Quá trình phát triển nghề nghiệp trong nhà trường bao gồm việc đánh giá các phương pháp dạy học hiện đang sử dụng và xem xét các khó khăn phát sinh khi sử dụng những phương pháp này. Ví [r]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
TRƯỜNG THCS CÁT LÁI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD Quận 2, ngày 10 tháng 11 năm 2019
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2019 – 2020PHẦN I: THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên Giáo viên: NGUYỄN THỊ THANH HIỆP
Ngày tháng năm sinh: 23/04/1996
Tổ chuyên môn: Sử - Địa - GDCD
Năm vào ngành Giáo dục: 2018
Nhiệm vụ được giao trong năm học: Giáo viên giảng dạy môn Địa lí
PHẦN II: KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
A Những căn cứ xây dựng kế hoạch
- Thực hiện Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên năm học 2019 - 2020 của trườngTHCS Cát Lái;
- Căn cứ Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên của Tổ Sử - Địa - GDCD
B Đặc điểm tình hình
• Thuận lợi
- Có kế hoạch BDTX ngay từ đầu năm học
- Được sự hướng dẫn từ Ban Giám Hiệu, tổ trưởng trong việc thực hiện
• Khó khăn: Không.
C Nội dung, thời lượng bồi dưỡng
1 Khối kiến thức bắt buộc
1.1 Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên
Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, nhà nước như: chỉthị nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 của Bộ giáo dục;
Triển khai thực hiện chỉ thị 05 – CT/TƯ ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị về đẩymạnh học tập và làm theo tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh với chuyên đề
“Xây dựng phong cách, tác phong của người đứng đầu, của cán bộ đảng viên”;
Triển khai nghị quyết số 29 – NQ/TƯ ngày 4/11/2013 của BCH TW về đổi mớicăn bản toàn diện giáo dục và đào tạo;
Trang 2Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chươngtrình sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của thủ tướng chính phủ về phê duyệt
đề án đổi mới chương trình Sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 ban hành về chuẩn Hiệu trưởng,CBQL và giáo viên;
Thông tư 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 7 năm 2014;
- Hình thức bồi dưỡng: Học tập trung, tham khảo tài liệu và thảo luận nhóm sau
buổi học chính trị hè và thảo luận câu hỏi: “Qua các chuyên đề đã học, thầy (cô) tâm đắc nhất chuyên đề nào? Vận dụng trong công việc của bản thân tại đơn vị đang công tác?
Tháng
8
- Nghị quyết số 38/NQ/TW của Trung
ương về phát triển bền vững kinh tế biển
Việt Nam đến 2030 và tầm nhìn đến
năm 2045
- Quy định 08/Qđi/TW về quy định nêu
gương của cán bộ Đảng viên
- Triển khai nhiệm vụ năm học của
BGD, SGD; PGD;
- Tình hình thời sự trong và ngoài nước;
- Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh năm 2019 về
“Xây dựng ý thức tôn trọng Nhân dân,
phát huy dân chủ, chăm lo đời sống
Nhân dân theo tư tưởng, đạo đức và
phong cách Hồ Chí Minh”
- Bình đẳng giới tại Việt Nam
PGD bồidưỡng tậptrung
Trang 31.2 Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/năm học/giáo viên
Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý và giáo viên các cấp,các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của quận 2 và thành phố
Hồ Chí Minh (bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án, các đơn vị cử cán bộ quản lý
và giáo viên tham gia các chuyên đề bồi dưỡng do các cơ sở giáo dục (trường Đại học Sưphạm TP HCM, trường Đại học Sài Gòn, trường Cán bộ Quản lý Giáo dục TP HCM, )
tổ chức trong năm học 2019 - 2020
* Nội dung bồi dưỡng dành cho giáo viên
- Một số vấn đề về dạy học theo định hướng đổi mới chương trình và sách giáokhoa phù hợp với thành phố Hồ Chí Minh
- Thực hiện đổi mới công nghệ thông tin thông qua việc soạn giáo án điện tử Phầnmềm Smart School, trường học kết nối…;
- Thiết kế, tổ chức dạy học phát triển năng lực học sinh theo phương pháp giáo dụcSTEM
Tháng
8,9,10
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong
điều hành quản lý: Tham gia các khóa bồi
dưỡng thực hiện cơ sở dữ liệu, phần mềm
C2, EPMIS, giáo dục Smart School, chữ
ký số…;
Bồi dưỡngtập trung(SGD,PGD )
- Thực hiện đổi mới công nghệ thông tin
thông qua việc soạn giáo án điện tử Phần
mềm Smart School, trường học kết
nối…;
- Thiết kế, tổ chức dạy học phát triển
năng lực học sinh theo phương pháp giáo
dục STEM
Sinh hoạt
tổ bộ môn,xây dựngchuyên đề,
có sảnphẩm, môhình (tự học)
Trang 4Trườngkiểm traTháng 5 Kết thúc, nhận xét, đánh giá PGD,
Trườngkiểm tra
1
2 Kiến thức tự chọn – Nội dung Bồi dưỡng 3: 60 tiết/năm học/giáo viên
- Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
- Thực hành, ứng dụng một số về phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
- Giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống trong trường học
Ngoài ra, căn cứ nhu cầu của cá nhân, khối kiến thức tự chọn trong chương trình bồidưỡng thường xuyên ban hành kèm theo các Thông tư: Thông tư số 30/2011/TT-BGDĐTngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (về việc ban hành chương trình bồi dưỡngthường xuyên giáo viên trung học phổ thông); Thông tư số 31/2011/ TT-BGDĐT ngày08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thườngxuyên giáo viên THCS) và Thông tư số 27/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2015của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (về ban hành Chương trình bồi dưỡng thườngxuyên cán bộ quản lý trường cán bộ quản lý trường trung học cơ sở, trường trung học phổthông và trường phổ thông có nhiều cấp học), cán bộ quản lý và giáo viên tự lựa chọnthêm các module bồi dưỡng để đủ thời lượng theo quy định
Modu l
Tên, nội dung modul
Mục tiêu bồi dưỡng
Thời gian tự học
Thời gian học LT
Thời gian học TH VII.
