Vội vàng (Xuân Diệu): Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và quan niệm về thời gian, về tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu; Thấy được sự kết hợp giữa mạch cảm xúc[r]
Trang 1- Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học:
+ Kĩ năng đọc hiểu các bài thơ mới trong chương trình Ngữ văn 11
+ Kĩ năng tổng hợp những đặc điểm chung, những đóng góp chung của Thơ mới
+ Định hướng tiếp cận Thơ mới và những bài học về lối sống
- Nội dung chủ đề bài học:
+ Gồm các văn bản học chính thức: Vội vàng (Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử); văn bản đọc thêm: Tương tư (Nguyễn Bính), Chiều xuân
(Anh Thơ)
+ Tích hợp:
Nội môn: Khái quát VHVN từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945; Một
số thể loại văn học: Thơ; Trình bày một vấn đề; Những yêu cầu về sử dụng TV; Thao táclập luận phân tích…
Liên môn: Môn Lịch sử: Lịch sử xã hội Việt Nam giai đoạn 1930-1945; Môn GDCD: Giáodục kỹ năng sống
- Lớp: 11
- Thời lượng: 8 tiết
- Tiết PPCT: 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83
+ Tiết 1, 2: Khái lược về Thơ mới; Vội vàng (Xuân Diệu)
+ Tiết 3, 4: Tràng giang (Huy Cận)
+ Tiết 5, 6: Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)
+ Tiết 7: Đọc thêm: Tương tư (Nguyễn Bính); Chiều xuân (Anh Thơ)
+ Tiết 8: Tổng kết chủ đề Thơ mới
Bước 2 Xác định mục tiêu bài học
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ trong chủ đề
- Hiểu được đặc điểm Thơ mới Việt Nam qua các văn bản được học và đọc thêm (chương trình Ngữ văn THCS, THPT)
- Bước đầu nhận biết sự khác nhau giữa phong cách các nhà thơ mới
+ Bài Khái lược về Thơ mới: giúp HS nắm được quá trình hình thành và phát triển; đóng
góp của phong trào Thơ mới trong văn học VN; cách đọc hiểu các bài thơ mới
Vội vàng (Xuân Diệu): Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và
quan niệm về thời gian, về tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu; Thấy được sự kết hợpgiữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luận lí sâu sắc; những sáng tạo độc đáo vềnghệ thuật của nhà thơ
+ Bài Tràng giang (Huy Cận): Cảm nhận được nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi
sầu nhân thế, niềm khao khát hòa nhập với cuộc đời và tình cảm đối với quê hương đấtnước của tác giả; Thấy được màu sắc cổ điển trong một bài Thơ mới
+ Bài Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử): Cảm nhận bức tranh phong cảnh cũng là tâm cảnh,
thể hiện nỗi buồn cô đơn của HMT trong mối tình xa xăm, vô vọng; Cảm nhận tấm lòngthiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống, con người
+ Bài Tương tư (Nguyễn Bính): Cảm nhận được tâm trạng của chàng trai quê trong một
tình yêu đơn phương; Thấy được truyền thống thơ ca dân gian trong sáng tạo nghệ thuậtthơ Nguyễn Bính
Tiết 76-83
Trang 2+ Bài Chiều xuân (Anh Thơ): Cảm nhận được bức tranh quê vào mùa xuân ở vùng đồng
bằng BB qua không khí, nhịp sống và những hình ảnh tiêu biểu, gần gũi; Thấy được mộtvài đặc sắc nghệ thuật thơ Anh Thơ
+ Bài Tổng kết chủ đề Thơ mới: giúp HS khắc sâu kiến thức về các bài thơ đã học; ôn tập
đặc trưng Thơ mới;
2 Kĩ năng
- Kỹ năng đọc - hiểu một văn bản Thơ mới Việt Nam
- Kỹ năng hệ thống kiến thức về các văn bản đã học để nắm được đặc điểm cơ bản của Thơ
