1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tài liệu học khối 9 lần 1

12 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 33,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính được sáng tác năm 1969 khi cuộc kháng chiến chống Mỹ đang diễn ra ác liệt, khắc họa hình ảnh độc đáo của những chiếc xe không kính làm nổi bật hình [r]

Trang 1

NGỮ VĂN 9

CHỦ ĐỀ 1:

“HÌNH ẢNH NGƯỜI LÍNH TRONG VĂN HỌC HIỆN ĐẠI”

NGỮ VĂN 9 (Thời gian học từ 23/3 đến 28/3)

*Các tác phẩm thuộc chủ đề:

1/Đồng chí (Chính Hữu)

2/Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)

3/Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê)

4/Ánh Trăng (Nguyễn Duy)

*Yêu cầu để học tốt chủ đề:

- Biết được hoàn cảnh lịch sử liên quan đến tác phẩm

- Nắm kĩ nội dung, nghệ thuật

- Đối với tác phẩm đã học:

+Đọc lại kĩ tác phẩm, thuộc thơ

+Nắm thật kĩ các kiến thức của các tác phẩm đã học thuộc chủ đề

+ Tham khảo thêm tài liệu liên quan

- Đối với tác phẩm chưa học thuộc chủ đề:

+Đọc kĩ tác phẩm, thuộc thơ

+Tìm hiểu những điểm cần lưu ý về tác giả, tác phẩm ở phần chú thích ở sgk (Gạch dưới vào sgk)

+ Thực hiện các câu hỏi phần Đọc – Hiểu ở sgk (Trả lời vào vở bài soạn)

+ Xem kĩ ghi nhớ ở sgk

+ Tham khảo thêm tài liệu liên quan

1/Hình ảnh người lính trong bài thơ “Đồng chí”

- Đồng chí là sáng tác của nhà thơ Chính Hữu viết vào năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

- Chân dung người lính hiện lên chân thực, giản dị với tình đồng chí cao đẹp

*Hình ảnh người lính hiện lên một cách chân thực, cảm động:

- Họ là người nông dân áo vải, từ những vùng quê nghèo khó “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá” vào cuộc chiến đấu gian khổ

- Chấp nhận cuộc sống quân ngũ đầy thiếu thốn: “áo rách vai”, “quần có vài mảnh vá”, “chân không giày”; gian khổ: “cười buốt giá” “sốt run người”

*Hình ảnh người lính với vẻ đẹp tình cảm, tâm hồn:

- Lí tưởng chung đã khiến họ từ mọi phương trời xa lạ tập hợp lại trong hàng ngũ quân đội cách mạng và trở nên thân quen gắn bó: “Súng bên súng đầu sát bên đầu”

- Mục đích: Tất cả vì tổ quốc mà hi sinh… Họ gửi lại quê hương tất cả:“Gian nhà không mặc

kệ gió lung lay”

- Tình đồng chí :

+ Được nảy sinh từ nhiều điểm chung: (Cảnh ngộ, lí tưởng, nhiệm vụ…) để rồi thành mối tình tri kỉ: Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ Tình cảm ấy phát triển thành tình Đồng chí + Tình đồng chí giúp người lính vượt lên mọi khó khăn gian khổ:

Trang 2

- Giúp họ chia sẻ, cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau: “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày” “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”

- Giúp họ vượt qua những gian lao thiếu thốn của cuộc kháng chiến: “Áo anh rách vai” chân không giày Cùng chịu đựng những cơn “Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi”

- Tình cảm gắn bó thầm lặng mà cảm động của người lính: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”

- Sức mạnh của tình đồng chí đã giúp người lính chủ động trong tư thế chờ giặc tới: “Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”

- Vẻ đẹp tâm hồn của những người chiến sĩ:

Lãng mạn và lạc quan: “miệng cười buốt giá”; hình ảnh “đầu súng trăng treo” gợi nhiều liên tưởng phong phú

- Vẻ đẹp của người lính trong bài thơ tiêu biểu cho vẻ đẹp của anh bộ đội Cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp

- Hình tượng người lính được thể hiện qua các chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực cô đọng mà giàu sức biểu cảm, hướng về khai thác đời sống nội tâm

2/ Hình ảnh người lính trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính:

