1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Phân lập Flavonoid và Irioid mới từ cây nữ lang Valeriana Hardwickll wall. Valerianaceae

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai phổ gấn như trùng khớp, kết hợp với kểt quả HMBC, vậy V5 là neodiọsmin.. Bảng 0..[r]

Trang 1

Trong khi đó dữ íiệu phân tích taxifolin đã cho tháy

rõ ràng khối lượng phân tử của taxifolin-3-O-

rhamnoside và cơ chất taxifoiin cùa nó ở chể độ

positive mode là: 451.1215 và 305.0632

Như vậy,,dựa trên các kểt quả phân tích sắc ký

bản mỏng TLC, sắc ký lỏng (HPLC) và sắc ký ỉỏng

ghép khối phổ (LC-MS/MS), chủng tôi đã xác nhận sự

tồng hợp các hợp chất glycoside bằng phương pháp

chuyển hóa sinh học

KẾT LUẬN VA KIẾN NGHỊ

- Đã tiến hành các thí nghiệm chuyển hóa sử

dụng vi khuần cải biến di truyền Escherichia coli

BL21(DE3)/Apgi/Azwf với 2 cơ chất là taxifolin và

rhamnetin

- Đã kiểm tra sự íạo thành các sản phẩm là

taxifolin-3-O-rhamnoside và rhamnetin-3-O-

rhamnoside bằng các kỹ thuật sắc ký bản mỏng (TLC),

sắc ký lỏng cao áp (HPLC) và sẳc ký lỏng ghép khối

phổ (LC-MS/MS va LC-TOF-MS)

- Kết quả cho thấy vi khuẩn tái tổ hợp có khả năng

chuyển hóa cơ chat flavonoid thành sản phẩm

glycoside theo dự kiến ban đầu

- Cần tiếp tục tiến hành tổi ưu hóa điều kiện nuôi cấy (thành phần môi trường, pH, nhiệt độ, oxy hòa ían, v.v) nhằm tang sinh năng suất của sản phẩm tạo thành TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Petacci F, Freitas ss, Bruneíti IL, Khalil NM (2010), Biological Research, 43(1):63-74

2 Kim HS, BG Kim, s Sung, M Kim, H Mok, Y Chong, JH Ahn (2013), Pianta, 238(4):683-693 doi:

1 0 1 0 0 7 / S 0 0 4 2 5 - 0 1 3 - 1 9 2 2 - 0

3 Ko JA, YB Ryu, TS Park, HJ Jeong, JH Kim, SJ Park, JS Kim, D Kim, YM Kim, w s Lee (2013), Journal of Microbiology and Biotechnology, 22(9):1224-1229

4 Pandey RP, s Ma!la, D Simkhada, BG Kim, JK Sohng (2012), Applied Microbiology and Bioiechnoly, 97(5):1889-1901

5 Thuan NH, RP Pandey, TTT Thuy, JW Park, JK Sohng (2013a), Applied Biotechnology and Biochemistry, 171(8):1956-1967

6 Thuan NH, Park JW, JK Sohng (2013b), Journal

of process biochemistry, 48(11):1744-1748

PHÂN LẬP FLAVONOID VÀ IRIDOID MỚI

TỪ CÂY NỮ LANG VALERIANA HARDWICKII WALL VALERI

DS Lê Thị Thu Hồng " Khoa D ược- ĐH Lạc Hồng

H ướng dẫn: Th.s Huỳnh LỜI - Khoa D ược- Đ h Y Dược TP HCM

ĐẶT VÁN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU

khá lớn, gồm hơn 200 loài, phân bố chủ yếu ở Châu

Á, châu Au, châu Mỹ Một số loài trong chi valeriana

đã và đang được sử dụng có tác dụng an thần, giảm lo

lâu, chữa mất ngủ, đau dạ dày, động kinh [1], [3] ở

Việt Nam có hai loài gồm V hardwickii Wall, được gọi

là "Nữ lang"; và loài V jatamansi Jones gọi là "Sì to",

chúng đều được dùng làm thuốc íàm thuốc ờ một số

nơi Loài V jastamansi Jones (sì to) đã có nhiều

nghiên cứu được công bố : Đỗ Ngọc Thanh (1989),

Nguyễn DuỵThuần (2008) còn loài V hardwickiiV\laỉị

tác dụng dược lý của loài V hardwickii Wall., đề tài

“Phân lập flavonoid và iridoỉd mới từ cây Nữ lang

Valeriana hardwickii wall." đã được thực hiện.