mới Việt Nam (qua so sánh với Thơ cũ)
- Kỹ năng vận dụng những hiểu biết về Thơ mới Việt Nam vào đọc - hiểu những văn bảntương tự ngoài chương trình
3 Thái độ
- Giúp HS có thái độ nhận thức đối với cuộc sống: biết yêu thương con người, yêu quêhương, trân trọng những tình cảm tốt đẹp giữa người với người
- Giữ gìn, trân trọng những tác phẩm văn học Việt Nam trong quá khứ
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực giải quyết những huống đặt ra trong văn bản
- Năng lực đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Năng lực cảm thụ văn học
- Năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông (ICT) (HS biết khai thác thông tin từ nhiềunguồn khác nhau, viết báo cáo; Trình chiếu báo cáo kết quả nghiên cứu, thực hiệnwebsite…)
- Năng lực lập và thực hiện được kế hoạch học tập chủ đề
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Thu thập tài liệu về Thơ mới, các nhà thơ mới tiêu biểu
- Đọc “Thi nhân VN” (Hoài Thanh- Hoài Chân); “Từ điển thuật ngữ văn học” của Lê BáHán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi chủ biên; Đọc “Ba đỉnh cao Thơ mới ”(Chu VănSơn)
- Các nhóm chuẩn bị dự án theo sự phân công của GV trong từng bài học
III PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
- SGK, SGV, Giáo án, TLTK, tranh ảnh liên quan tới tác giả, tác phẩm, bảng phụ, máy chiếu
Trang 3- GV vận dụng kết hợp hài hoà nhiều phương pháp: vấn đáp, phân tích tình huống, trải nghiệm, thảo luận nhóm, trình bày vấn đề, viết sáng tạo.
- Kỹ thuật dạy học: Hợp tác, động não, tổ chức trò chơi
- Kỹ thuật “Bản đồ tư duy”: Thực hiện trong phần chốt kiến thức và tổng kết bài học đểkhắc sâu kiến thức cho học sinh
Bước 3 Xây dựng bảng mô tả câu hỏi/ bài tập theo định hướng phát triển năng lực
- Nêu thông tin về tác
không gian, thời gian…)
trong bài thơ
- Phát hiện các chi tiết,
- Hiểu được cảm hứngchủ đạo của từng tácphẩm
- Phân tích ý nghĩacủa các chi tiết, biệnpháp nghệ thuật đặcsắc
- Khái quát các giá trị
về nội dung và nghệthuật của các văn bản
- Vận dụng những hiểu biết về tác giả,hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, đề tài,cảm hứng để đọc-hiểu văn bản
- Vận dụng những hiểu biết về tácphẩm để tìm ra những điểm giống nhau
và khác nhau của các văn bản Thơ mớitrong chương trình Ngữ văn 11
- So sánh cái tôi trữ tình của các nhàthơ trong các bài thơ
- Từ việc tìm hiểu các văn bản Thơmới trong chương trình Ngữ văn 11,
HS có thể so sánh với Thơ cũ khácbiệt
- Vận dụng các kiến thức đã học đểtiếp cận các văn bản khác trong phongtrào Thơ mới nói riêng, thơ ca hiện đạinói chung
- Biết bình luận những ý kiến về tácphẩm Thơ mới đã được học
- Vận dụng hiểu biết về tác phẩm đểhướng tới những giá trị tốt đẹp trongcuộc sống
- Từ cuộc đời, hành trình sáng tạo củatác giả rút ra những bài học cho bảnthân
Bước 4 Biên soạn các câu hỏi /bài tập theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
* Phần Khái lược về Thơ mới
- Các bước để đọc hiểu mộtvăn bản thơ?
- So sánh với VHTĐ để thấy rõđóng góp to lớn của Thơ mớitrong nền thi ca dân tộc?
- Vận dụng những đặc điểm cơbản của Thơ mới để đọc hiểu cácbài thơ cụ thể
* Phần tìm hiểu về tác giả
- Thông qua phần Tiểu
dẫn, hãy nêu những đặc
điểm chính về cuộc đời
- Xuân Diệu, Huy Cận,Hàn Mặc Tử là nhữngcon người như thế nào?
