1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Hai bài toán dãy số trong đề thi chọn đội tuyển ĐHSP Hà Nội năm 2020

4 47 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 154,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trở lại bài toán.[r]

Trang 1

HAI BÀI TOÁN TRONG ĐỀ CHỌN ĐỘI TUYỂN CHUYÊN SƯ PHẠM HÀ NỘI

2020 - 2021

Đỗ Xuân Trọng Năm 2020

1 Đề bài

Bài 1 (Bài 1 - Ngày 1) Cho dãy số (an) xác định bởi

a1= 1, an+1=√ an

an+ 1, ∀n ≥ 1.

Chứng minh rằng lim

n→+∞nan= 0

Bài 2 (Bài 6 - Ngày 2) Cho dãy số (xn) xác định bởi

x0= 1, x1= 3, xn+2= 6xn+1− xn, ∀n ≥ 0

a) Chứng minh rằng với mỗi n nguyên dương thì x2n− 12

+ 1 là hợp số b) Gọi k là số nguyên dương và p là số nguyên tố sao cho p | x2k Nếu p − 1 chia hết cho 4, chứng minh rằng 2k+2| p − 1

2 Lời giải

Bài 1 Dễ thấy an> 0, ∀n ≥ 1 và dãy (an) giảm thực sự Ta chứng minh bằng quy nạp với mọi n ≥ 1 thì

an≤ 1

Dễ thấy điều này đúng với n = 1 Giả sử nó đúng với n, khi đó ta có

an+1=√ an

an+ 1 =

1

1

an +√1

an

n +√

n + 1,

vì n ≥ 1 Vì thế khẳng định (∗) cũng đúng với n + 1, nên nó đúng với mọi n

Trang 2

Vậy khi cho n → +∞ thì lim

n→+∞an= 0 Do đó dãy (yn) xác định bởi

yn= 1

an

, ∀n ≥ 1

là dãy tăng thực sự (vì dãy (an) giảm thực sự) và lim

n→+∞yn= +∞

Bây giờ đặt xn = n, ∀n ≥ 1 thì theo định lí Stolz ta có được

lim

n→+∞nan= lim

n→+∞

xn

yn

= lim

n→+∞

xn+1− xn

yn+1− yn

= lim

n→+∞

1

1

a n+1 − 1

a n

= lim

n→+∞

an = 0

Bài 2 Dễ chứng minh với mọi n ≥ 0 thì

xn = 1 +

22n+ 1 −√

22n 2

và x2n+ x2n+1− 6xnxn+1− 8 = 0

a) Ta có



1 +√

2

2n

−1 −√

2

2n

= 2√ 2bn với bn∈ N∗ nào đó Vậy suy ra

x2n− 1 =

"

1 +√

22n

− 1 −√22n

2

#2

= 2b2n Với n ≥ 1 thì bn ≥ 2, do đó

x2n− 12

+ 1 = 4b4n+ 1 = 2b2n− 2bn+ 1

2b2n+ 2bn+ 1

là hợp số với mọi n ≥ 1

b) Ta có p là số nguyên tố lẻ Nếu p | x2k thì từ đẳng thức nêu ban đầu, ta suy

ra x22k +1≡ 8 (mod p) Do đó 2 là số chính phương mod p nên

p | 2p−12 − 1

Sử dụng tính chất

p − 1 k



≡ (−1)k, ∀k ∈ {0, 1, 2, , p − 1}

với mỗi số nguyên tố p, ta có

1 +√

2p−1− 1 −√2p−1

2√

1

2√ 2

"p−1

X

k=0

p − 1 k

√

2

k

p−1

X

k=0

p − 1 k





−√2

k#

Trang 3

2

X

k=0

 p − 1 2k + 1



2k≡ −

2

X

k=0

2k = −2p−12 − 1≡ 0 (mod p) Thế nên tập hợp

S = (

m ∈ N∗ p | 1 +

2m

− 1 −√2m

2√ 2

)

khác rỗng Từ đây dễ chứng minh được rằng phần tử nhỏ nhất trong S sẽ là ước của tất cả các phần tử còn lại

Ta có p | x2k tương đương với

p |1 +√

2

2k+1

+1 −√

2

2k+1

,

do đó

p | 1 +

22 k+2

− 1 −√22 k+2

2√

Bây giờ gọi h là phần tử nhỏ nhất trong S thì có h | 2k+2

Bổ đề Với mỗi số nguyên dương n, tồn tại duy nhất các số nguyên dương An,

Bn nguyên tố cùng nhau sao cho



1 +√

2

n

= An+ Bn

√ 2,



1 −√

2

n

= An− Bn√2

Chứng minh Hiển nhiên nếu An, Bn tồn tại thì nó là duy nhất Do đó ta chỉ cần chứng minh tính tồn tại là được

Với n = 1 ta được A1= B1= 1 Giả sử nó đúng đến n, ta có



1 +√

2

n+1

=An+ Bn

2 1 +√

2= (An+ 2Bn) + (An+ Bn)√

2,



1 −√

2

n+1

=An− Bn

2 1 −√

2= (An+ 2Bn) − (An+ Bn)√

2,

và do gcd (An, Bn) = 1 nên dễ thấy gcd (An+ 2Bn, An+ Bn) = 1 Ta có đpcm Trở lại bài toán Nếu p 6= 2k+2 thì sẽ có p | 2k+1, suy ra

p | 1 +

22

k+1

− 1 −√22

k+1

2√

Sử dụng bổ đề ta có

p |1 +√

2

2 k+1

+1 −√

2

2 k+1

⇔ p | 2Ak ⇔ p | Ak,

Trang 4

p | 1 +

22k+2

− 1 −√22k+2

2√

Nhưng điều này vô lí do Ak, Bk nguyên tố cùng nhau

Vậy phải có h = 2k+2, và do p − 1 ∈ S, nên 2k+2| p − 1, điều phải chứng minh

... k+2

2√

Bây gọi h phần tử nhỏ S có h | 2k+2

Bổ đề Với số nguyên dương n, tồn số nguyên dương An,

Bn nguyên tố cho

...

− −√22

k+1

2√

Sử dụng bổ đề ta có

p |1 +√

2

2 k+1

+1

Ngày đăng: 07/02/2021, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w