Thông điệp nghệ thuật về ản chất nhân đạo trong tâm hồn người Việt ở hình tượng nhân vật bà c Tứ đã được Kim Lân th hiện thành công qua di n i n tâm trạng của người mẹ nghèo ấy khi[r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP: “VỢ CHỒNG A PHỦ” (Tô Hoài)
I Hệ thống kiến thức
1 Tác giả
Tô Hoài là một trong những nhà văn lớn của nền văn học Việt Nam hiện đại Ông
c v n hi u i t s u s c về phong t c tập qu n của nhiều v ng văn ho h c nhau tr n đất nước ta Ti u i u là truyện ng n “Vợ chồng A Phủ”, t c giả nói l n cuộc s ng, con người v ng T y B c; là một ức tranh ch n thực về s phận i thảm của người d n nghèo
2 Tác phẩm
Truyện “Vợ chồng A Phủ” được nhà văn Tô Hoài s ng t c năm 1952, in trong tập
“Truyện T y B c” T c ph m gồm hai ph n: ph n đ u về cuộc s ng tủi nh c của
và A Phủ ở Hồng Ngài, là nô lệ nhà th ng l P Tra; ph n sau về và A Phủ ở Phiềng Sa, họ thành vợ chồng, được c n ộ A Ch u gi c ngộ c ch mạng, A Phủ trở thành ti u đội trưởng du ch c ng i đ nh Ph p ảo vệ d n làng oạn tr ch trong
s ch gi o hoa là ph n thứ nhất của t c ph m
2.1 Nhân vật Mị
Nh n vật Mị - ng i n c ức ống ti t ng nh iệt
- là người ph nữ c tài năng, c nh n ph m cao đẹp nhưng lại c cuộc s ng h n
hổ, là nạn nh n của ch độ cho vay nặng lãi, tước đoạt tự do, hạnh phúc c nh n
- i c cuộc s ng h n hổ, là nạn nh n của ch độ cho vay nặng lãi, tước đoạt tự
do, hạnh phúc c nh n: ở đ u t c ph m, nhà văn đã giới thiệu nh n vật một c ch
ấn tượng: “Ai ở a về c việc vào nhà th ng l P Tra thường trông thấy c một cô con
g i ngồi quay sợi gai n tảng đ trước c a, cạnh tàu ngựa” úc nào cô ấy c ng “cúi mặt, mặt uồn rười rượi” D ng vẻ ấy của gợi ra hình ảnh một con người c s phận đau hổ
- chà đạp cả th c lẫn tinh th n, s ng tủi nh c h n tr u ngựa: “B y giờ thì
i c ng tưởng mình là con tr u, mình c ng là con ngựa i ngày i càng hông
n i, cứ l i l i như con r a nuôi trong c a”
Trang 2- D cuộc s ng th ng hổ, vẫn c một sức s ng tiềm tàng và h t vọng tự do, hạnh phúc Kh t vọng ấy đã ng ch y l n hi m a u n đ n tr n đất Hồng Ngài
+ Khi nghe ti ng s o gọi ạn “lấp l ngoài đ u núi” vọng lại “thi t tha, ổi hổi”, ngồi “nh m th m” ài h t
+ Sau hi nghe ti ng s o, “ l n lấy h rượu, cứ u ng ực từng t” say, l ng nhớ
về thời con g i của mình “ngày trước thổi s o giỏi, thổi l c ng hay như thổi s o, c
i t ao người m ngày đ m đã thổi s o đi theo ”
+ Kh t vọng tư do, hạnh phúc c n được th hiện qua t m trạng của hi ở trong uồng nhận ra “ trẻ l m, v c n trẻ, mu n đi ch i” Rồi lại tủi th n hi ngh về A S “N u c n m l ng n trong tay lúc này i s ăn cho ch t ngay chứ hông uồn nhớ la nữa”
+ Kh t vọng tự do hông ch tồn tại trong suy ngh mà c n th hiện trong hành động:
“ i đ n g c nhà, lấy ng m , n mô mi ng ỏ th m vào diã đ n cho s ng i mu n
đi ch i, i c ng s p đi ch i i cu n lại t c, i với tay lấy c i v y hoa v t ở ph a trong v ch i rút th m c i o” y ch nh là sư “nổi loa ” trong i với h t vọng
tự do trào d ng mãnh liệt