- Đánh giá chung về những đónggóp của tác giả?
- Từ những tìm hiểu về tác giả, em
Trang 4Phần đọc hiểu chi tiết
Vội vàng (Xuân Diệu)
Hãy vẽ lại bức tranh đóbằng ngôn từ?
Phân tích quan niệm của
XD về cuộc sống, tuổi trẻ
và hạnh phúc?
Khát vọng sống, cảm xúcmãnh liệt của hồn thơ XD
đã hoá thân như thế nàovào ngôn từ và hình tượngNT?
Nêu những nét tiêu biểu vềnghệ thuật và nội dung bàithơ?
- Hãy nhận xét về thái độ, cách nhìncủa XD về mùa xuân, về cuộc đời?
- So sánh với các bức tranh xuân
trong các bài thơ đã học: Cảnh ngày xuân (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du), Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải
để chỉ ra những nét riêng độc đáocủa đoạn thơ?
- Nhận thức về thời gian trôi chảy,lấy tuổi trẻ để đo đếm thời gian,điều ấy đã dẫn đến cách cảm nhận
về thời gian tinh tế như thế nàotrong đoạn thơ?
Bài thơ thể hiện quan niệm sống đẹpcủa một tâm hồn khao khát sống haychỉ là lối sống tiêu cực gấp gáp?
- (1) Của ong bướm này đây tuần tháng mật;
…Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
( Trích Vội vàng, Xuân Diệu) (2)Ai đâu trở lại mùa thu trước Nhặt lấy cho tôi những lá vàng? Với của hoa tươi, muôn cánh rã,
Về đây đem chắn nẻo xuân sang!
( Trích Xuân, Chế Lan Viên)
Chỉ ra sự khác nhau trong quan
niệm về thời gian qua từ xuân của 2
văn bản trên?
Trang 5- Xuân Diệu giãi bày về tập Thơ
thơ: “Đây là hồn tôi vừa lúc vang ngân, đây là lòng tôi đương thời sôi nổi, đây là tuổi xuân của tôi và đây
là sự sống của tôi nữa”.
Theo anh/chị, những ý tưởng thi ca
đó in dấu ấn như thế nào trong bài
- Ý nghĩa lời đề từ? Lời đề
từ có mối liên hệ gì với bứctranh thiên nhiên và tâm trạng của tác giả trong bài thơ?
- Hiệu quả nghệ thuật củacác biện pháp nghệ thuậtđó?
- Ý nghĩa của các hình ảnh,
từ ngữ, biện pháp đốilập ?
- Giải thích ý nghĩa của từ
“sâu” trong câu thơ “Nắngxuống ”?
- Tâm trạng của nhà thơ thểhiện như thế nào qua 2 câuthơ cuối của khổ thơ 3?
Qua đó hãy phát biểu cảm nhận về nỗi buồn của nhà thơ?
-Vì sao câu thơ cuối
“không khói hoàng hôncũng nhớ nhà” lại làm chongười đọc liên tưởng đếnhai câu thơ trong bài
“Hoàng Hạc lâu” của ThôiHiệu?
- Nêu chủ đề bài thơ?
- Phát biểu cảm nhận về KG và hìnhảnh đời sống con người thể hiện ntntrong khổ thơ?
-Phát biểu cảm nhận về bức tranh thiên nhiên và hình ảnh đời sống con người thể hiện ntn trong khổ thơ?
- Qua đó hãy phát biểu cảm nhận về bức tranh thiên nhiên và hình ảnh đời sống con người thể hiện ntn trong khổ thơ?
- Ta thấy nỗi buồn của Huy Cận gầngũi với những tác giả nào ở phong trào Thơ mới? Họ có điểm chung gì trong cách nhìn thiên nhiên?
- So sánh với câu thơ “Mặt đất mâyđùn cửa ải xa” trong bài thơ “Thuhứng” của Đỗ Phủ để thấy đượccách thể hiện của nhà thơ Huy Cậntrong khổ thơ kết
- Liên hệ với bài thơ Hoàng HạcLâu của Thôi Hiệu
- Bài thơ có vị trí như thế nào trong
sự nghiệp thơ Huy Cận, trong phongtrào Thơ mới?
Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)
- Khổ thơ mở đầu viết về
thôn Vĩ vào thời điểm
nào?
- Nhan đề bài thơ nhưmột lời giới thiệu, lẽ raphải bắt đầu bằng một
Trang 6thuật trong khổ thơ 2?
- Cảnh tượng được miêu
tả ở khổ thơ thứ 3 khác gì
so với 2 khổ thơ đầu?
câu khẳng định như lệthường thì Hàn Mặc Tửlại bắt đầu bằng một câuhỏi Vì sao vậy? Nó mangsắc thái, ý nghĩa gì?
- Tác dụng của các biệnpháp nghệ thuật?
Hình ảnh gió, mây, sông,trăng gợi cảm xúc gì?
- Nhà thơ bộc lộ tâm sựcủa mình ntn?
- Khái quát các giá trị vềnội dung và nghệ thuật?
- Từ những hình ảnh ấy, anh chị
có nhận xét gì về bức tranh thôn
Vĩ hiện lên qua tưởng tượng củanhà thơ? Hình dung tâm trạng củanhà thơ ở khổ đầu này?
Chút hoài nghi trong câu thơ cuối
có biểu hiện niềm tha thiết vớicuộc đời không? Vì sao?
- Trình bày cảm nhận về sự thể hiện mạch cảm xúc thơ qua các câu nghi vấn của mỗi khổ thơ
- Tìm hiểu một số bài thơ viết vềthiên nhiên xứ Huế của các nhàthơ khác, so sánh cách cảm nhậnriêng của mỗi nhà thơ
Tương tư (Nguyễn Bính)
Chỉ ra những hình ảnh,
địa danh, cảnh vật gợi sự
thân thuộc của đồng quê,
cảnh quê?
- Em cảm nhận như thế nào về nỗi nhớ mong và những lời kể lể, trách móc của chàng trai trong bài thơ?
- Phân tích những đặc sắcnghệ thuật của bài thơ?
- Vẻ đẹp của tình yêu qua bài thơ?
- Truyền thống thơ ca dân giantrong sáng tạo của Nguyễn Bính?
Chiều xuân (Anh Thơ)
- Khái quát về nội dung vànghệ thuật của tác phẩm?
- Tấm lòng thi sĩ qua việc miêu tảcảnh chiều xuân?
* Phần Tổng kết chủ đề Thơ mới
- Các nhà thơ mới tiêu biểu?
- Nêu đặc trưng của Thơ
mới? (trong sự so sánh với
thơ cũ)
- Bức tranh thiên nhiên của
3 bài thơ: Vội vàng, Trànggiang, Đây thôn Vĩ Dạ?
- Sự khác nhau trong NT
- Cái Tôi thi sĩ?
Trang 7của 3 tp?
Bước 5 Thiết kế tiến trình dạy học
1 Hoạt động khởi động
- GV đưa ra một số câu hỏi để ôn lại kiến thức đã học ở bài Khái quát
? VHVN từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 bao gồm những bộ phậnnào? Mỗi bộ phận văn học đó chia làm mấy xu hướng?
? Em hiểu thế nào là lãng mạn ? VH lãng mạn là gì? CNLM nghĩa là thế nào?
? Kể tên một số tác giả Thơ mới tiêu biểu mà em biết
- GV đưa một số hình ảnh có liên quan đến các bài Thơ mới; nghe ca khúc được phổ nhạc
phong trào Thơ mới xét trên các phương
diện: quan niệm NT; Nội dung; Nghệ
thuật; Nêu những đánh giá của nhà phê
A Khái lược về phong trào Thơ mới
I Quá trình hình thành và phát triển I.1 Cơ sở
- Điều kiện văn hóa, xã hội VN 1930-1945: sự pháttriển mau lẹ đông đảo của tầng lớp tiểu tư sản thànhthị tạo nên thế hệ nhà văn và độc giả mới với nhữngnhu cầu sáng tác và thưởng thức mới; sự ảnh hưởngsâu sắc của PT (vật chất, tinh thần); sự ngột ngạt vềchính trị, kinh tế đã tạo ra sự hoang mang thất vọng vàtâm lí thoát li hiện thực, nhất là tầng lớp thanh niên
- PT Thơ mới ra đời 1932 là để đáp ứng nhu cầu t/c
của một tầng lớp thanh niên mới Nó là kết quả không thể không có của một cuộc biến thiên vĩ đại của lịch
- Năm 1932: bài thơ Tình già của Phan Khôi đem ý thật có trong tâm khảm mình tả ra bằng những câu có vần mà không bó buộc bởi niêm luật gì hết – được
xem là dấu mốc đánh dấu sự ra đời của Thơ mới
- 1932-1935: Thơ mới đấu tranh gắt gao với thơ cũ,dần dần chiếm lĩnh thi đàn và khẳng định vị trí củamình với các nhà thơ tiêu biểu: LTL, TLữ
- 1936-1939: Thơ mới nở rộ, đạt được nhiều thành tựuvới hàng loạt tg: XD, HC, NB, HMT, CLV
- 1940-1945: Thơ mới đi dần vào bế tắc Xuất hiệncác xu hướng thoát li tiêu cực: nhóm Dạ Đài, XuânThu nhã tập CMTT đã mở ra kỉ nguyên mới trong lsdân tộc cũng như trong ls văn học, Thơ mới chấm dứt
sự tồn tại của nó, khép lại một thời đại trong thi ca.
II Đóng góp của phong trào Thơ mới trong VHVN
- Thơ mới có đóng góp to lớn trong việc hiện đại hóanền thi ca dân tộc, xét trên nhiều phương diện:
+ Về quan niệm NT: TM đã xác lập quan niệm NTmới mẻ: NT vị NT
Trang 8bình Hoài Thanh, Phan Cự Đệ, Chu
Văn Sơn về đóng góp của Thơ mới
HS nhận xét, thảo luận, phản biện
GV chốt các ý cơ bản minh họa, giảng
giải thêm để HS thấy rõ những đóng
góp to lớn của PT TM cho nền thi ca
đương đại
Tích hợp với bài Các thể loại văn học:
Thơ, truyện, em hãy nêu cách đọc - hiểu
các văn bản Thơ mới VN trong trình
Ngữ văn 11?
- HS trình bày cá nhân, GV trình chiếu
sơ đồ tư duy
Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS tìm
hiểu về nhà thơ Xuân Diệu.
Nhóm 3 Trình bày dự án: Xuân Diệu-
nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ
mới (thuyết trình kết hợp PP)
GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung
GV nhấn mạnh các kiến thức cơ bản
(giới thiệu các đánh giá của các nhà phê
bình dành cho nhà thơ Xuân Diệu)
+ Về ND: TM thực sự là tiếng nói của cá nhân trànđầy cảm xúc- là sự khẳng định cái Tôi với muôn hìnhvạn trạng
+ Về HT: phá vỡ khuôn khổ về thể thơ, dòng thơ, thayđổi ngôn ngữ thơ, hình ảnh thơ
- PT TM đã tạo nên một thời đại rực rỡ phong phútrong lịch sử VHVN TM là thời đại của những phongcách thơ độc đáo
- Những thành tự mà TM đạt được đóng vai trò nềntảng để phát triển thi ca VN hiện đại
III Cách đọc hiểu các văn bản Thơ mới
1 Tìm hiểu chung+ Quan điểm sáng tác, phong cách nghệ thuật của tácgiả
+ Cảm hứng sáng tác, hoàn cảnh sáng tác?
+ Thể thơ, nhân vật trữ tình
2 Đọc - hiểu chi tiết
- Tầng ngôn từ + Ngữ âm: sự lặp lại của các yếu tố phụ âm, vần,thanh điệu
+ Ngữ nghĩa: nghĩa của từ, từ loại, biện pháp tu từ(đặc biệt chú ý đến nghĩa ẩn dụ của từ)
+ Ngữ pháp: kiểu câu, số chữ trong câu, số câu củakhổ, cấu trúc câu, tu từ cú pháp…
- Tầng hình tượng: hình ảnh của hiện thực
- Tầng hàm nghĩa: điều mà VB gợi lên (cảm xúc, suy
tư, chiêm nghiệm, triết lý)
3 Lí giải, đánh giá toàn bộ bài thơ cả về hai phươngdiện nội dung và nghệ thuật
B Các văn bản Thơ mới Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 11
I Vội vàng (Xuân Diệu) I.1 Tìm hiểu chung I.1.1 Vài nét về cuộc đời
- Tên khai sinh: Ngô Xuân Diệu
- Sinh tại quê ngoại tỉnh Bình Định, quê cha ở HàTĩnh, lớn lên ở Quy Nhơn
- Sau khi tốt nghiệp tú tài, ông đi dạy học tư và làmviên chức ở Mĩ Tho, sau đó ra HN sống bằng nghềviết văn, thơ, làm báo Ông là thành viên TLVĐ(1938-1940)
- Năm 1944: tham gia phong trào Việt Minh SauCMTT, ông hoạt động trong Hội VH cứu quốc Sau
đó, ông hoạt động trong Hội Văn nghệ VN
-1996: được truy tặng Giải thưởng HCM
I.1.2 Sự nghiệp sáng tác (trong phong trào TM)
- TP: Thơ thơ (1938), Gửi hương cho gió (1945)
- Vai trò trong phong trào Thơ mới: Là một trongnhững nhà thơ hàng đầu của PT TM, có công đưaphong trào này lên đỉnh cao
- XD quan niệm thơ ca là tiếng nói của trái tim ngườinghệ sĩ lãng mạn; cái Đẹp trong thơ gắn với cuộc đời;
Trang 9Hoạt động 3 GV hướng dẫn HS tìm
hiểu bài thơ Vội vàng (XD)
Nêu hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ bài
thơ Vội vàng?
GV hướng dẫn HS đọc
Có thể chia bài thơ làm bao nhiêu phần?
TIẾT 77
- Phát hiện và phân tích các tín hiệu
nghệ thuật ở 4 câu thơ đầu? Liệu đây có
phải là ước muốn nhất thời do cao trào
cảm xúc xui khiến?
- Đọc 9 câu thơ tiếp theo, em thấy trước
mắt mình một bức tranh bằng thiên
nhiên ntn? Hãy vẽ lại bức tranh đó bằng
ngôn từ? Từ đó, hãy nhận xét về thi sĩ
XD?
- Nêu cảm nhận chung về đoạn thơ
- So sánh với các bức tranh xuân trong
các bài thơ đã học: Cảnh ngày xuân
(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du), Mùa
xuân nho nhỏ - Thanh Hải để chỉ ra
những nét riêng độc đáo của đoạn thơ?
chuẩn mực của cái Đẹp là con người trần thế - conngười giữa tuổi trẻ và tình yêu
- Một số đặc điểm cơ bản của thơ XD trong PT TM:+ Thế giới NT: dựng lầu thơ ngay giữa cuộc đời, làvườn trần đầy xuân sắc
+ Cái Tôi thi sĩ: thiết tha, rạo rực, băn khoăn (HT)+ Cách tân về NT: có nhiều cách tân về thi pháp, hìnhảnh, nhạc điệu, đặc biệt là mối tương giao giữa cácgiác quan
-> XD là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới Thơông là một nguồn sống mới, một cảm xúc mới đượcdiễn đạt bằng ngôn ngữ, giọng điệu tân kì, tinh tế gợicảm
I.2.2 Đọc hiểu chi tiết I.2.2.1 Đoạn 1
+ 4 câu thơ đầu:
Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi
NT: Thể thơ ngũ ngôn Động từ mạnh Điệp cấu trúc câu Kiểu câu khẳng địnhàƯớc muốn táo bạo, mãnh liệt: muốn ngự trị thiênnhiên, muốn đoạt quyền tạo hóa để bất tử hóa cái đẹp.+ 9 câu thơ tiếp
Này đây:
của ong bướm- tuần tháng mật hoa đồng nội -xanh rì
lá cành tơ-phơ phất yến anh-khúc tình si ánh sáng -chớp hàng mi thần Vui-gõ cửa
NT : điệp ngữ hình ảnh biểu cảm liệt kê theo chiều tăng tiến nhịp thơ nhanh, dồn dập
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần : NT so
sánh độc đáo, mới lạ-> Cảnh vật được cảm nhận bằng tất cả các giác quan,tràn trề thanh âm, hương sắc, vẻ đẹp của con ngườiđược chọn làm chuẩn mực (Quan niệm thẩm mỹ mớimẻ)
Trang 10Phân tích quan niệm của XD về cuộc
sống, tuổi trẻ và hạnh phúc?
GV gợi ý từng khía cạnh để hs trình
bày
GV tham gia bình, liên hệ
+ Dùng lối định nghĩa như để chỉ ra thật
cụ thể, hai năm rõ mười sự thật hiển
nhiên không thể phủ nhận: nghĩa là
+ Sử dụng những từ ngữ, cách diễn đạt
đối lập, mạnh mẽ: non-già, rộng-chật,
còn-chẳng còn, tuần hoàn-chẳng hai
lần thắm lại
+ Tác giả đã tạo ra giọng tranh luận để
bảo vệ quan điểm của mình: thời gian
tuyến tính, nghĩa là thời gian được hình
dung như một dòng chảy xuôi chiều,
một đi không trở lại Vì thế, mỗi khoảnh
khắc trôi qua là mất vĩnh viễn
- Nhận thức về thời gian trôi chảy, lấy
tuổi trẻ để đo đếm thời gian, điều ấy đã
dẫn đến cách cảm nhận về thời gian tinh
tế như thế nào trong đoạn thơ?
Vì thế, cảm nhận của XD về thời gian là
cảm nhận đầy tính mất mát Mỗi khoảnh
khắc trôi qua là một sự mất mát, đó
chính là một phần đời trong sinh mệnh
cá thể đã mất đi vĩnh viễn, thấm thía
hơn, là một phần vô cùng quy giá của
tuổi trẻ đã mất Cách cảm nhận về thời
gian như vậy, xét đến cùng là xuất phát
từ ý thức sâu xa về giá trị của sự sống
cá thể Mỗi khoảnh khắc trong đời cá
thể đều vô cùng quý giá Đây là cơ sở
sâu xa của thái độ sống vội vàng.
- Thi sĩ đã làm gì để thắng thời gian?
Khát vọng sống, cảm xúc mãnh liệt của
hồn thơ XD đã hoá thân như thế nào
vào ngôn từ và hình tượng NT?
->Bức tranh mùa xuân tràn đầy sức sống, rộn rã, tươivui
à cái tôi trẻ trung, yêu đời, khát khao giao cảm; Tìnhyêu thiên nhiên, cuộc sống tha thiết, say mê
I.2.2.2 Đoạn 2
- Xuân tới nghĩa là qua Xuân non nghĩa là già xuân hết nghĩa là tôi cũng mất
NT :+ sử dụng lối định nghĩa cụ thể+ các cặp từ đối lập
+ điệp cấu trúc câu
à Quan niệm thời gian tuyến tính, lấy sinh mệnh cánhân, tuổi trẻ, khoảng ngắn ngủi nhất của đời ngườilàm thước đo thời gian
- Lòng tôi rộng><lượng trời chật Xuân tuần hoàn><tuổi trẻ chẳng thắm lại Còn trời đất><chẳng còn tôi mãi
NT : đối, giọng điệu hờn giận, trách móc
à thiên nhiên trở thành đối kháng với con người, vôhạn>< hữu hạn
- Mùi tháng năm vị chia phôi
….sông núi than….tiễn biệt Cơn gió xinh
hờn bay đi?
Chim đứt tiếng
sợ độ phai tàn ?