-Phạm Tiến Duật là nhà thơ được rèn luyện, trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ gian khổ và oanh liệt của dân tộc

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính được sáng tác năm 1969 khi cuộc kháng chiến chống Mỹ

đang diễn ra ác liệt, khắc họa hình ảnh độc đáo của những chiếc xe không kính làm nổi bật hình ảnh những người lính lái xe ở Trường Sơn trong thời kì chống Mỹ với tư thế, tinh thần hiên ngang bất khuất

*Những chiếc xe không kính

- Hình ảnh những chiếc xe không kính được tác giả miêu tả trần trụi, chân thực

Không có kính không phải vì xe không có kính

Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi

-> Đó là những chiếc xe vận tải chở hàng hóa, đạn dược ra mặt trận, bị máy bay Mĩ bắn phá, kính xe vỡ hết

- Động từ “giật”, “rung” cùng với từ “bom” được nhấn mạnh hai lần càng làm tăng sự khốc liệt của chiến tranh

=> Hai câu thơ đầu giải thích nguyên nhân đồng thời phản ánh mức độ khốc liệt của chiếc tranh

* Hình ảnh người lính lái xe

- Hình ảnh người lính lái xe với tư thế hiên ngang, ngang tàng dù thiếu đi những phương tiện chiến đấu tối thiểu:

Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.

-> Tính từ ung dung đặt ở đầu câu nhấn mạnh tư thế chủ động, coi thường mọi khó khăn, nguy hiểm của các chiến sĩ lái xe

- Người lái xe bộc lộ những phẩm chất cao đẹp, sức mạnh lớn lao đặc biệt là sự dũng cảm, hiên ngang của họ

- Những khó khăn gian khổ như tăng lên gấp bội vì xe không có kính: gió vào xoa mắt đắng,

Bụi phun tóc trắng như người già, Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời… nhưng không làm giảm

ý chí và quyết tâm của các chiến sĩ lái xe

a, Tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan tích cực coi thường hiểm nguy

- Hình ảnh những chiếc xe không kính độc đáo là hình ảnh tươi đẹp của người lính lái xe Trường Sơn

Trang 3

+ Họ là chủ nhân của những chiếc xe không kính độc đáo

+ Họ với tư thế hiên ngang “nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng” vượt qua mọi khó khăn thiếu thốn về vật chất

+ Họ phải đối mặt với hiểm nguy “gió vào xoa mắt đắng”, “đột ngột cánh chim”

+ Hiện thực khốc liệt nhưng người lính cảm nhận và thể hiện bằng sự ngang tàng, trẻ trung, lãng mạn

- Họ tự tin, hiên ngang đối diện với gian khói lửa chiến tranh

- Giọng nói ngang tàng, bất chấp hiểm nguy thể hiện rõ trong cấu trúc” không có ừ thì”cứng cỏi, biến khó khăn thành điều thú vị

→ Khó khăn, nguy hiểm, thiếu thốn không làm nhụt chí người lính lái xe Trường Sơn Ngược lại, ở họ là bản lĩnh, nghị lực phi thường hơn

b, Tâm hồn sôi nổi của tuổi trẻ, của tình đồng chí, đồng đội sâu sắc

- Những người lính lái xe hóm hỉnh, tươi vui "chưa cần rửa phì phèo châm điếu thuốc/ Nhìn

nhau mặt lấm cười ha ha”

- Họ hồn nhiên, tếu táo và ấm áp trong tình đồng đội, đồng chí Tình đồng đội thắm thiết, thiêng liêng là sợi dây vô hình nối kết mọi người trong hoàn cảnh hiểm nguy, kề cận cái chết

- Chiến tranh có khốc liệt thì những người lính lái xe vẫn đoàn kết hợp nhất thành “tiểu đội xe không kính” cùng nhau chiến đấu

- Điệp từ “lại đi” khẳng định đoàn xe sẽ không ngừng tiến tới đi tiếp con đường gian khổ phía trước

c, Ý chí chiến đấu vì miền Nam, thống nhất đất nước

- Bài thơ khép lại với bốn câu thơ thể hiện ý chí sắt đá của những người lính

- Miền Nam chính là động lực mạnh mẽ nhất, sâu xa nhất tạo nên sức mạnh phi thường của người lính cách mạng