Hoạt động hỗ trợđồng nghiệp pháttriển nghề nghiệp
1 Các nội dung vềphát triển nghềnghiệp của giáoviên
2 Mô hình tronghướng dẫn đồngnghiệp phát triểnnghề nghiệp
Có khả năng hỗtrợ đồng nghiệptrong việc pháttriển nghề nghiệpnói chung và cáccông tác đượccấp trên phâncông
Trang 53 Các yêu cầu đốivới người thực hiệnhoạt động hướngdẫn, tư vấn chođồng nghiệp.
Tìm kiếm, khaithác, xử lí thông tinphục vụ bài giảng
1 Những thông tin cơbản phục vụ bài giảng
2 Các bước cơ bảntrong thực hiệnphương pháp tìmkiếm thông tinphục vụ bài giảng
3 Khai thác, xử líthông tin phục vụ bàigiảng
Sử dụng được cácphương pháp, kĩthuật tìm kiếm,khai thác, xử líthông tin phục vụbài giảng
Sử dụng các thiết bịdạy học
1 Vai trò của thiết
bị dạy học trong đổimới phương phápdạy học
2 Thiết bị dạy họctheo môn học cấp
THCS
3 Sử dụng thiết bịdạy học; kết hợp sửdụng các thiết bịdạy học truyềnthống với thiết bịdạy học hiện đại để
Sử dụng được cácthiết bị dạy họcmôn học (theodanh mục thiết bịdạy học tối thiểu
cấp THCS).
Trang 6làm tăng hiệu quảdạy học
Kiểm tra đánh giákết quả học tập củahọc sinh
1 Vai trò của kiểmtra đánh giá
2 Các phương phápkiểm tra đánh giákết quả học tập củahọc sinh
3 Thực hiện cácphương pháp kiểmtra đánh giá kết quảhọc tập của học sinh
Phân biệt và thựchiện được cácphương phápkiểm tra đánh giákết quả học tậpcủa học sinh
Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Hiệp
Đơn vị công tác: Trường THCS Cát Lái, Quận 2
Trang 7I PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
Phát triển nghề nghiệp của một cá nhân hiểu theo nghĩa rộng có liên quan đến việcphát triển con người trong vai trò nghề nghiệp của người đó Đây là quá trình tạo sự thayđổi trong lao động nghề nghiệp của mỗi giáo viên nhằm gia tăng mức độ thích ứng củabản thân với yêu cầu của nghề dạy học
Phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên bao hàm phát triển năng lực chuyênmôn và năng lực nghiệp vụ của nghề cho giáo viên Năng lực nghiệp vụ sư phạm củagiáo viên lại được xác định bởi năng lực thực hiện các vai trò của giáo viên trong quátrình lao động nghề nghiệp của mình Bản thân các vai trò của giáo viên cũng không phải
là bất biến
Phát triển nghề nghiệp giáo viên là sự phát triển nghề nghiệp mà một giáo viên đạtđược do có các kỹ năng nâng cao (qua quá trình học tập, nghiên cứu và tích lũy) đáp ứngcác yêu cầu sát hạch việc giảng dạy, giáo dục một cách hệ thống
Ví dụ: Là một giáo viên để phát triển nghề nghiệp giáo viên, tôi đã: Tham gia lớp học
nâng chuẩn; Tự học, tự bồi dưỡng; Tham dự đầy đủ các buổi sinh hoạt Tổ - Nhómchuyên môn: hội giảng, chuyên đề (lắng nghe, tiếp thu góp ý của đồng nghiệp), dự giờthăm lớp (đóng góp ý kiến cho đồng nghiệp); Thông qua các đợt tập huấn ở Sở, Phòng vànhà trường,
Chức năng của phát triển nghề nghiệp giáo viên
Phát triển nghề nghiệp giáo viên có chức năng mở rộng, đổi mới và phát triểnnăng lực nghề nghiệp cho giáo viên
Chức năng mở rộng của phát triển nghề nghiệp giáo viên là làm cho phạm vi sửdụng các năng lực nghề nghiệp vốn có của giáo viên ngày càng mở rộng
Phát triển nghề nghiệp giáo viên còn thực hiện chức năng phát triển, là quá trìnhlàm cho các năng lực nghề nghiệp của giáo viên ngày càng được nâng cao giúp giáo viên
có thể thực hiện hoạt động nghề nghiệp của mình ở những tình huống khác nhau mà vẫnđảm bảo kết quả
Đặc điểm của phát triển nghề nghiệp giáo viên
- Thứ nhất, phát triển nghề nghiệp giáo viên dựa trên xu hướng tạo dựng thay vìdựa trên mô hình chuyển giao