NT: Nhân hoá, câu hỏi tu từ
à Cảm nhận thời gian đầy tính mất mát, chia lìa
I.2.2.3 Đoạn 3
Mau đi thôi!
Ta muốn ôm
…sự sống mơn mởn
…riết mây đưa…gió lượn
…say cánh bướm….tình yêu
…thâu… cái hôn nhiều Và… và….và…
…chếnh choáng….đã đầy…
…no nê… thời tươi
NT:
- Hình ảnh thơ: tươi mới, đầy sức sống
- Ngôn từ: ôm, riết, say, thâu, chếnh choáng, đã đầy,
Trang 11THẢO LUẬN, TRANH LUẬN: bài thơ
thể hiện quan niệm sống đẹp của một
tâm hồn khao khát sống hay chỉ là lối
sống tiêu cực gấp gáp?
- Nêu những nét tiêu biểu về nghệ thuật
và nội dung bài thơ?
no nê, cắn à Động từ, tính từ được dùng với mức độ
tăng tiến
- Nhịp điệu thơ được tạo nên bởi những câu dài ngắn+ kết cấu câu thơ trùng điệp+điệp từ có tác dụng tạonhịp và ngắt nhịp nhanh, mạnh à nhịp thơ sôi nổi, hối
- Ngôn từ giàu sức gợi, nhịp điệu hối hả, cuồng nhiệt
* Ý nghĩa văn bản: Quan niệm nhân sinh, quan niệmthẩm mỹ mới mẻ của Xuân Diệu - nghệ sĩ của niềmkhao khát giao cảm với đời
3 Hoạt động luyện tập
(1) Của ong bướm này đây tuần tháng mật;
…Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
( Trích Vội vàng, Xuân Diệu)
(2)Ai đâu trở lại mùa thu trước
Nhặt lấy cho tôi những lá vàng?
Với của hoa tươi, muôn cánh rã,
Về đây đem chắn nẻo xuân sang!
( Trích Xuân, Chế Lan Viên)
Chỉ ra sự khác nhau trong quan niệm về thời gian qua từ xuân của 2 văn bản trên?
Gợi ý:
Sự khác nhau trong quan niệm về thời gian qua từ xuân của 2 văn bản trên:
- Từ Xuân trong câu thơ Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân của Xuân Diệu thể hiện
quan niệm thời gian tuyến tính Ngay trong mùa xuân mà thi sĩ đã nhớ mùa xuân Mỗikhoảnh khắc hiện tại lập tức trở thành quá khứ Thời gian được hình dung như một dòngchảy xuôi chiều, một đi không trở lại.Vì thế, một khoảnh khắc trôi qua là mất đi vĩnh viễn
Từ đó, ta cảm nhận được niềm khát khao giao cảm với đời của nhà thơ
- Từ Xuân trong câu thơ Về đây đem chắn nẻo xuân sang! của Chế Lan Viên thể hiện quan niệm thời gian tuần hoàn Từ điểm nhìn hiện tại Xuân, nhà thơ nhớ về quá khứ trở lại mùa thu trước với nỗi buồn về sự chia lìa, tàn tạ của cảnh vật : lá vàng, cánh rã.
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng
- Xuân Diệu giãi bày về tập Thơ thơ: “Đây là hồn tôi vừa lúc vang ngân, đây là lòng tôi đương thời sôi nổi, đây là tuổi xuân của tôi và đây là sự sống của tôi nữa”.
Theo anh/chị, những ý tưởng thi ca đó in dấu ấn như thế nào trong bài thơ Vội vàng?
- Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng một bộ phận giới trẻ cólối sống gấp, sống ích kỉ trong cuộc sống hôm nay
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1 Hướng dẫn học bài cũ
- Nắm kiến thức bài học; học thuộc lòng bài thơ
- Hoàn thành bài tập luyện tập và bài tập vận dụng, mở rộng
- Tìm thêm các bài thơ cùng chủ đề của nhà thơ Xuân Diệu và các nhà Thơ mới
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới
* Soạn bài: Tràng giang (Huy Cận)