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHẢP NGHIÊN cứ u

Đổi tượng nghiên cứu

Phần trên mặt đất cây Nữ lang Valeriana hardwickii

thu hái vào tháng 11/2011 ở cổng Trời, Đả Lạt

Nguyên liệu được định danh bằng cách so sánh hình

íhái học với tài liệu chuyên ngành [1]

Phương pháp nghiên cứu

Các phươnq pháp chiết xuất, phân lập đã được sử

dụng: chiết ngấm kiệt bằng ethanol 96%, lắc phân bố

với hệ dung môi có độ phân cực tăng dần, sẩc ký cột

silica gel, sắc ký rây phân tử, sắc ký lớp mỏng Ngoài

ra còn có HPLC, MS, NMR, được sư đụng đề xác

định cấu trúc các chất

Kết quả và bàn luận

Chiết x u ấ ỉ và phân lập Nguyên liệu (7 kg) được ngấm kiệt với ethanol 96%, loại dung môi thu được dịch chiểt nước, lần lượt lắc phân bố với các dung môi có độ phân cực tăng dần, loại dung môi thu được các cao petroleum ether (32,88 g), ethyl aceíat (70,64 g), butanol (38,73 g) Cao butanol được tủa trong methanol, làm sạch tủa này thu được V1 15 mg Phần cao butanol sau đỏ được triển khai qua sắc ký cột siiica gei với hệ dung môi rửa giải ethyl acetat:methanol (100:0 -> 70:30) thu được 15 phân đoạn

Phân đoạn 6 được cô bớt dung môi, làm íạnh thu được kết tinh hình kirĩVmảu trâng xanh (KT6 830 mg) Kếí tinh KT6 chưa sạch được xử iỷ qua than hoạt, kểt tinh lại íhu được chất V2, có khối lượng 730 mg, màu trắng

Phân đoạn 7 có tủa, tủa được làm sạch bằng cách tùa lại trong methano! 30 mg tủa 7A đã được làm

sạ ch , có màu trắng

Phân đoạn 8, 10 thu được tủa, tủa được tiến hành triển khai qua sephadex Ket quả các chất V3(11 mg), V4(30 mg), V5(P mg) đã được phân lập

Xác định câu trú c Các chất phân lập được kiểm tra độ tinh khiết bằng sắc ký lớp mỏng, HPLC, xác định cấu írúc bằng MS NMR

V1: tủa màu trắng, có phổ ES+ của V1 có [M+Na]+ tín hiệu m/z 615, trên p h ỉ ES- có [M-H]- tín hiệu ,m/z

591 , kết iuận sơ bộ phân tử khối của V1 íà 592 Ngoài

ra phổ ES- còn có đĩnh m/z 283, phần agiycon của V1

là 284 M=592=[284+162+146] Vậy sơ bộ kếí luận V1

ià iinarin

Trang 2

V2: Cảm quan: V2 là chất kết tinh màu trắng trong

MeOH Tính tan: dễ tan trong nước (30 mg/100 ụi) tan

trong methanoi (1 m g /15 ỊJÌ), thực tế không tan trong

ethyỉ acetat (1 m g /11 mi), khó trong tan cloroform

(2mg/ml) Năng suất quay cực: [ a ] £ £ = + 47,3 Phản

ứng với ìhuốc ỉhử: có màu xám tím với thuốc thử vs,

không phản ứng với thuốc thử acid acetic băng - acid

Bảng 1) xác định công thức của V2 !à 6-hydroxy-

Bảng 1 Két quả NMR của V2

hyđroclorid (8:2) UV: Amax 205 nm Điểm chảy:127,2

oc Phổ !R(KBr): 3320 (-OH), 2940 (C~H), 1700 (C=0), 1480,1400,1300, 1190, 1100, 900 cm-1 Phổ MS của V2 cỏ mảnh [M+22,9892]+ có đỉnh m/z 239,0919 Sơ

bộ xác định M của V2 íà 216,1027 Kếỉ hợp với phổ Phổ 1H NMR (500 MHz, pyrìđỉn-d5), 13C-NMR {125 MHz, pyridin-d5), DEPT, HSQC, HMBC, COSY,

N O ESY(

4,7-bis(hydroxymethyl)

hexahydrocyc!openta[cỊpyran-1 (3H)-on(6,hexahydrocyc!openta[cỊpyran-10,hexahydrocyc!openta[cỊpyran-1hexahydrocyc!openta[cỊpyran-1-trihydroxy dihydronepetaiacton)