- Thứ hai, phát triển nghề nghiệp giáo viên là một quá trình mang tính tất yếu vàlâu dài
+ Tất yếu: bởi dạy học và giáo dục là những quá trình thay đổi và gắn liền với sựsáng tạo của mỗi giáo viên
+ Lâu dài: bởi phát triển nghề nghiệp giáo viên bắt đầu từ sự chuẩn bị khởi đầu ở
cơ sở đào tạo nghề và tiếp tục trong quá trình lao động nghề nghiệp của giáo viên tại cơ
sở giáo dục cho đến khi về hưu
Trang 8- Thứ ba, phải được thực hiện với những nội dung cụ thể
- Thức tư, phát triển nghề nghiệp liên quan mật thiết với những thay đổi/cải cáchtrường học
- Thứ năm, phát triển nghề nghiệp giáo viên là một quá trình cộng tác
- Thứ sáu, được thực hiện và thể hiện rất đa dạng và có thể rất khác biệt ở nhữngbối cảnh khác nhau (không có một dạng hay một khuôn mẫu duy nhất cho sự phát triểnnghề nghiệp giáo viên để áp dụng cho bất kỳ cơ sở giáo dục nào)
Vai trò của phát triển nghề nghiệp
- Phát triển nghề nghiệp giáo viên có vai trò giúp/hỗ trợ giáo viên trong việc xâydựng những lý thuyết và thực tiễn sư phạm và giúp họ phát triển sự thành thạo trongnghề
- Có ảnh hưởng tích cực/hiệu quả đến việc hình thành, phát triển hoạt động học và
tự giáo dục của học sinh “Dùng nhân cách để tác thành nhân cách”
- Gia tăng sự thích ứng trong lao động nghề nghiệp của người giáo viên
- Mang lại những thay đổi cho cá nhân mỗi giáo viên và cho cả hệ thống giáo dục(ở cả cấp độ vi mô và vĩ mô)
II MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
1 Mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên là gì?
Mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên là một trong các mô hình trong giáo dục.Các mô hình trong giáo dục thường thuộc dạng mô hình nhận thức, để vận hành các hoạtđộng cần thiết nhằm gia tăng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, tạo những cơ hội đểgiáo viên có thể phát triển nghề nghiệp của bản thân
2 Một số mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên được sử dụng phổ biến ở Việt Nam
a) Mô hình cá nhân tự định hướng phát triển
Giáo viên đặt ra những mục tiêu phát triển nghề nghiệp cho bản thân, tự hoạchđịnh những hoạt động bồi dưỡng cá nhân và cách thức để đạt những mục tiêu đó Mỗigiáo viên tự tạo cho mình một động cơ học tập, phát triển nghề nghiệp
GV xác định một mục tiêu mà mình cho là quan trọng
- Liệt kê các hoạt động mà mình sẽ thực hiện để đạt được mục tiêu
- Các nguồn lực cần phải có để thực hiện
- Cách thức tiến hành để quá trình thực hiện của mình và những thành tựu họ đạtđược sẽ được đánh giá
Ví dụ: Bản thân là giáo viên mỗi năm học, tôi đều lập ra kế hoạch để học tập và giảng
dạy tại trường dựa trên kế hoạch của nhà trường, tổ và nhóm chuyên môn Và trong kếhoạch đó sẽ có lên tiết thao giảng quận, các tiết dạy tốt…để nhận được sự góp ý của đồngnghiệp và ngày càng phát triển nghề nghiệp hơn
Trang 9b) Mô hình giáo viên tham gia vào quá trình đổi mới
Quá trình phát triển nghề nghiệp trong nhà trường bao gồm việc đánh giá cácphương pháp dạy học hiện đang sử dụng và xem xét các khó khăn phát sinh khi sử dụngnhững phương pháp này
Ví dụ: Qua việc tham gia các lớp tập huấn, hội thảo, đọc tài liệu và thực nghiệm đổi mới
GD, giáo viên sẽ được trang bị kiến thức, kĩ năng mới phục vụ tốt hơn cho công việc củamình như: sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, ứng dụng công nghệ thông tin vàobài giảng,…
c) Mô hình thực hiện các nghiên cứu trong lớp học
Giáo viên nghiên cứu việc sử dụng các phương pháp dạy học của mình Mô hìnhnghiên cứu này bao gồm: xác định vấn đề nghiên cứu, thu thập số liệu, phân tích số liệu
