3) Sau khi hai gi¸m kh¶o chÊm xong, lµm trßn sè ®iÓm toµn bµi theo qui ®Þnh chung.[r]
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo
-Hướng dẫn chấm
đề chính thức
kỳ thi tốt nghiệp
bổ túc Trung Học Phổ Thông
Năm học 2003 – 2004
-môn thi: vật lí
Bản hướng dẫn chấm có 4 trang
a- Lý thuyết (Chọn 1 trong 2 đề) (5 điểm)
Đề I
a) Phát biểu định luật quang điện thứ nhất:
Đối với mỗi kim loại dùng làm catốt có một bước sóng giới hạn
nhất định gọi là giới hạn quang điện Hiện tượng quang điện chỉ
xảy ra khi bước sóng λ của ánh sáng kích thích nhỏ hơn giới hạn
quang điện ( )
0
λ
0
λ
≤ λ b) Nội dung thuyết lượng tử ( nêu được các ý):
+ Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức
xạ ánh sáng một cách liên tục, mà thành từng phần riêng biệt, đứt
quãng Mỗi phần đó mang một năng lượng hoàn toàn xác định, có
độ lớn là ε = hf, trong đó, f là tần số của ánh sáng mà nó phát ra,
còn h là một hằng số gọi là hằng số Plăng
+ h = 6,625.10-34Js
+ Mỗi phần đó gọi là một lượng tử ánh sáng
Vận dụng thuyết lượng tử để giải thích định luật quang điện thứ
nhất (chỉ cần nêu được):
+ Công thức Anhxtanh: hf = A +
2
mv2 max 0
+ Từ công thức Anhxtanh cho thấy: Muốn hiện tượng quang điện
xảy ra thì hf ≥A hay h
λ
c
A ≥ →
A
hc
≤
λ
+ Đặt
A
hc
= λ0, ta có λ≤λ0 (*) + chính là giới hạn quang điện của kim loại Bất đẳng thức (*)
biểu thị định luật quang điện thứ nhất
0
λ
0,50
0,50 0,25 0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
Nêu được các ý sau:
+ Giả sử cần truyền tải một công suất điện P trên một quãng đường
dài Giữa công suất P, hiệu điện thế U của các dây dẫn và dòng điện
I truyền qua dây dẫn, có hệ thức: P = UI
+ Do hiệu ứng Jun – Lenxơ, trên đường dây tải điện có một công
suất hao phí ∆P biến thành nhiệt và toả vào khí quyển
Ta có: ∆P = I2R = P2
2
U
R ( R là điện trở của dây tải điện)
+ Từ biểu thức của ∆P thấy: Muốn giảm công suất hao phí ∆P trên
đường dây tải điện có hai cách:
- Giảm R của dây tải điện bằng cách tăng tiết diện dây dẫn; cách
này tốn kém
0,50 0,50 0,50
0,50
Trang 2- Tăng hiệu điện thế U trước khi truyền tải; cách này dễ thực
hiện, ít tốn kém (bằng cách dùng máy biến thế) Do vậy muốn giảm
công suất hao phí trên đường dây tải điện thì phải tăng hiệu điện thế
trước khi truyền tải điện đi xa 0,50
Đề II
+ Dao động điều hoà là một dao động được mô tả bằng một định
luật dạng sin (hoặc cosin), trong đó A,ω,ϕlà những hằng số
+ Phương trình li độ: x = Asin(ωt+ϕ)
+ Phương trình vận tốc: v = x’= ωAcos(ωt+ϕ)
+ Phương trình gia tốc: a = = = -ω
áp dụng: Phương trình li độ có dạng:
'
v x' 2Asin(ωt+ϕ)
x = A sin(ωt+ϕ) (1)
với ω = 2π f = 40 (rad/s); thay giá trị của π ω và ϕ vào (1) ta được:
Phương trình li độ là: x = 4 )
6 t 40
+
π ( cm)
0,50 0,50 0,50 0,50 0,25
0,25
a) Nêu được:
- Kính hiển vi là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt, làm
tăng góc trông ảnh của những vật rất nhỏ, với độ bội giác lớn hơn
rất nhiều so với độ bội giác của kính lúp
- Cấu tạo (nêu được các ý sau):
+ Vật kính: Là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn, dùng để