4,47 dd (10,5;7,5) 9,7,6

3,74 dd (11,7,5) 8,4,3

4 CH 44,9 1,98 m 8, 10, 9(5), 3 H-8, H-11, H-3 H-5, H-11(3.95), H-3(4,69)

luận sơ bộ phân tử khối của V3 là 578 So sánh phổ NMR 13C, 1H của V3 với apigenin 7-O-neohesperidosid

(Rhoifolin) [41- Từ kết quả so sánh ở Bâng 2, hai phổ gần như trùng khớp Vậy V3 íà apigenin-7-O-

neohesperidosid

V4: có màu vàng nhạt; phổ ES- có đỉnh m/z [M-H]=737, ES+ có đỉnh [M+H]=739, sơ bộ kết luận phân tử khối của V4 ià 738 Ngoài ra ở ES- có đỉnh m/z 283, M=738=[284+162+146+146] Kết iuận sơ bộ V4 là Acacẽtin 7- (2G-rhamnosyi)-rutinosid hay còn có tên khác là Neobudofficid

Trang 3

Rha-4’” 71,9 3,21 m 71,8

V5: có màu trăng vàng, pho ES+ cùa V5 có [M+H]+ tín hiệu m/z 609, trên phố ÉS- có [M-H]- tín hiệu m/z 607 , kết luận sơ bộ phân íư khối của V3 là 608 So sánh phổ NMR 13C, 1H của V5 với neodiosmin (5,7,3’ - trihydroxy-4’ -methoxyflavon 7Ị3-neohesperidosid) [2] (Bảng 3 ) Hai phổ gấn như trùng khớp, kết hợp với kểt quả HMBC, vậy V5 là neodiọsmin

Bảng 0 So sánh phổ NMR của V5 và neodiosmin trong DMSO-dg

õc(125 MHz, ppm) ÕH (500 MHz, ppm) (J,Hz) ỗc(75 MHz, ppm) 0h(300 MHz, ppm) fJ.Hz)

ỎH õ

V1 linarin

ÕH

V3 rhoifolin

ỎH

V5 nediosmin

O H

V4 neobudofficid

Trang 4

V2 6,10,11 -trihydroxy dihydronepetalacton Hinh 5 Công thức cấu tạo của V1, V2, V3, V4, V5

Cao BuOH Tủa/ C Ồ I196

38,7 í?

't

Cao BuOH sau Tùa 35 g

Tủa lại/

,McOH

V I (i5 m g )

PĐ 7

K T 6 (830 mg) Than ho?t

Tủa 7 A,B,C

Tủa T8 (150mg) Tủalại / MeOH V2

(730 mg) Ị

7 A s?ch (30 rag)

S'

iinarin 6 ,1 0 ,1 1-trihycli'oxy

dihydroncpcíalacíon

PĐ 10B

sephadex

V3

(11

sephadex

3l

PĐ iOD

Tùa/

MeOH V4 (30 mg)

linarin A p ig iu in -7 -O-

neohesperidosid

V5 (8 mg)

Neobudofficicl Neođiosmin

S ơ đồ 1 Tóm tắt quá trình phân lập các ch ấ ỉ trong cao BuOH

KẾT LUẬN

Đề tài đã phân lập được 5 chất lần lượt ià

dihydronepetalacton);

V3(apigenin-7~0-neohesperidosỉd (rhoifolin)); V4 (neobudofficid) và

V5(neodiosmin) Trong đó V3, V5 lần đầu tiên được

phân lập trong cây Nữ lang Valeriana hardwickii\Na\\:,

V2(6,10,11-trihydroxy đihydronepeíalacỉon) có thể la

Chat mơi được phân lập lan đầu iiên.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.ĐỖ Huy Bích , Đặng Quang Trung (2003), Cây

thuốc và động vật làm thuốc ờ Việt Nam, NXB Khoa

học và Kỹ thuật, Hà Nội

2 Del Rio Jose Aritonio, Benavente Obdulỉo, et al (1992), "Neodiosmin, a fiavone glycoside of Citrus

aurantium", Phytochemistry 31 (2), pp 723-724.

3 Huynh Loi, Pacher Thomas, et ai (2013),

"Comparative analysis of the essential oils of Valeriana hardwickii Wail, from Vietnam and Vaieriana officinalis

L from Austria”, Taylor & Francis 1, pp 1-3.

4 Son Kun Ho, Park Jung Ok, et al (1992),

"Fiavonoids from the aerial parts ofrtonicera japonica",

Archives o f Pharmacal Research 15 (4), pp 365-370.

Ngày đăng: 08/02/2021, 01:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w