+ D dập v i ph phàng, h t vọng tự do trong hông hề mất đi: A S tr i đứng ằng một thúng d y đay hông i t mình đang tr i vẫn “v ng ước đi” Chứng tỏ trong sức s ng rất mãnh liệt
Như vậy, cuộc trỗi dậy thứ nhất của Mị không thành, Mị không thoát khỏi cảnh ngục tù trần gian nhưng ít ra Mị cũng đã sống lại những thời khắc tươi đẹp của tuổi trẻ Sức sống của Mị, sự hồi sinh của Mị được đặt trong một thử thách khắc nghiệt, một hiện thực phũ phàng nhưng qua đó lại càng khẳng định một chân lí rằng: sức sống của con người dù bị dẫm đạp, bị trói chặt nhưng nó không chết mà luôn âm ỉ cháy, chỉ gặp dịp
là bùng lên mạnh mẽ
Trang 3
b Mị còn ng i phụ nữ c tinh thần phản kháng ạnh ẽ, thể hiện rõ nhất trong đ cởi tr i cho A Phủ
- úc đ u, hi chứng i n cảnh thấy A Phủ tr i mấy ngày đ m: “Nhưng vẫn thản nhi n thổi l a h tay” là dấu ấn của sự t liệt tinh th n
- Khi nhìn thấy “một d ng nước m t lấp l nh u ng hai hõm m đã m đen lại ” của A Phủ, thức t nh d n Thư ng người, thư ng mình rồi lại thư ng người
- nhớ tới cảnh người đàn à đời trước c ng tr i đ n ch t nhận thức được tội
c của nhà th ng l : “Trời i n t tr i đứng người ta đ n ch t Chúng n thật độc
c ” Và thư ng cảm cho A Phủ: “C chừng ch đ m mai là người ia ch t, ch t đau, ch t đ i, ch t r t” Từ lạnh l ng, d n d n nhận ra n i đau hổ của mình, của người h c và liều l nh hành động: “ r n r n ước lại lấy con dao nhỏ c t lúa c t nút dây mây” tr n người A Phủ Hành động cởi tr i cho A Phủ là hành động phản
h ng của trước c i c
- Khi A Phủ chạy đi rồi, “ đứng lặng trong ng t i” Trong gi y phút “đứng lặng”
ng n ngủi ấy, đã c một quy t đ nh t o ạo “ c ng v t chạy ra”, đuổi p A Phủ,
c ng A Phủ tr n hỏi nhà th ng l P Tra, tr n hỏi Hồng Ngài Bước ch n v t chạy của là ước ch n đạp đổ mọi p ch của phong i n miền núi đ đ n với nh s ng tự
do C u n i “A Phủ cho tôi đi Ở đ y thì ch t mất” th hiện l ng ham s ng, h t vọng tự
do mãnh liệt của
Tóm lại, hành động cởi trói chính là bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời Mị Từ thân phận nô lệ, Mị thành chủ nhân của cuộc đời mới Từ sức sống tiềm tàng đã phát triển thành sức mạnh giải phóng để làm thay đổi cuộc sống
2.2 Vài nét v nghệ thuật x y dựng nh n vật
Nhà văn Tô Hoài y dựng nh n vật với nhiều đi m nghệ thuật đặc s c Giới thiệu nh n vật tự nhi n mà ấn tượng, chuyện ng n gọn, dẫn d t tình ti t h o l o
ặc iệt t m trạng và hành động h phức tạp của được diễn tả, l giải một c ch c
th , hợp l Biệt tài mi u tả thi n nhi n và phong t c, tập qu n của người d n miền núi
Trang 4Ngôn ngữ chuyện sinh động, chọn lọc, s ng tạo, c u văn giàu t nh tạo hình, đậm chất
th
2.3 Giá tri hiện thực v nh n đạo u c củ tác ph
a Giá trị hiện thực:
- i u tả ch n thực s phận cực hổ của người d n ngh o miền núi T y B c dưới ch
th ng tr của ọn phong i n và thực d n
- Ph i ày ản chất tàn ạo, tội c tày trời của giai cấp th ng tr miền núi
b Giá trị nhân đạo:
- Nhà văn th hiện tình y u thư ng, sự đồng cảm s u s c với th n phận đau hổ của người d n lao động ngh o miền núi trước C ch mạng
