1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Bài giảng điện tử LTVC - tuần 15: Tổng kết vốn từ - 5A4

16 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nhân, nông dân, hoạ sĩ, bác sĩ, kĩ sư, giáo viên, hải quân, phi công, tiếp viên hàng không, nông dân, thông dịch viên, thợ lặn, thợ dệt, thợ điện, phóng viên, luật sư, bộ đội, c[r]

Trang 1

Luyện từ và câu TỔNG KẾT

VỐN TỪ

Trang 2

Bài 1:/151: Liệt kê các từ ngữ

a Chỉ những người thân trong gia đình

M: Cha, chú, dì…

b Chỉ những người gần gũi em trong trường học

M: Thầy giáo, bạn bè, lớp trưởng…

c Chỉ các nghề nghiệp khác nhau

M: Công nhân, nông dân, hoạ sĩ…

d Chỉ các dân tộc anh em trên đất nước ta

M: Ba-na, Kinh…

Trang 3

Chỉ những người

thân trong gia đình

Chỉ những người

gần gũi em trong

trường học

Chỉ các nghề

nghiệp khác nhau

Chỉ các nghề

nghiệp khác nhau

Cha, mẹ, chú, dì, ơng, bà, cố, cụ, em, cháu, chắt, dượng, anh rể, chị dâu…

Hiệu trưởng, thầy giáo, cơ giáo, nhân viên, bạn bè, bạn thân, lớp trưởng, anh chị lớp trên, các em lớp dưới, anh chị phụ

trách Đội, bác bảo vệ, …

Trang 4

c Chỉ các nghề nghiệp khác nhau

Kĩ sư, công nhân

Công nhân vệ sinh

Luật sư

Nhà báo

Ca sĩ

Hải quân

Tiếp viên hàng không

Thông dịch viên

Hướng dẫn viên du lịch

Nông dân

Trang 5

Chỉ những người

thân trong gia đình

Chỉ những người

gần gũi em trong

trường học

Chỉ các nghề

nghiệp khác nhau

Chỉ các nghề

nghiệp khác nhau

Cha, mẹ, chú, dì, ơng, bà, cố, cụ, em, cháu, chắt, dượng, anh rể, chị dâu…

Hiệu trưởng, thầy giáo, cơ giáo, nhân viên, bạn bè, bạn thân, lớp trưởng, anh chị lớp trên, các em lớp dưới, anh chị phụ

trách Đội, bác bảo vệ, …

Cơng nhân, nơng dân, hoạ sĩ, bác sĩ, kĩ sư, giáo viên, hải quân, phi cơng, tiếp viên hàng khơng, nơng dân, thơng dịch viên, thợ lặn, thợ dệt, thợ điện, phĩng viên, luật sư, bộ đội, cơng an, học sinh, sinh viên…

Trang 6

c Chỉ các dân tộc anh em trên đất nước ta

Kinh, Chăm

Châu Ro, Mường

S’Tiêng, Ba Na, Dao

Mán, Hoa

Ê Đê, Tày, H’Mông

Khme, Khmú, Hà Nhì

Sán Dìu, Bố Y, Chứt

Giáy, Lào, Nùng

Trang 7

Chỉ những người

thân trong gia đình

Chỉ những người

gần gũi em trong

trường học

Chỉ các nghề

nghiệp khác nhau

Chỉ các dân tộc anh

em trên đất nước ta

Cha, mẹ, chú, dì, ơng, bà, cố, cụ, em, cháu, chắt, dượng, anh rể, chị dâu…

Hiệu trưởng, thầy giáo, cơ giáo, nhân viên, bạn bè, bạn thân, lớp trưởng, anh chị lớp trên, các em lớp dưới, anh chị phụ

trách Đội, bác bảo vệ, …

Cơng nhân, nơng dân, hoạ sĩ, bác sĩ, kĩ sư, giáo viên, hải quân, phi cơng, tiếp viên hàng khơng, nơng dân, thơng dịch viên, thợ lặn, thợ dệt, thợ điện, phĩng viên, luật sư, bộ đội, cơng an, học sinh, sinh viên…

Kinh, Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Hmơng, Khơ-mú, Giáy, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai, Xơ-đăng, Tà-ơi, Khme, Hoa, Chăm, Raglai, Hà Nhì, Châu Ro, Hoa, Sán Dìu…

Trang 8

Bài 2/151 SGK

Tìm các câu tục ngữ, thành ngữ, ca

dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò,

bè bạn

Trang 9

Trò chơi

TRUYỀN ĐIỆN

Trang 10

Bài 2:/151 SGK

Tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình:

- Chị ngã, em nâng

- Máu chảy ruột mềm

- Môi hở răng lạnh

- Con hát mẹ khen hay

- Con có cha như nhà có nóc

- Con hơn cha là nhà có phúc

- Chim có tổ người có tông

- Trẻ cậy cha, già cậy con

*Công cha như núi Thái sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

*Cá không ăn muối cá ươn Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.

*Khôn ngoan đá đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

*Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.

*Cắt dây bầu dây bí

Ai nỡ cắt dây chị dây em.

*Chị em như chuối nhiều tàu Tấm lành che tấm rách đừng nói nhau nặng lời.

Trang 11

Bài 2:/151 SGK

Tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ thầy trò:

Luyện từ và câu

Tổng kết vốn từ

- Không thầy đố mày làm nên

- Kính thầy yêu bạn

- Tôn sư trọng đạo

-Trọng thầy mới được làm thầy

- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy

( Nhất tự vi sư, bán tự vi sư )

- Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

Trang 12

Bài 2:/151 SGK

Tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ bè bạn:

- Học thầy không tày học bạn.

- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

- Bán anh em xa, mua láng giềng gần.

- Bạn bè con chấy cắn đôi.

- Bạn nối khố.

- Bốn biển một nhà.

- Buôn có bạn, bán có phường.

- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

- Giàu vì bạn, sang vì vợ.

Trang 13

Bài 3/151 SGK

Tìm những từ ngữ miêu tả

hình dáng của người

Luyện từ và câu

Tổng kết vốn từ

Trang 14

Miêu tả

đôi mắt

Miêu tả

khuôn mặt.

Miêu tả

làn da.

Miêu tả

vóc người.

cắt ngắn,lơ thơ, xơ xác, cứng như rễ tre…

Một mí, hai mí, bồ câu, đen láy, đen nhánh, nâu đen, xanh lơ, linh lợi, tinh anh, ti hí, mắt híp, mắt đỏ ngầu, mắt trắng dã, sáng long lanh, mờ đục, lim dim, trầm buồn, mơ màng…

Chữ điền,vuơng vức, trái xoan, thanh tú, bầu bĩnh, đầy đặn, bánh đúc, mặt lưỡi cày, mặt choắt, tàn nhang, phúc hậu, cau

cĩ, hầm hầm, niềm nở…

Trắng mịn, trắng hồng,trắng như trứng gà bĩc, hồng hào, nõn nà, bánh mật, nhăn nheo, đen sì, đen đủi, thơ ráp, ngăm ngăm, ngăm đen, rám nắng, sần sùi, xanh xao…

Vạm vỡ, mập mạp, to bè bè, cao lớn, lực lưỡng, cân đối, thanh mảnh, thon thả, nho nhã, dong dỏng, tầm thước, thấp

bé, lùn tịt, gầy gị, cịm nhom, gầy đét, …

Trang 15

Bài 4/151 SGK

Dùng một số từ ngữ vừa tìm được (ở bài tập 3), viết

một đoạn văn khoảng 5 câu miêu tả hình dáng của một người thân hoặc một người em quen biết.

Gợi ý:

Hình dáng của một người gồm có: dáng

người, khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, làn da…

- Tả từ bao quát đến chi tiết

- Lựa chọn từ ngữ phù hợp với đối tượng miêu tả…

Ngày đăng: 07/02/2021, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w