b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét khối. c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối... d) Hai mươi lăm phần nghìn mét khối.[r]
Trang 1Thứ tư, ngày ………… tháng ……… năm 2020
TOÁN (tiết 113) LUYỆN TẬP ĐÁP ÁN
Gợi nhớ kiến thức:
- Các đơn vị đo thể tích đã học là: Mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- Hai đơn vị đo thể tích liền kề hơn kém nhau số lần là: 1000 lần
Bài 1:
a) Đọc các số đo:
5m3, đọc là: Năm mét khối
2010cm3, đọc là: Hai nghìn không trăm mười xăng-ti-mét khối
2005dm3, đọc là: Hai nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét khối
10,125m3, đọc là: Mười phẩy một trăm hai mươi lăm mét khối
0,109cm3, đọc là: Không phẩy một trăm linh chín xăng-ti-mét khối
1
4m3, đọc là: Một phần tư mét khối
95
1000 dm3, đọc là: Chín mươi lăm phần nghìn đề-xi-mét khối
b) Viết các số đo thể tích:
Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối, viết là: 1952cm3
Hai nghìn không trăm mười lăm mét khối, viết là: 2015m3
Ba phần tám đề-xi-mét khối, viết là: 38 dm3
Không phẩy chín trăm mười chín mét khối, viết là: 0,919m3
Phương pháp giải: Đọc (hoặc viết) số đo thể tích trước rồi đọc (hoặc viết) tên đơn vị đo
thể tích sau.
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
0,25m3 đọc là:
a) Không phẩy hai mươi lăm mét khối
b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét khối
c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối
d) Hai mươi lăm phần nghìn mét khối
Phương pháp giải:
- Dựa vào cách viết các số thập phân bằng nhau: 0,25 = 0,250 = 0,2500 =
Đ
S Đ S
Trang 2- Dựa vào cách viết dưới dạng tỉ số phần trăm: 0,25 = 25%
Bài 3: So sánh các số đo sau đây:
a) 913,232413m3 = 913 232 413cm3
b) 123451000 m3 = 12,345m3
Phương pháp giải:
Đổi về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả hai vế với nhau sau đó điền dấu >, <, =.
+) 1m 3 = 1000dm 3 , do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị đề-xi-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1000.
+) 1m 3 = 1 000 000cm 3 , do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị xăng-ti-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1 000 000.
Dặn dò: Thể tích hình hộp chữ nhật.