- Th hiện th i độ tr n trọng và ngợi ca vẻ đẹp t m hồn, sức s ng mãnh liệt và hả năng
c ch mạng của nh n d n T y B c y là một i u hiện quan trọng của gi tr nh n đạo trong t c ph m
- T c giả t c o, l n n, ph i ày ản chất ấu a,tàn ạo của giai cấp th ng tr miền núi
II Câu hỏi luyện tập
1 Câu hỏi đọc hiểu
Câu 1: ọc đoạn tr ch sau và trả lời c c c u hỏi n u ở ph a dưới:
Đám than đã vạc hẳn lửa Mị không thổi, cũng không đứng lên Mị nhớ lại đời mình
Mị lại tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng đã trốn được rồi, lúc
ấy bố con Pá Tra sẽ bảo là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy, Mị phải chết trên cái cọc ấy Nghĩ thế, trong tình cảnh này làm sao Mị cũng không thấy sợ…
Lúc ấy, trong nhà tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt Nhưng Mị tưởng như A Phủ biết có người bước lại… Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây
A Phủ thở phè từng hơi, không biết mê hay tỉnh Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng Mị chỉ thì thào được một tiếng “Đi ngay…” rồi Mị nghẹn lại A Phủ khuỵu xuống, không bước nổi Nhưng trước cái chết có thể đến nơi
Trang 5ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy
(Trích Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Gi o d c Việt Nam, 2017, tr.13-14)
1 oạn trích tr n được vi t theo phư ng thức i u đạt nào?
2 Nội dung chủ y u của đoạn tr ch là gì ?
3 Các từ l y trong đoạn tr ch trên đạt hiệu quả nghệ thuật như th nào ?
4 X c đ nh ý ngh a nghệ thuật của hình ảnh cái cọc và dây mây trong đoạn tr ch?
5 N u ý ngh a của đoạn tr ch trên
Câu 2: ọc đoạn tr ch sau và trả lời c c c u hỏi n u ở ph a dưới:
Rượu đã tan lúc nào Người về, người đi chơi đã vãn cả, Mị không biết Mị vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đườngchơi, mà từ từ bước vào buồng Chẳng năm nào A Sử cho Mị đi chơi tết Mị cũng chẳng buồn đi Bấy giờ Mị ngồi xuống giường, trông ra cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui như những đêm Tết ngày trước Mị trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ Mị muốn đi chơi Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi Tết Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa Nhớ lại, chỉ thấy nước mắt ứa ra Mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường…
(Trích Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Gi o d c Việt Nam, 2017, tr.7 - 8)
1 Nội dung chủ y u của đoạn tr ch là gì ?
2 X c đ nh ph p tu từ cú ph p được s d ng trong đoạn tr ch trên?
3 Hình ảnh “tiếng sáo” trong đoạn trích tr n c ý ngh a như th nào?
4 Nêu ý ngh a của đoạn tr ch trên
2 Đề làm văn:
Đ 1: Ph n t ch nh n vật trong truyện ng n “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô
Hoài
Trang 6Đ 2: Cảm nhận của anh/ ch về đoạn tr ch sau đ y trong truyện ng n “Vợ chồng A
Phủ” của nhà văn Tô Hoài: “Bây giờ Mị cũng không nói Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa.”