- Với biện pháp liệt kê, điệp từ “không có” diễn tả mức độ khốc liệt ngàng càng tăng của chiến trường

- Đối lập với những cái “không có” chỉ cần “có một trái tim” đã làm nổi bật sức mạnh, ý chí ngoan cường của người lính lái xe

- Hình ảnh trái tim là một hoán dụ nghệ thuật đẹp đẽ và đầy sáng tạo, khẳng định phẩm chất cao quý của các chiến sĩ lái xe trên đường ra tiền tuyến lớn Các anh xứng đáng với truyền thống anh hùng bất khuất của dân tộc Việt Nam; tiêu biểu cho chủ nghĩa yêu nước của thế hệ thời đánh Mĩ

* Bài thơ về Tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật là tác phẩm đậm chất trữ tình cách

mạng Nhà thơ đã khắc hoạ hình ảnh các chiến sĩ lái xe Trường Sơn bằng tình cảm mến yêu và cảm phục chân thành

- Vẻ đẹp của người lính lái xe và hình tượng những chiếc xe không kính trong bom đạn khốc liệt nói lên phẩm chất cao đẹp của thế hệ trẻ trong kháng chiến chống Mỹ

Bài thơ kết hợp thể thơ bảy chữ và tám chữ, có chất liệu hiện thực sinh động của cuộc sống ở chiến trường, sáng tạo được những hình ảnh độc đáo, ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khỏe khoắn Bài thơ còn sử dụng các biên pháp tu từ như điệp ngữ, hoán dụ giúp các hình ảnh thơ giàu tính liên tưởng, hấp dẫn

3/ Hinh ảnh những nữ thanh niên xung phong trong “ Những ngôi sao xa xôi”

Lê Minh Khuê là cây bút nữ chuyên về truyện ngắn Trong những năm chiến tranh, truyện của

Lê Minh Khuê viết về cuộc sống chiến đấu của tuổi trẻ ở tuyến đường Trường Sơn Sau năm

1975, tác phẩm của nhà văn bám sát những chuyển biến của đời sống xã hội và con người trên con đường đổi mới

Trang 4

- Truyện " Những ngôi sao xa xôi" là một trong số những tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê, viết năm 1971, lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc đang diễn ra ác liệt

- Tiêu biểu là vẻ đẹp về tâm hồn, phẩm chất anh hùng của ba nữ thanh niên xung phong trong tác phẩm

* Vẻ đẹp chung của các cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn

- Đó là những cô gái tuổi đời còn trẻ Vì nhiệm vụ giải phóng miền Nam, họ đã không tiếc tuổi xuân chiến đấu, cống hiến cho đất nước

- Công việc của họ là trinh sát mặt đường gặp nhiều khó khăn nguy hiểm Họ phải làm việc dưới mưa bom bão đạn, phải phá bom thông đường để những đoàn quân tiến vào giải phóng miền Nam

- Họ mang lí tưởng chiến đấu để thống nhất Tổ Quốc nên đều giàu tinh thần trách nhiệm, coi thường gian khổ Mỗi nhân vật có nét tính cách riêng nhưng họ yêu thương, lạc quan, có niềm tin vào tình yêu đất nước

* Vẻ đẹp riêng của các cô gái thanh niên xung phong

a) Nhân vật Phương Định

- Đây là cô gái Hà Nội trẻ trung yêu đời Phương Định thích ngắm mình trong gương, là người

có ý thức về nhan sắc của mình Cô có hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn Đôi mắt màu nâu, dài dài, hay nheo nheo như chói nắng

- Phương Định là nhân vật kể chuyện xưng tôi đầy nữ tính.Cô đẹp nhưng không kiêu căng mà

có sự thông cảm, hoà nhập Cô thích hát dân ca quan họ Bắc Ninh, dân ca ý, đặc biệt hát bài Ca Chiu Sa Cô có tài bịa lời cho những bài hát Những bài hát về cuộc đời, về tình yêu và sự sống cất lên giữa cuộc chiến tranh ác liệt tôn thêm vẻ đẹp của những cô thanh niên xung phong có niềm tin vào cuộc chiến tranh chính nghĩa của dân tộc

