h “c ầ u " k h ô n g có tín h

" k h iế n ” T í n h “c ầ u ” c a o hơn mức 4 T huộc

v ề mức n à y là đ ộ n g từ n h ó m 5: chúc.

M ức 6: c h í có t í n h “c ầ u “ rấ t cao T h u ộ c

vê m ức n à y là đ ộ n g từ n h ó m 6: xin

Có t h ể b iể u d i ễ n s ắ c th á i n g h ía c ủ a 9 động t ừ t r ê n t h à n h sơ dồ th e o t h ứ tự tín h

“k h iê n " g iả m d ầ n , t í n h “c ầ u " t a n g d ầ n n h ư

s au:

khiến

( g iả m d ầ n )

cầu

(tă n g d ầ n )

l a : r a lệ n h , cấm ] b : c h o p h é p

2 a : y ê u cầu 2b : đ ề n g h ị

3 : khuyên

4 : m òi

5 : c h ú c

6 : xin

Tọp ( ht Khoa học DHQGHN KHXH Si NV T XIX sỏ '1.2004

Trang 6

18 Đào Thanh Lan

TÀ I L I Ệ U T H A M KHẢ O

1 Đỗ H ữu C h âu N gô n n g ừ học đ ại cương * ngừ d ụ n g học T ập 2, NXB Giáo dục, ‘2001

2 Cao X uân Hạo T iếng Việt * sơ thảo n g ừ p h á p chức n ă n g , T ậ p l , NXB K hoa học xã hội, 1991

3 George Yule D ụ n g học - M ột s ố d ẫ n lu ậ n nghiên cứu ngôn n g ừ (bản dịch), NXB Đại học

Quốc gia H à Nội, 2003

4 H oàng T rọng Phiến, N g ừ p h á p tiếng Việt - cáu, NXB Đại học và T r u n g học chuyên nghiệp.

1980

5 H oàng P h ê (chủ biên) T ừ điên tiếng V iệt - T ru n g tá m từ điển ngôn n g ữ 1997

6 A u stin L., H ow to do th in g w ith words, Oxford U niversity P re s s, 1962

7 Palm er.F R , M ood a n d m o d a lity, Cam bridge U niversity P ress, 1986.

VNU JOURNAL OF SCIENCE, s o c SCI., HUMAN , T XIX, Nc4, 2003

ANALYSE THE REQUEST A ND COMMAND MEANING OF VERBS

RA LỆNH, CẤM, CHO PH ÉP, YÊU CẦU, ĐỂ NGHỊ, KHUYÊN,

MÒI, CHÚC, XIN IN VIETNAMESE SE N T E N C E

Assoc Prof Dao T h an h Lan

D e p a rtm e n t o f L in g u is tic s

C ollege o f S o c ia l S c ie n c e s a n d H u m a n itie s - V N U

Those verbs a re p erform atives verbs which expressing the r e q u e s t a n d c o m m a n d m eaning

in th e req u est a n d co m m an d s entenc e of V ietnam ese Each verb h a s a difference in re q u e s t and com m and level, there fo re th e way to use one of th e m is different

M aybe d is trib u te th e m to :

The first level is r a lệnh, cấm, cho phép verbs Those have s tro n g co m m an d m eaning,

ha v e n ’t re q u e s t m eaning

T he second level is yêu cầu, để nghị verbs.T hese have co m m an d and r e q u e s t m eaning T he com m and m e an in g is w e a k e r th a n th e first level T h e request m e a n in g of th e m is th e w eakest The th ird level is k h u y ê n verb It h a s com m and m eaning The co m m an d m e a n in g is w e a k e r

th a n th e second level

T he forth level is mòi verb It is h a s th e com m and and r e q u e s t m e aning T he com m and

m ean in g is th e w eakest

T he fifth is chúc verb It h a s r e q u e s t m e aning and h a s n ’t co m m an d m e aning T h e req u est

m eaning is s tro n g e r th a n th e forth level

The sixth level is xin verb I t h a s re q u e s t meaning T he re q u e s t m e a n in g is th e strongest

Tap chi Khoa học DHQGHN, KHXH & NV, T.XIX S o l, 2004

Ngày đăng: 08/02/2021, 02:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w