Đ 3: Trong t c ph m “Vợ chồng A Phủ”, nhà văn Tô Hoài đã mi u tả hành động
tr i dậy của nh n vật qua hai l n mi u tả sau:
- “ Bây giờ Mị cũng không nói Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo.Mị muốn đi chơi, Mị cũng sắp đi chơi Mị quấn lại tóc, với lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách ”
- “ Lúc ấy trong nhà đã tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt, nhưng
Mị tưởng như A Phủ đương biết có người bước lại… Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây A Phủ cứ thở phè từng hơi, không biết mê hay tỉnh Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng, Mị chỉ thì thào được một tiếng “Đi ngay…” ”
(Trích Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Gi o d c Việt Nam, 2017, tr.8-14)
Cảm nhận t m trạng của nh n vật qua hai l n mi u tả tr n, từ đ nhận t về sức s ng tiềm tàng của nh n vật này
* Lưu ý: Yêu cầu học sinh làm hoàn chỉnh đề số 2 (Phần làm văn) trên giấy kiểm tra
và nộp lại cho giáo viên bộ môn vào tiết văn khi đi học lại để lấy điểm
Trang 7NỘI DUNG ÔN TẬP: “VỢ NHẶT” (KIM LÂN)
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Tác giả:
– Kim Lân (1920 – 2007) tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê ở Tiên S n, B c Ninh Ông là cây bút truyện ng n nổi ti ng
– Th giới nghệ thuật của Kim Lân ch tập trung ở khung cảnh nông thôn và hình tượng người nông dân; th hiện được không khí tiêu điều, ảm đạm ở nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám Sau cách mạng, Kim Lân vẫn ti p t c làm báo, vi t văn
– Nhữngt c ph m chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962)
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ
Truyện Vợ nhặt có tiền thân là ti u thuy t Xóm ngụ cư – tác ph m được vi t
ngay sau Cách mạng tháng Tám nhưng còn dở dang và mất ản thảo Hoà bình lập
lại (1954), dựa trên một ph n c t truyện c , Kim Lân đã vi t truyện Vợ nhặt Tác ph m được in trong tập Con chó xấu xí (1962)
b Tóm tắt
Truyện lấy i cảnh là nạn đ i năm 1945 Tràng – một thanh niên nghèo, lại là dân ng cư, trong một l n đ y hàng đã tình cờ có được vợ Cô vợ nhặt đã tình nguyện theo Tràng ch sau một câu nói đ a và n bát bánh đúc Tràng đưa “th ” về giữa cảnh
đ i khát đang tràn đ n xóm ng cư Bà c Tứ thấy con có vợ thì vừa mừng vừa tủi cho thân phận nghèo khó của mình và thư ng con, thư ng nàng dâu đ i hổ Họ s ng với nhau trong cảnh đ i nghèo nhưng hạnh phúc và tin rằng: Việt Minh về làng, họ s đi phá kho thóc Nhật, lấy lại thóc gạo đ cứu s ng mình
c Ý nghĩa nhan đề
– Nhan đề gợi tình hu ng éo le, kích thích trí tò mò người đọc Thông thường, người ta
có th nhặt thứ này, thứ khác, chứ không ai “nhặt” “vợ” Bởi dựng vợ gả chồng là việc lớn, thiêng liêng, có ăn hỏi, có cưới xin theo phong t c truyền th ng của người Việt, không th qua quýt, coi như trò đ a
Trang 8– “Vợ nhặt” là điều trái khoáy, oái ăm, ất thường, vô lí Song thực ra nó lại rất có lí Vì đúng là anh Tràng đã nhặt được vợ thật Ch một vài câu bông đ a của Tràng mà có người đã theo về làm vợ iều này đã thực sự hi n một việc nghiêm túc, thiêng liêng trở thành trò đ a và ngược lại, điều tưởng như đ a ấy lại chính là sự thực Từ đ y, ản thân nhan đề tự nó đã gợi ra cảnh ngộ éo le, sự rẻ rúng của giá tr con người Chuyện Tràng nhặt được vợ đã nói lên tình cảnh thê thảm và thân phận tủi nh c của người nông dân nghèo trong nạn đ i hủng hi p năm 1945
d Tình huống truyện
– Tình hu ng truyện: Anh Tràng vừa nghèo, vừa ấu lại là dân ng cư th mà lấy được
vợ ngay giữa lúc đ i khát, ranh giới giữa sự s ng và cái ch t h t sức mong manh – Tình hu ng lạ, độc đ o : người như Tràng mà lấy được vợ, thậm chí có vợ theo ! Thời uổi đ i khát này, người như Tràng nuôi thân chẳng xong mà dám lấy vợ ! Chẳng phải
th mà việc Tràng có vợ đã tạo ra sự lạ lùng, ngạc nhiên với tất cả mọi người trong xóm
ng cư, với bà c Tứ, thậm chí đã có những thời đi m chính Tràng c ng chẳng th nào tin được vào điều đ
– Tình hu ng truyện không ch tạo ra một hoàn cảnh “c vấn đề” cho câu chuyện mà còn nén trong đ ý đồ nghệ thuật của nhà văn đồng thời gợi mở các khía cạnh giá tr hiện thực và nhân đạo của tác ph m
đ Nhân vật
đ.1 Tràng
* Tràng là người dân lao động nghèo, “nhặt” được vợ trong thời uổi đ i khát: – Bản thân anh là dân ng cư, dân ăn nhờ, ở đậu
– Tràng s ng với mẹ già trong một căn nhà xiêu vẹo trên bãi đất hoang mọc lổn nhổn những búi cỏ dại
– Tuy nhiên, giữa cái khung cảnh t i s m lại vì đ i khát, Tràng ng nhiên “nhặt” được
vợ Cuộc gặp g giữa Tràng và người đàn bà không tên diễn ra thât chóng vánh ch qua hai l n gặp mà ch gặp ở đường và chợ đ rồi “n n vợ, nên chồng”:
+ n gặp thứ nhất : Trên đường kéo xe thóc lên t nh, Tràng hò ch i cho đ mệt
“Muốn….” Không ngờ, th ra đ y xe cho anh và còn li c m t cười tít nữa Tràng thích
Trang 9l m vì từ khi cha sinh mẹ đẻ đ n giờ mới có một người con gái cười với h n tình tứ đ n như th
+ n gặp thứ 2, ở quán nước ngoài chợ Ban đ u, Tràng không nhận ra vì th khác quá, trên khuôn mặt lư i cày xám t ch còn hai con m t Khi nhận ra rồi, trong lời đ p “ăn
gì thì ăn, chả ăn gi u” Tràng sẵn sàng đãi th n bát bánh đúc Trong i cảnh mà người ta lo thân không xong, ai c ng đứng trên miệng vực thẳm của cái ch t hành động
mà Tràng đãi th n bát bánh đúc chứng tỏ rằng Tràng là một người khá t t ng và cởi mở Chính sự t t ng và cởi mở của Tràng đã đem đ n cho Tràng hạnh phúc, Tràng nói đ a với th “Này rồi cùng về”, nhưng th đã theo Tràng về thật Khi quy t
đ nh “đ o ng” Tràng cảm thấy “chợn” nhưng “chậc ệ”
* Niềm hạnh phúc khi có vợ :
– Tràng khi đưa vợ về qua xóm ng cư : tâm trạng của anh hôm nay phớn phở, cười tủm t m, hai con m t thì sáng lên lấp lánh, trước ánh m t nhìn đ y tò mò và ngạc nhiên của người dân trong xóm, trước những lời xì xào bàn tán của người dân trong xóm, Tràng rất hãnh diện, rất đ c ý, mặt cứ vênh lên như th chứng tỏ với mọi người - Tràng
đã có vợ
– Tràng khi đưa vợ về đ n nhà : Hành động: ăm ăm nhấc tấm phên rách ra và câu nói
“Không có người đàn bà nhà c a ra th đấy” cho ta hi u rằng có vợ rồi người đàn ông
ăn nói c c cằn kia ng văn hóa hẳn lên Ánh m t của anh đã đ ý đ n cô vợ nhặt và
th c m c với lòng mình “Qu i, sao nó lại uồn th nh ?” Tràng s t ruột mong ngóng mẹ
về đ còn ra m t cô vợ nhặt Khi mẹ về, sau lời giới thiệu, Tràng c ng hồi hộp, lo l ng đợi chờ câu trả lời của mẹ, và ch khi người mẹ nói “C c con phải duyên phải i p với nhau u c ng mừng l ng”, Tràng mới thở đ nh phào một cái
Có thể nói, Kim Lân đã rất chú ý miêu tả diễn biến tâm trạng của Tràng từ khi có vợ
Có rất nhiều lần Kim Lân nhắc đến nụ cười của Tràng để nhấn mạnh đến niềm khát khao hạnh phúc, khát khao mái ấm gia đình để thách thức với cái đói đang tung lưới bủa vây
– Tràng trong uổi sáng ngày hôm sau :
+ Tràng thấy mình như ước ra từ một giấc m , trong người “ m ái l ng l ”
Trang 10+ Trước mặt anh mọi thứ đều thay đổi: nhà c a sân vườn hôm nay đều được quét tước sạch s ; mấy chi c qu n áo rách như tổ đ a vẫn v t ở góc nhà đã thấy đem ra sân hong; hai cái ang nước vẫn đ khô cong duới g c cây ổi giờ đã kín nước đ y ăm p Rõ ràng những cảnh tượng rất đ i bình thường ấy c ng đã làm cho anh cảm động, hạnh phúc với anh thật giản d
+ Từ uổi sáng đ , anh mới thấy mình nên người Anh ngh đ n tư ng lai, đ n sự sinh sôi nảy nở của hạnh phúc đ rồi vui sướng, phấn chấn tràn ngập trong lòng
+ Và người vợ nhặt của Tràng hôm nay c ng khác l m – đ là một người đàn bà hiền hậu, đúng mực, không có vẻ gì chao chát, chỏng lỏn nữa
+ Tràng thấy “thư ng yêu g n bó với cái nhà của h n lạ lùng H n đã có một gia đình
H n s cùng vợ sinh con đẻ cái ở đấy Cái nhà như cái tổ ấm che mưa che n ng ột nguồn vui sướng, phấn chấn tràn ngập trong lòng Bây giờ h n mới thấy h n nên người,
h n thấy h n có ổn phận phải lo l ng cho vợ con sau này” Nguồn vui ấy như tia n ng, như ánh bình minh đem sinh khí đ n cho cuộc s ng v n đang ngập tràn sự ch t chóc
n i đ y
+ Và trong ữa c m đ u tiên, ữa c m của 3 con người đang h n hổ vì cái đ i, tràn ngập sự đ m ấm, hoà hợp
– Hình ảnh khép lại tác ph m: trong óc Tràng là hình ảnh “lá cờ đỏ và đoàn người đ i” gợi cho người đọc ngh về Việt Minh, về Cách mạng tháng Tám v đại, về sự vùng dậy của những người dân h n hổ, đập tan iềng xích, giành lại c m áo, giành lại sự s ng cho ản thân, giành lại độc lập tự do cho dân tộc Vì th , t thúc của tác ph m đã gieo vào lòng người đọc một niềm tin mãnh liệt, gieo một hạt gi ng hi vọng thi t tha vào tâm hồn Tràng, gia đình anh và tất cả mọi người
đ.2 Thị (người “vợ nhặt”)
– C ng gi ng như Tràng, khung cảnh Kim Lân đ cho nhân vật này uất hiện là một không gian t i s m vì đ i khát C ng gi ng như bao người khác, th ngồi vêu cùng với mấy ch em gái n i c a nhà kho Ch không có tên, không tuổi tác, không cha mẹ, không gia đình môt con s không tròn tr nh đang bao trùm lên lá s t vi của ch Cái
đ i đã cướp đi của th tất cả