- Phương Định là cô gái dễ thương, hay xúc động Chứng kiến cảnh trận mưa đá cô nhớ về Hà Nội, nhớ mẹ, nhớ cái cửa sổ, nhớ những ngôi sao, nhớ quảng trường lung linh Những hoài niệm; kí ức dội lên sâu thẳm càng chứng tỏ sự nhạy cảm trong tâm hồn cô gái Hà Nội mơ mộng, lãng mạn, thật đáng yêu

b) Nhân vật Thao

Đây là cô gái lớn tuổi nhất trong nhóm, là đội trưởng tổ trinh sát mặt đường ở chị có những nét dễ nhớ ấn tượng Chị cũng tỉa tót lông mày nhỏ như cái tăm, cương quyết, mạnh mẽ, táo bạo Chị không sợ bom đạn, chỉ đạo công việc dứt khoát nhưng lại rất sợ máu và vắt

- Chị yêu thương đồng đội đúng vai trò của người chị cả Khi Nho bị thương, chị rất lo lắng, săn sóc tận tình từng hớp nước, cốc sữa Tình đồng đội sưởi ấm tâm hồn những cô gái lúc khó khăn nhất

- Chị Thao cũng thích hát dù hát sai lời và sai nhạc Tiếng hát yêu đời, cất lên từ cuộc chiến tranh để khẳng định bản lĩnh, sức mạnh, niềm tin vào lí tưởng của thanh niên thời đại những năm chống Mĩ

c) Nhân vật Nho

- Nho xuất hiện trong thời điểm quan trọng của câu chuyện Đó là lúc phá bom, khi ranh giới của sự sống và cái chết gần kề gang tấc Nho nhỏ nhẹ, dịu dàng, duyên dáng " Trông nó nhẹ mát mẻ như một que kem trắng"

*Nghệ thuật:

– Lựa chọn ngôi kể phù hợp, cách kể chuyện tự nhiên

– Nghệ thuật xây dựng nhân vật, nhất là miêu tả tâm lí

– Ngôn ngữ giản dị, vừa mang tính khẩu ngữ vừa đậm chất trữ tình

– Câu văn ngắn, nhịp điệu dồn dập, gợi không khí chiến trường

Trang 5

4/ Người lính trở về sau chiến tranh với với những trăn trở, suy tư về lối sống ân tình thủy chung với quá khứ trong bài thơ “Ánh trăng”

Nguyễn Duy là một trong những nhà thơ trẻ thời kháng chiến chống Mỹ Sau 1975, những sáng tác của ông càng trở nên sâu sắc, đa nghĩa, thể hiện sự đa diện của cuộc sống

+ Bài thơ nói tới hình ảnh quen thuộc trong thi ca, nhưng với một hơi thở hiện đại, mang nhiều suy tư, ý nghĩa ánh trăng trở nên khác biệt

a, Con người trong quá khứ hòa mình với thiên nhiên, vầng trăng là tri kỉ

- Kí ức tuổi trẻ sống chan hòa với thiên nhiên, sống chân chất giản dị:

+ Lúc còn nhỏ: “sống với đồng”, “với sông”, “với bể”

+ Trong thời chiến tranh: ở rừng, cuộc sống khó khăn thiếu thốn, tuy vất vả nhưng vẫn đầy nét thơ mộng vì có trăng làm tri kỷ

⇒ thiên nhiên nuôi dưỡng tâm hồn con người trở nên thơ ngây, trong trẻo: “trần trụi”, “hồn nhiên” không đắn đo suy nghĩ, không toan tính thiệt hơn Trong khó khăn con người sống đùm bọc nhau, che chở cho nhau như rừng như núi che chở cho quân dân khỏi kẻ thù

+ Hình ảnh trăng lúc đó là vầng trăng “tình nghĩa”, vầng trăng bầu bạn, vầng trăng hi vọng: theo chân con người trong những buổi hành quân, soi sáng con đường những đêm tối, đem lại cảm giác bình yên, an ủi như người thân

b, Con người ở hiện tại lãng quên quá khứ

- Hoàn cảnh hiện tại: ở thành phố đầy đủ tiện nghi với “ánh điện cửa gương”, nhà cao tầng