và thực hiện thay đổi về phương pháp dạy học và sau đó thu thập thêm số liệu để so sánh,đối chiếu
d) Mô hình tập huấn
Giáo viên tham dự các lớp tập huấn theo: nhu cầu của bản thân; yêu cầu của tổchức/người quản lý để phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu mớicủa hoạt động dạy học và giáo dục
Hoạt động tập huấn cho giáo viên có thể được thực hiện theo những hình thứckhác nhau: tập huấn đại trà, tập huấn cho nhóm giáo viên; tập huấn tập trung hoặc tậphuấn tại cơ sở giáo dục
Ví dụ: Tham gia các lớp tập huấn do Sở, Phòng và nhà trường tổ chức như:
- Tập huấn đổi mới chương trình GD phổ thông năm 2018
- Tập huấn về lồng ghép an ninh – quốc phòng vào bài dạy
- Tập huấn về các phần mềm như: Smart School, chuyển trường, trường học kết nối,…
e) Mô hình mạng lưới giáo viên trong hướng dẫn đồng nghiệp
Mạng lưới của các giáo viên tạo điều kiện cho các giáo viên xích lại gần nhau đểgiải quyết các vấn đề mà họ gặp phải trong công việc, và nhờ đó có thể phát triển được sựnghiệp riêng của mỗi người với tư cách là các cá nhân hay với tư cách là nhóm giáo viên
Ví dụ: Qua các hoạt động sinh hoạt chuyên môn của Quận, nhà trường, tổ, nhóm như tổ
chức thao giảng, chuyên đề giúp các giáo viên có cơ hội học hỏi, trao đổi và nghe góp ý
từ các GV cốt cán và đồng nghiệp để rút ra kinh nghiệm
III CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN,
TƯ VẪN CHO ĐỒNG NGHIỆP
Phát triển nghề nghiệp giáo viên là một quá trình lâu dài bắt đầu từ sự chuẩn bịkhởi đầu ở cơ sở đào tạo nghề và tiếp tục trong quá trình lao động nghề nghiệp của giáoviên tại cơ sở giáo dục cho đến khi về hưu Nội dung phát triển nghề nghiệp giáo viên rất
Trang 10phong phú, bao gồm: phát tiển về chuyên môn; về nghiệp vụ sư phạm; các giá trị đạo đứcnghề nghiệp.
1 Các lĩnh vực hướng dẫn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp giáo viên
a) Hướng dẫn đồng nghiệp về chuyên môn
- Phương pháp phân tích tổng thể chương trình môn học nhằm định hướng choviệc khai thác, huy động chuyên môn đã được đào tạo để thực thi chương trình môn học;
- Những vấn đề trọng tâm, những đơn vị kiến thức « khó dạy » cần lưu ý trongchương trình môn học;
- Cách thức cập nhật thông tin trong thực thi chương trình môn học;
- Thiết kế các nhiệm vụ học tập, xây dựng bài tập, hướng dẫn học tập để hìnhthành và phát triển hoạt động học tập môn học cho học sinh ;
- Bồi dưỡng kiến thức nâng cao cho học sinh; phụ đạo học sinh học lực kém; bồidưỡng học sinh giỏi
Ví dụ: Dự giờ các tiết thao giảng, chuyên đề của giáo viên trong Quận, trường và tổ, sau
đó đưa ra các nhận xét, góp ý
b) Hướng dẫn đồng nghiệp về nghiệp vụ
Hướng dẫn đồng nghiệp có nhiều hình thức và nhiều lĩnh vực, nếu đồng nghiệpkhông cùng chung chuyên môn có thể hướng dẫn về nghiệp vụ như : Khi phát hiện khókhăn trong học tập của học sinh ; Cách sử dụng các câu hỏi trong quá trình giảng dạy;Quan sát phản ứng của lớp học ; Sự chẩn đoán sau bài giảng ; Phân tích bài làm theo đềmục ; Phỏng vấn theo nhóm hoặc từng học học sinh ; Phân tích các băng ghi hình/tiếng ;Ghi nhật ký giảng dạy,…
Ví dụ : Khi dự giờ tiết Sinh học tại trường, tôi đã góp ý về cách đặt các câu hỏi ngắn gọn
để giúp học sinh dễ hiểu,…
c) Hướng dẫn đồng nghiệp trong việc giúp học sinh lựa chọn tài liệu học tập tích cực tham gia sinh hoạt tập thể và vượt qua vướng mắc riêng tư có liên quan đến nhu cầu
cá nhân và các mối quan hệ
- Quan sát cá nhân
- Những nguyện vọng của học sinh
- Hồ sơ học sinh và các tài liệu cập nhật
2 Hình thức hướng dẫn đồng nghiệp