tạo ra một ảnh thật rất lớn của vật cần quan sát
+ Thị kính: Là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, dùng như một
kính lúp để quan sát ảnh thật nói trên
+ Hai kính được gắn ở hai đầu một ống hình trụ sao cho trục chính
của chúng trùng nhau và khoảng cách giữa chúng không đổi
+ Một bộ phận tụ sáng dùng để chiếu sáng vật cần quan sát (bộ
phận tụ sáng có thể đơn giản là một gương cầu lõm)
0,50
0,25 0,25 0,25
0,25
b) Viết được công thức độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực:
+ G∞ =
2
1.f f Đ
δ
- Tên gọi các đại lượng trong công thức:
+ G∞là độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực
+ δ là độ dài quang học của kính hiển vi
+ Đ là khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt
(thường lấy Đ = 25 cm)
+ f1,f2 là tiêu cự của vật kính và thị kính
(Nếu chỉ nêu đúng một đại lượng thì không cho điểm; nếu nêu đúng
hai đại lượng cho 0,25 điểm, từ ba đại lượng trở lên thì cho 0,50
điểm)
0,50
0,50
Trang 3b - Bài toán (sơ l−ợc cách giải) (5 điểm)
a) Tính UL và UC:
Viết đ−ợc công thức : UL = I.ZL
và UC = I.ZC
Tính I : Ta có: I = 2 2 2 I0 = = 1 (A)
Thay số tính đ−ợc :
UL = 140 (V)
UC = 100 (V)
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 b) Xác định độ tự cảm L của cuộn dây: Viết đ−ợc công thức: ZL = ωL→ L = ωL Z
Thay số tính đ−ợc: L = ≈ π 4 , 1 0,44 (H)
0,25 0,50 c) Lập biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu đoạn mạch:
- Biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu đoạn mạch có dạng:
u = U0sin(100πt+ϕ) (V)
+ Tính U0: U0 = I 0.Z
mà 2 C L Z ) Z ( Z= − thay số tính đ−ợc Z = 40 (Ω) và I0 = 2 (A) →U0 =40 2 (V)
+ Tính ϕ: Ta có 2 0 40 R Z Z tg L − C = =∞→ϕ= π = ϕ
Vậy biểu thức của hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là: u = 40 2 ) 2 t 100 sin( π +π (V)
0,25 0,25 0,25 0,25 Bài 2 (2 điểm) + Viết đ−ợc công thức thấu kính:
f 1 ' d 1 d 1 = + f d f d ' d − = →
+ Thay số tính đ−ợc: d’ = 30cm = 0,3 m Vậy ảnh của vật cách thấu kính 0,3 m
+Tính chất của ảnh : d’> 0 → ảnh thật
+ Độ lớn của ảnh A'B': Từ công thức độ phóng đại ảnh: K = AB ' B ' A = - 15 30 d ' d =− = - 2
→A'B'= K AB = 2.AB
Thay số tính đ−ợc: A'B'= 8 cm = 0,08 m
Vậy ảnh của vật có độ lớn là A'B'= 0,08 m
0,50
0,25 0,25 0,25
0,25
Trang 4- Vẽ ảnh của vật qua thấu kính:
0,50
Điểm toàn bài: (10 điểm)
A’
B’
F O
F
A
B
Lưu ý:
1) Lý thuyết:
Đề số II: ý b của câu 2 nếu thí sinh viết công thức tính độ bội giác theo: G∞ = k1xG2 thìcho điểm như sau:
+ G∞ = k1xG2 (0,50 điểm)
Nêu được:
+ k1 là độ phóng đại của ảnh qua vật kính (0,25 điểm)
+ G2 là độ bội giác của thị kính (0,25 điểm)
2) Bài toán:
Có thể giải theo cách khác, nếu đúng thì cho điểm tương tự như cách giải trên Nếu quá trình giải sai mà kết quả đúng thì không cho điểm Nếu ở kết quả thí sinh không ghi đơn
vị hoặc ghi sai đơn vị thì tuỳ theo mức độ, giám khảo xem xét để trừ điểm, nhưng không trừ quá 0,50 điểm đối với mỗi bài toán
3) Sau khi hai giám khảo chấm xong, làm tròn số điểm toàn bài theo qui định chung -