- Vị trí của trăng hiện tại: “Như người dưng qua đường”, trở nên nhỏ bé, xa lạ

⇒ Thủ pháp nghệ thuật đối lập giữa hai khổ thơ đầu với khổ thơ thứ ba tạo sự khác biệt, thay đổi một cách chớp nhoáng của hoàn cảnh sống, của lòng người

c, Sự đối diện giữa trăng và người

- Hoàn cảnh: mất điện, sự tiện nghi của cuộc sống hiện đại đột ngột biến mất, quay trở về thuở quá khứ khó khăn, tăm tối ⇒ nhân vật mở cửa sổ và thấy vầng trăng tròn, tỏa sáng

⇒ Tác giả sử dụng một loạt tính từ, động từ mạnh: thình lình, tối om, vội, bật tung, đột ngột

- Sự đối diện giữa nhân vật với vầng trăng như đối diện với chính mình, với quá khứ:

+ Tư thế đối mặt: Ngửa mặt lên nhìn mặt

+ Vầng trăng gợi lại những kỉ niệm trong quá khứ: đồng, bể, sông, rừng – mỗi địa điểm gắn với đường đời của nhân vật đều có ánh trăng làm bạn

+ Cảm xúc: trăng là hiện thân của tất cả những gì đã qua trong quá khứ, là tuổi thơ, là chiến tranh gian khổ nhưng hào hùng, là sự hi sinh xương máu nhưng đánh đổi lấy cuộc sống hiện tại tự do, đủ đầy Nhân vật đã lãng quên tất cả, mải mê hưởng thụ cuộc sống mới, đến khi nhìn lại thì như đánh mất một phần bản thân mình, xúc động và hối hận

d, Sự nhắc nhở, thức tỉnh con người không được quên giá trị truyền thống, không được quay lưng với quá khứ

- Sự bất biến của quá khứ, của giá trị truyền thống: Trăng vẫn luôn “tròn vành vạnh”, là vầng trăng của sự bao dung, tha thứ (“kể chi người vô tình”) Trăng không biết nói, cũng như quá khứ không biết trách móc kẻ vô tình: “kể chi”

- Sự giật mình thức tỉnh của nhân vật: không ai trách móc anh ta, nhưng tự bản thân anh đã nhận ra sai lầm của mình khi lãng quên quá khứ, bao gồm cả những gì tốt đẹp, trong trẻo lẫn khó khăn, mất mát

Trang 6

- Liên hệ so sánh với câu nói nổi tiếng của nhà thơ Gamzatov: “Nếu anh bắn vào quá khứ bằng súng lục thì tương lai sẽ bắn vào anh bằng đại bác”

Bài thơ cho thấy những ý nghĩa khác của hình ảnh vầng trăng: vầng trăng còn mang ý nghĩa như một chứng nhân lịch sử, chứng kiến cuộc sống của con người trong quá khứ

- Bài thơ giàu tính triết luận, răn dạy con người không được lãng quên quá khứ, ghi nhớ nó với lòng biết ơn và lấy nó làm động lực phấn đấu cho tương lai

- Thể thơ 5 chữ, phương thức biểu đạt tự sự kết hợp với trữ tình

- Giọng thơ mang tính tự bạch, chân thành sâu sắc

- Hình ảnh vầng trăng – “ánh trăng” mang nhiều tầng ý nghĩa

- Giọng điệu tâm tình, tự nhiên kết hợp giữa yếu tố trữ tình và tự sự

- Hình ảnh giàu tính biểu cảm: trăng giàu ý nghĩa biểu tượng

Thể thơ năm chữ được vận dụng sáng tạo, tài hoa Sự phong phú vần điệu, ngôn ngữ trong sáng, giọng thơ tâm tình vừa hướng nội vừa hướng ngoại Nhà thơ tâm sự với người đọc những sâu kín nhất nơi lòng mình

Nghệ thuật dùng sự hồi tưởng, tự đấu tranh, suy nghĩ trong nội tâm con người đã làm nên thành công, khiến bài thơ còn mãi với thời gian

………

* Đôi nét về tình hình lịch sử và văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng 8/1945 đến nay.