- Hướng dẫn đồng nghiệp trong sinh hoạt của tổ chuyên môn (hoặc khối) vềchuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
Ví dụ : Trong các cuộc họp Tổ, nhóm đưa ra những đóng góp giúp Tổ
- Hướng dẫn đồng nghiệp thông qua các hội thảo, hội nghị chuyên đề
- Hướng dẫn đồng nghiệp trong sinh hoạt của các nhóm giáo viên
Trang 11- Hướng dẫn đồng nghiệp bằng việc mời báo cáo viên để thực hiện một nội dunghướng dẫn nào đó.
3 Công cụ thu thập thông tin trong hướng dẫn đồng nghiệp
a) Trắc nghiệm tâm lí: thí dụ đo Chỉ số Thông minh (IQ), kiểu nhận thức/sở
thích; tự khái niệm, khả năng lập luận và giải quyết vấn đề;
b) Trắc nghiệm thành tích: dùng để đo kết quả đạt được trong lĩnh vực nhận thức
- Để thu thông tin về thái độ của đối tượng cần đến các công cụ đo thái độ như:Phiếu câu hỏi, Bản thống kê; Phiếu lấy ý kiến
- Để thu thông tin về kỹ năng của đối tượng cần đến các công cụ đo kỹ năng, đocác khía cạnh khác nhau của năng lực thực hành như: Các sơ đồ quan sát; Thống kê kỹnăng thực hành
4 Phương pháp thu thập và xử lí thông tin trong hướng dẫn đồng nghiệp
5 Đặc điểm của người hướng dẫn đồng nghiệp
Trong vai trò người hướng dẫn đồng nghiệp người giáo viên có một số đặc điểm
về phẩm chất và năng lực như sau:
- Tôn trọng sở thích và tin tưởng vào khả năng của đồng nghiệp; có uy tín trongnghề nghiệp và khả năng tạo được sự tin tưởng của đồng nghiệp Biết lắng nghe, chia sẻmột cách khéo léo khi hướng dẫn với đồng nghiệp
- Hiểu được nguyện vọng của đồng nghiệp, mức độ thực hiện các hoạt động nghềnghiệp của đồng nghiệp
- Có thái độ thông cảm, có kỹ năng động viên, thúc đẩy đồng nghiệp ; biết đưa ranhiều lựa chọn để đồng nghiệp quyết định và làm cho đồng nghiệp biết họ phải làm gì đểhoạt động nghề nghiệp của họ tốt hơn so với hiện tại
6 Nguyên tắc xử thế của người hướng dẫn đồng nghiệp
Sự tôn trọng triệt để những nguyên tắc dưới đây đó là yếu tố đảm bảo thành côngcủa hướng dẫn nhằm hỗ trợ đồng nghiệp phát triển nghề nghiệp liên tục
Trang 12Phần lớn giáo viên các trường ý thức được trách nhiệm của mình đối với sự pháttriển nghề nghiệp của đồng nghiệp Những giáo viên này đã thực hiện hướng dẫn đồngnghiệp của mình trong giới hạn hiểu biết và kinh nghiệm của họ
8 Các bước của giai đoạn lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp
Các bước của giai đoạn lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp gồm:
- Nhận rõ đồng nghiệp của mình đang gặp những vấn đề gì trong hoạt động nghề nghiệp
- Viết được các mục tiêu cho chủ đề hướng dẫn đồng nghiệp mà bạn đã xác định
- Thực hiện một hoặc một số mục tiêu nào đó trong các mục tiêu hướng dẫn đồng nghiệp
mà bạn đã xác định
- Hoạt động mà bạn sẽ thực hiện trong chủ đề hướng dẫn đồng nghiệp
- Dự toán các đầu vào đối với chủ đề hướng dẫn đồng nghiệp của bạn
- Trình bày văn bản kế hoạch theo một mẫu nào đó để thuận lợi cho việc sử dụng ở giaiđoạn thực hiện và đánh giá kế hoạch
Hình 1: Hỗ trợ Bí thư Chi Đoàn tuyên truyền ngày hội học sinh, sinh viên
Hình 2: Dự giờ tiết dạy môn Sinh học
Trang 13Hình 3: Hỗ trợ và góp ý chuyên đề “Giáo dục, ý thức bảo vệ môi trường
và phòng chống rác thải nhựa
Cát Lái, Ngày 31 tháng 01 năm 2019
Người viết
Nguyễn Thị Thanh Hiệp
SỐ ĐIỂM
CHỮ KÝ
MODULE THCS 17:
“ TÌM KIẾM, KHAI THÁC, XỬ LÍ THÔNG TIN PHỤC VỤ BÀI GIẢNG”
I NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN PHỤC VỤ BÀI GIẢNG
1 Các khái niệm cơ bản
a Thông tin
Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả các yếu tố đem lại hiểu biết, nhậnthức cho con người cũng như các sinh vật khác Thông tin tồn tại khách quan, có thể đượctạo ra, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc Thông tin cũng có thể bị sai lạc, méo mó do nhiềunguyên nhân khác nhau: bị xuyên tạc, cắt xén… Những yếu tố gây sự sai lệch thông tingọi là các yếu tố nhiễu
Trang 14Thông tin có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, xuất phát từ nhiều nguồn khácnhau Khi tiếp nhận được thông tin, con người thường phải xử lý nó để tạo ra nhữngthông tin mới, có ích hơn, từ đó có những phản ứng nhất định Trong lĩnh vực quản lý,các thông tin mới là các quyết định quản lý.
Với quan niệm của công nghệ thông tin, thông tin là những tín hiệu, ký hiệu manglại hiểu biết, nhận thức của con người Thông tin muốn được xử lý trên máy tính phảiđược mã hoá theo những cách thức thống nhất để máy tính có thể đọc và xử lý được Saukhi xử lý, thông tin được giải mã trở thành các tín hiệu mà con người có thể nhận thứcđược
Thông tin cơ bản phục vụ bài giảng là những thông tin có liên quan đến nội dungbài giảng Đó có thể là là một văn bản, một tài liệu, một thông tin cập nhật, một hình ảnh,một mẫu vật nào đó có liên quan đến bài giảng và có tác dụng phục vụ bài giảng
Ví dụ: Khi dạy về dân số các vùng miền, dân số của cả nước cũng như trên thế giới thay
đổi theo năm nếu không cập nhật thì sẽ không thuyết phục được học sinh
b Công nghệ thông tin và truyền thông
Công nghệ thông tin, viết tắt là CNTT là một ngành ứng dụng công nghệ vào quản
lý xã hội, xử lý thông tin Có thể hiểu CNTT là ngành sử dụng máy tính và các phươngtiện truyền thông để thu tập, truyền tải, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền thông tin Truyềnthông là sự luân chuyển thông tin và hiểu biết từ người này sang người khác bằng các kýhiệu, tín hiệu có ý nghĩa thông qua các kênh truyền tin
Công nghệ thông tin và truyền thông có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển xã hộinói chung và giáo dục nói riêng Công nghệ thông tin và truyền thông đã và đang tạo ramột cuộc cách mạng thực sự trong kinh tế xã hội nói chung và giáo dục nói riêng
2 Vai trò của công nghệ thông tin trong sự phát triển xã hội
a Vai trò đối với sự phát triển kinh tế
CNTT giữ một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của xã hội trong thời đạingày nay, là nhân tố quan trọng, là kênh kết nối trao đổi giữa các thành phần của xã hội,văn hóa, giáo dục, kinh tế và thời đại toàn cầu hóa
Sự phát triển của CNTT đã tạo ra hàng loạt ngành nghề mới có giá trị gia tăng cao,
đã đào tạo được hàng triệu nhân công CNTT có tay nghề cao
Sự xuất hiện và ứng dụng rộng rãi CNTT trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế đã đẩynhanh và mạnh hơn nữa việc hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam
Trang 15b Vai trò đối với y tế: Việc ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và CNTT đã
trở thành một hình thức phổ biến có tác dụng hỗ trợ kịp thời và thiết thực trong việc chữabệnh cho nhân dân
c Vai trò đối với giáo dục: Việc ứng dụng CNTT đã góp phần nâng cao chất lượng dạy
cà học ở các cấp, các bậc học, mở rộng thêm nhiều loại hình đào tạo như đào tạo từ xa,phối hợp liên kết giữa các trường, các quốc gia với nhau đang nhằm đưa chất lượng giáodục của nước ta ngang bằng với các nước trong khu vực và trên thế giới
d Vai trò đối với việc quản lý xã hội: Xã hội càng phát triển các mối quan hệ ngày càng
nhiều, độ phức tạp càng lớn làm cho việc quản lý xã hội ngày càng trở nên khó khăn hơn
Sự ra đời, phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông đã tạo nên một phương thứcquản lý xã hội mới, hiện đại
II CÁC BƯỚC CƠ BẢN THỰC HIỆN PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM THÔNG TIN PHỤC VỤ BÀI GIẢNG
Để tìm kiếm thông tin phục vụ bài giảng một cách có hiệu quả, giáo viên cần tìmhiểu, nắm vững các thông tin sau: Dạy bài gì? Trong chương trình nào? Đối tượng học làai? Trình độ nhận thức của học sinh thế nào? Thời gian thực hiện là bao lâu? (một tiếthay 2 tiết)
Khai thác thông tin có liên quan đến bài dạy một cách hợp lý
Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung bài giảng, đối tượng học sinh
Bước 2: Tìm kiếm thông tin (có thể trong cuộc sống, trong sách báo, các phương tiện
thông tin đại chúng, trên mạng Internet)
Bước 3: Lựa chọn thông tin tin cậy, phù hợp
Một trong các điều kiện quan trọng nhất để tăng cường hiệu quả giáo dục và chấtlượng giảng dạy là tìm kiếm nguồn tư liệu phong phú và phù hợp để bổ sung những nộidung được quy định trong chương trình và sách giáo khoa Những tư liệu được lựa chọn
sẽ làm cho bài giảng trở nên phong phú, sống động, hấp dẫn hơn, học sinh sẽ tiếp thu bàigiảng một cách tự nhiên hơn Internet là một thành tựu có tính đột phá của nhân loại, làmột công cụ vô cùng hiệu quả cho việc khai thác tư liệu phục vụ cho các bài giảng
Tuy nhiên, để hiểu và sử dụng Internet một cách có hiệu quả nhất, người giáo viênphải làm việc gì và cần có yêu cầu gì? Theo nhiều giáo viên có kinh nghiệm trong khaithác Internet phục vụ công tác giảng dạy của mình đã chỉ ra rằng: Khi tìm kiếm, lựa chọn
tư liệu cho bài học điều quan trọng nhất là tính phù hợp Tư liệu phù hợp là tư liệu liênqua đến nội dung giảng; có nội dung, hình thức đa dạng (thông tin, hình ảnh, video ) vàđược chọn lọc; lượng thông tin bổ sung vừa đủ không quá ít, không quá nhiều làm loãngnội dung
* Về nội dung: Tư liệu phải liên quan đến nội dung bài giảng một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp nhằm định hướng tư duy cho hs
Trang 16* Về hình thức: Nếu đã có một tư liệu là văn bản hay kiến thức thì tư liệu khác nên
được cung cấp dưới dạng ảnh Vì tư liệu là thông tin bổ sung nên những tư liệu ảnh là rấtthích hợp vì nó thường mới, truyền đạt thông tin nhanh thông qua quan sát chứ khôngphải đọc hay giảng
* Về dung lượng: Thông tin và tư liệu chỉ được chiếm một tỷ lệ vừa đủ, tư liệu
không thể lấn át nội dung chính của bài giảng mà nó chỉ bổ sung, làm cho kiến thức đượccung cấp được hấp thụ dễ dàng và toàn diện hơn
III KHAI THÁC, XỬ LÍ THÔNG TIN PHỤC VỤ BÀI GIẢNG
Trong thời đại Công nghệ thông tin phát triển mạnh hiện nay, thông tin trêninternet đã trở thành một kho tài nguyên tri thức vô tận, về mọi lĩnh vực đối với mọingười nếu biết cách khai thác nó
Giáo viên cần rất nhiều kỹ năng để tạo được một bài giảng điện tử tốt như: Soạnthảo văn bản, đồ họa, quay phim, chụp ảnh, biên tập video, lồng tiếng…nhưng khôngphải giáo viên nào cũng có thể thực hiện được Vì vậy, giáo viên cần biết khai thác thôngtin trên Internet để tìm kiếm các tư liệu phục vụ cho bài giảng của mình
1 Một số yêu cầu và điều kiện thiết yếu để khai thác internet
Là một công cụ rất hiệu quả và một kho thông tin vô tận, nhưng Internet cũng đòihỏi giáo viên phải được trang bị những kiến thức, kỹ năng và những điều kiện nhất định
Điều cần thiết đầu tiên là tiếng Anh Tuy các nội dung tiếng Việt đang phát triểnvới tốc độ rất nhanh nhưng nguồn thông tin lớn nhất và phong phú nhất trên Internet làbằng tiếng Anh Nếu không có ngoại ngữ, giáo viên bị hạn chế khá nhiều