1.Lịch sử

Cách mạng tháng 8/1945 thắng lợi Nền độc lập kéo dài một năm Cuối năm 1946, thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Nghe theo lời kêu gọi của Bác, cả nước đứng lên chống Pháp với một tinh thần: “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm

nô lệ”

7/5/1954, kháng chiến kết thúc thắng lợi, Miền Bắc được giải phóng, Miền Nam bắt đầu kháng chiến chống Mỹ

Hàng vạn thanh niên miền Bắc lên đường cầm súng chiến đấu Hàng vạn thanh niên xung phong xẻ núi, phá bom mở đường Đánh Mỹ trở thành lý tưởng của thời đại Thôi thúc các thế

hệ nối tiếp nhau ra trận

Ngày 30/4/1975 kháng chiến kết thúc thắng lợi khép lại lịch sử 30 năm kiên cường chiến đấu chống Pháp - Mỹ Người lính lại trở về cuộc sống đời thường, xây dựng quê hương đất nước

2 Văn học

- Các sáng tác của các nhà văn, nhà thơ đã bám sát cuộc kháng chiến đầy gian khổ, hào hùng của dân tộc để phản ánh chân thực về cuộc kháng chiến

Bằng những hình ảnh chân thực, sống động, những nét vẽ không màu Thơ ca đã gieo vào lòng người đọc những xúc động lắng sâu về hoàn cảnh sống, chiến đấu vô cùng gian khổ, thiếu thốn,

hy sinh, thử thách, của những người lính cách mạng-những anh bộ đội cụ Hồ Đất nước gian lao, cuộc đời người lính cách mạng cũng đầy khó khăn thử thách Người lính có vượt lên chiến thắng mọi hoàn cảnh mới chiến thắng được kẻ thù Thơ ca đã ghi lại những hình ảnh về những năm tháng không thể quên của lịch sử dân tộc

Dù hoàn cảnh chiến đấu còn đầy những cam go, thử thách, vẻ đẹp phẩm chất cách mạng của người lính vẫn rạng ngời toả sáng.Thơ ca kháng chiến đã tập trung phản ánh, tôn lên dáng đứng của những con người mới trong cuộc chiến đấu chống xâm lược: Yêu nước, căm thù giặc, lạc quan, gắn bó đoàn kết Đó phải chăng là vẻ đẹp của con người thời đại mới - thời đại Hồ Chí Minh Họ chính là những bài ca đi cùng năm tháng, bất tử với thời gian

Trang 7

CHỦ ĐỀ 2 HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN MỘT ĐOẠN VĂN BẢN NGẮN (THƠ HOẶC VĂN XUÔI) LIÊN HỆ NGỮ LIỆU KHÁC HOẶC

THỰC TẾ (Thời gian học từ 29/3 đến 5/4)

*YÊU CẦU ĐỂ HỌC TỐT CHỦ ĐỀ:

- Nắm vững dàn bài chung dưới đây

- Đọc, tìm hiểu kĩ tác phẩm, đoạn văn bản ở đề bài

- Đọc kĩ phần chú thích về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ,…

- Tìm hiểu thêm những tác phẩm khác cùng chủ đề với các tác phẩm trong chương trình Ngữ Văn 9

- Tìm hiểu những con người, việc làm ,…trong thực tế liên quan đến những chủ đề trong các tác phẩm Ngữ Văn 9

- Viết các bài văn hoàn chỉnh cho mỗi bài tập vận dụng dưới đây

* DÀN BÀI CHUNG:

I Mở bài:

* Dẫn dắt : Viết những câu có liên quan đến vấn đề nghị luận (tác giả/ tác phẩm/ chủ

đề…)và tạo sự móc nối chuẩn bị cho việc giới thiệu vấn đề nghị luận : có thể trích dẫn những câu thơ, lời nhận định …đi kèm với lời văn của mình ( không bắt buộc)

*Giới thiệu vấn đề nghị luận : ( bắt buộc)

- Nêu vấn đề nghị luận và phạm vi đề: dựa vào đề bài để xác định

+ Nghị luận vấn đề gì ?Chẳng hạn : tình đồng chí , hình ảnh người lính, chất hiện thực hòa với cảm hứng lãng mạn…( có thể đề không nêu cụ thể mà người người viết phải tự xác định)

+ Phạm vi đề : trong đoạn nào của tác phẩm ( đầu, cuối , 1, 2 …) , trích dẫn ( nếu đoạn thơ ngắn dưới 9 dòng trích hết, còn dài trích vắn tắt “dòng đầu/ …/ dòng cuối” Riêng văn xuôi nêu

sự việc chính+ trích vắn : “một số từ ngữ đầu đoạn …một số từ ngữ cuối đoạn”)

- Nêu đánh giá, ấn tượng chung: thường bằng từ ngữ khái quát, ngắn gọn : xúc động,

sinh động, không thể quên, tiêu biểu, hay …

Lưu ý: Nêu vấn đề, phạm vi đề, đánh giá chung…có thể sắp xếp theo trình tự linh hoạt, tùy

ý

II Thân bài

1/ Sơ lược ( Viết 1 đoạn)

-Đối với thơ : thường có thể nêu vài nét về tác giả, tác phẩm: hoàn cảnh ra đời, khái quát

nội dung cả tác phẩm , nội dung các đoạn khác,…

Trang 8

-Đối với văn xuôi : thường có thể nêu vài nét về tác giả, tác phẩm: hoàn cảnh ra đời, tóm

lược ngắn gọn truyện, những sự việc cơ bản của phần trước ,…

*Lưu ý :

- Không lặp lại những gì đã trình bày ở Mở bài

- Chỉ cần chọn vài ba ý trên

- Càng ngắn gọn càng tốt

2/ Nghị luận chính : Là trình bày những cảm nhận, suy nghĩ đánh giá phân tích về các nghệ thuật nổi bật và nội dung của đoạn trong sự thống nhất gắn liền với tác phẩm.

- Phần này thường nhiều ý cơ bản , mỗi ý ( luận điểm) thường triển khai thành 1 đoạn hoàn chỉnh:

- Xác định ý cơ bản có thể theo các cách sau:

+ Cắt ngang : chia đoạn từ trên xuống dưới (1*)

+ Bổ dọc: mỗi ý không theo trình tự văn bản từ trên xuống.(2*)

+ Cũng có thể vừa cắt ngang cừa bổ dọc (3*)

VD1 Cảm nhận khổ thơ đầu bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ “ của Thanh Hải

Ý 1 : Bức tranh thiên thiên mùa xuân : 4 câu đầu

Ý 2 : Cảm xúc của nhà thơ : 2 câu cuối

=>: Cắt ngang

VD2 : Cảm nhận vẻ đẹp Vũ Nương trong đoạn “ Ngày qua tháng lại …cha mẹ đẻ củ mình” (trích “ Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ ) Từ đó liên hệ với ngữ liệu khác hoặc thực tế ngày hôm nay để thấy được những phẩm chất ấy đã trở thành vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam từ xưa đến nay

Ý 1: Vẻ đẹp của lòng thủy chung : “ Ngày qua …ngăn được”

Ý 2: Vẻ đẹp của lòng hiếu thảo : Bà mẹ …cha mẹ đẻ mình”

Cắt ngang

VD3 :

Cảm nhận 6 câu thơ cuối trong đoan trích “ Cảnh ngày xuân” trích “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du

Ý 1 : Bước đi của thời gian

Ý 2 : Cảnh vật không gian

Ý 2 : Tâm trạng con người

Cắt ngang ý 1

Bổ dọc ý 2 , ý 3

- Với văn xuôi tự sự vẫn theo 2 cách trên song ta thường bám vào những nét tiêu biểu của

nhân vật hoặc 1 nét nhưng biểu hiện trong các hoàn cảnh khác nhau Bởi cốt lõi của nghị luận văn xuôi tự sự là nghị luận nhân vật

Trang 9

*Ý 1 : luận điểm 1 : thường theo trình tự sau:

- Khái quát ý hoặc đơn giản là gợi dẫn ( ngắn gọn) / thậm chí có thể đã phân tích 1 phần ý đó

- Trích dẫn dẫn chứng: trực tiếp hoặc gián tiếp, nếu trực tiếp để trong “…”

- Phân tích, đánh giá cụ thể nội dung, nghệ thuật của ý đó: thường dựa vào những chi tiết,

từ ngữ, nghệ thuật tiêu biểu trong đoạn vừa trích để phân tích, đánh giá, cảm nhận,…(diễn giải

rõ ràng, cụ thể thuyết phục, có cảm xúc,….vì đây là phần trọng tâm của bài viết )

+ Thơ (1*) thì phải trích dẫn câu, đoạn tương ứng với ý đó, sau đó phân tích lại trích dẫn những chi tiết, hình ảnh, ….tiêu biểu , cần thiết

+Nếu văn xuôi hoặc thơ nhưng theo (2*) thì trích dẫn chứng nào phân tích luôn dẫn chứng

đó

- Chốt ý và mở rộng ý ( phần này không bắt buộc, song nó giúp luận điểm ấy nổi bật, sâu

rộng) Riêng mở rộng ý có thể không nhất phải để cuối đoạn, có thể linh hoạt, và chú ý không

sa đà phân tích dẫn chứng của phần mở rộng, chỉ nêu những ý tương đồng, tương phản, …với ý của đoạn mình đang nghị luận để làm nổi bật vđnl

Ý 2 : Luận điểm 2 : tt.

3/ Nhận xét khái quát (thường viết một đoạn)

- Nghệ thuật: Nêu những nghệ thuật đặc sắc và đánh giá khái quát tác dụng để thấy được thành công của tác phẩm, tài năng của tác giả.( khoảng 3-4 nghệ thuật )

- Nội dung tư tưởng : Qua đoạn ấy tác giả muốn thể hiện điều gì chủ yếu? với thái độ tình cảm như thế nào( trân trọng, xót thương, ngợi ca, phê phán,…) với đối tượng được thể hiện trong trong văn bản ( người phụ nữ, người lính, con người VN, …)

4/ Liên hệ đối chiếu : với ngữ liệu khác hoặc với thực tế ( thường viết 1 đoạn)

* Với ngữ liệu khác

- Dẫn dắt, giới thiệu ngắn gọn : tác giả, tác phẩm, nguồn…., trích dẫn nguyên văn: “…” nếu là thơ

- Phân tích ngắn ngọn nội dung nghệ thuật

- Đối chiếu đoạn văn bản nghị luận với ngữ liệu khác : thường theo các khía cạnh

+ Đề tài, chủ đề: viết về đối tượng nào, nội dung gì ?

+ Thể loại

+ Những đặc sắc nghệ thuật : biện pháp tu từ, hình ảnh sử dụng, giọng điệu, ….từ đó thấy được tài năng của các tác giả

+ Cảm xúc tình cảm của tác giả : thường là chân thành, nồng nhiệt,…

+ Giá trị của văn bản : giá trị nhân đạo (thể hiện/ khơi gợi lòng yêu thương, đồng cảm, phê phán,…của tg ,của người đọc , giá trị hiện thực ( phản ánh được con người, xã hội …trong một giai đoạn lich sử )

Trang 10

Lưu ý :

-Chỉ cần khoảng 3 -4 ý trong các ý trên

- Nếu đề yêu cầu so sánh đối chiếu hoặc không nêu rõ yêu cầu cụ thể : phải nêu cả nét gặp

gỡ (giống) và nét riêng ( khác)

- Còn đề yêu cầu một trong 2 ý trên thì chỉ làm theo yêu cầu

* Liên hệ thực tế : có thể liên hệ lịch sử có thể cuộc sống hiện tại

- Dẫn dắt

- Nêu những biểu hiện cụ thể, kèm theo những dẫn chứng xác thực: kể, tả , bình luận xoáy vào chủ đề chung

- Chốt ý : khái quát lại

III Kết bài( viết một đoạn) :

-Khẳng định lại giá trị đoạn văn bản đối với tác phẩm , tác giả , sức sống của nó trong lòng bạn đọc,

- Những suy nghĩ, bài học cho bản thân, thế hệ, …rút ra từ chủ đề ấy đó

* Lưu ý chung:

- Dàn ý trên không phải là hướng làm bài duy nhất Và mỗi phần, ý trong dàn ý đó cũng có thể áp dụng linh hoạt, miễn phù hợp.

có thể khai thác, trình bày mức độ sâu rộng ớ mỗi phần, mỗi ý,… sao cho hợp lí

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Đề 1 : Cảm nhận hình ảnh người lính trong đoạn thơ sau:

Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.

Súng bên súng, đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ Đồng chí!

( trích Đồng chí – Chính Hữu)

Từ đó liên hệ với thự tế hôm nay thấy được vẻ đẹp bình dị mà rạng ngời của những anh bộ độ

cụ Hồ trong bất kì hoàn cảnh lịch sử nào của dân tộc

Đề 2 : Cảm nhận về tình đồng chí của những người lình trong đoạn thơ sau :

Ngày đăng: 07/02/2021, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w