Thứ hai là những hiểu biết cơ bản dù chỉ ở mức đại cương như truy cập vàoInternet thế nào? Làm thế nào để sử dụng những công cụ tra cứu, tìm kiếm như Google,Yahoo, Altavista, hay kỹ năng chọn lọc từ khoá tìm kiếm phù hợp với mục đích tra sẽgiúp ích rất nhiều cho việc tìm kiếm tư liệu
Ngoài những thông tin có thể tìm kiếm trực tiếp trên website, việc liên lạc trực tiếpbằng thư điện tử (email) với các cá nhân, cơ sở nghiên cứu có thể tìm thấy trên Internethay giữa các đồng nghiệp với nhau có thể giúp cung cấp những tư liệu chuyên môn quý
Điểm cuối cùng cũng rất quan trọng đó là muốn khai thác Internet thì cần phải truycấp được vào Internet bằng cách nào Vấn đề này đã trở nên dễ dàng khi hầu hết cáctrường và gia đình đều đã nối mạng Internet
2 Xây dựng thư viện điện tử ở trường THCS
Đối với giáo viên THCS, tạo một thư viện điện tử để lưu trữ thông tin phục vụcông tác giảng dạy có một ý nghĩa thiết thực Theo tôi mỗi trường nên ứng dụng nhữngthành tựu của CNTT để lập thư viện lưu trữ thông tin, tư liệu ảnh, video, một số bài soạnmẫu phục vụ cho việc soạn và giảng bằng giáo án điện tử, các đề kiểm tra dùng kiểm tra
Trang 17đáng giá kết quả học tập của học sinh, các nội dung phục vụ ngoại khoá các môn học sẽnâng cao quá trình dạy học.
Với thư viện điện tử này, giáo viên đã có sẵn một số tư liệu để có thể xây dựnggiáo án điện tử riêng của mình, tham khảo một số bài giảng điện tử của đồng nghiệp, hiểubiết thêm về những cơ sở lý luận của kiểm tra đánh giá và có thể biên soạn nội dung bàikiểm tra cho học sinh trên cơ sở những bài mẫu
3 Khai thác thông tin trên Internet
a Tìm kiếm thông tin bằng website Google
Sử dụng trình duyệt Internet Explorer và gõ vào địa chỉ: http://www.google.com(trang Google Mỹ) hoặc http://www.google.com.vn (trang Google Việt Nam) Tất nhiên,chúng ta sẽ sử dụng trang Google Việt Nam Đầu tiên là chúng ta truy cập vào trang nàyKhi đã truy cập vào Google, để tìm kiếm tư liệu phục vụ cho dạy và học, ta chỉ cần quantâm đến 2 chức năng Tìm kiếm trang Web và tìm kiếm hình ảnh
Ví dụ: Trong môn Địa lí, khi cần tìm hình ảnh về cây cà phê ở vùng trung du và miền núi
Bắc Bộ, ta gõ: Cây cà phê ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
Hình 1: Trang Web Google
b Một số trang Web phục vụ cho dạy và học
- Trang Web thư viện bài giảng: https://baigiang.violet.vn/
Trang 18Hình 2: Trang Web violet
- Trang Web tìm kiếm video dạy học: https://www.youtube.com/
Hình 3: Trang youtube
- Trang Web dạy học trực tuyến: http://elearning.ioit-hcm.ac.vn
- Mạng giáo dục edunet: http://www.edu.net.vn
c Một số phần mềm phục vụ dạy học
Sau khi lựa chọn được thông tin phục vụ bài giảng, giáo viên phân loại thông tin,sắp xếp việc đưa thông tin đó vào bài giảng như thế nào cho phù hợp là điều rất quantrọng
Phần mềm lưu trữ và tra cứu thông tin:
- Các từ điển, bách khoa toàn thư, các phần mềm chuyên ngành;
- Microsoft Encarta Encyclopedia;
- Từ điển Lạc Việt;
- Sách: Địa lí 6, Sinh vật rừng Việt Nam;
- Tài liệu tham khảo: Du lịch Việt Nam…
Phần mềm trợ giúp thiết kế và xây dựng tài nguyên học tập:
- Đồ họa, xử lí ảnh Photoshop, Coreldraw, Autocad…;
- Hoạt hình: 3D Studio, Flash…;
- Âm thanh: Sound Edit, Soundforge…;
- Phim: Studio, Window movie maker…;
- Công cụ Web: FrontPage, Dreamweaver…
Phần mềm hỗ trợ thiết kế và xây dựng bài giảng
- Microsoft PowerPoint
- Smart School
Trang 19Hình 4: Phần mềm Smart School
Phần mềm quản lí học tập
Phần mềm giúp học sinh tự học
Phần mềm kiểm tra đánh giá
Một số hình ảnh dạy học ứng dụng công nghệ thông tin: