1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Tinh thần doanh nghiệp trong quản trị và điều hành trường đại học: Kinh nghiệm từ Đại học Auckland

4 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 907,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này sẽ giúp các trường đại học gắn kết các hoạt động đào tạo, nghiên cứu ngày càng gần gũi với nhu cầu thực tiễn đang đặt ra, đồng thời nâng cao hỉệu quả hoạt động, tăng[r]

Trang 1

N H Ì N R A T H Ể GIỚI

« r * I ầ I _ I _ I _ | * A Â '> _ X _ •

Tinh than doanh nghiệp trong quán trị

ĐINH VĂN TOÀN*

Bên cạnh sứ mạng sáng tạo và truyền bá tri thức để phục vụ cộng đồng, bôĩ

cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế trong cuộc Cách mạng Công nghiệp

4.0 đặt ra nhiệm vụ mới cho giáo dục đại học và các trường đại học, đó là

chuyển giao, thương mại hóa các kết quả sáng tạo; hình thành doanh nghiệp

cùng với các hoạt động kinh doanh Điều này sẽ giúp các trường đại học gắn

kết các hoạt động đào tạo, nghiên cứu ngày càng gần gũi với nhu cầu thực

tiễn đang đặt ra, đồng thời nâng cao hỉệu quả hoạt động, tăng doanh thu từ

nghỉên cứu, chuyển giao ứng dụng trong sản xuất và cung cấp dịch vụ Bài

viết phân tích kinh nghiệm của Đạỉ học Auckland, New Zealand, từ đó, đưa

ra một sô" gợi ý chính sách nhằm thúc đẩy đổi mới quản trị đạỉ học đổì với các

KINH NGHIỆM CỦA ĐẠI HỌC

AUCKLAND, NEVV ZEALAND

Đ ại học Auckland (được thành lập

năm 1883) là đại học công lập lớn n h ất

New Z ealanđ với quy mô khoảng 40.000

sinh viên C ũng như nhiều đại học khác

trên th ế giới, tinh thần doanh n g h iệp đã

làm cho quá trình chuyển dịch từ m ô hình

“sản x u ấ t” tri thức kiểu truyền thống

sang thực h iện sứ m ạng chuyển giao,

thương mại hóa các kết quả sáng tạo;

hình thành doanh nghiệp cùng với các

hoạt động kinh doanh diễn ra ở Trường

T ác động củ a nó đã tạo ra những thay

đổi từ tư duy đến tổ chức và đ iều hàn h

theo kiểu doanh nghiệp Khi đó, nhiều

giáo sư thông qua các dự án nghiên cứu

được hỗ trợ từ Chính phủ đã liên k ế t với

các doanh nghiệp đ ể hình thành các tổ

chức nghiên cứu, ứng dụng trực thuộc

Trường C ác tổ chức này thực h iện vai

t r ò như người môi giới và cầu nối trung

g i a n g i ữ a n g h i ê n c ứ u h ọ c t h u ậ t v à c á c

doanh nghiệp bên ngoài

Ba tổ chức tiêu biểu được hình thành

theo mô hình kinh doanh có vai trò thúc

đẩy hoạt động thương m ại hóa m ạnh m ẽ

ở Đ ại học A uckland, gồm: C ông ty U niServices; V iện

N ghiên cứu sáng tạo về công nghệ sinh học (IIB) và Trường Kinh doanh (The School of B usiness) là minh chứng rõ vai trò của tinh thần doanh nghiệp trong đổi mới về phương thức tổ chức và quản lý trong trường đại học công lập này Cụ thể:

(i) UniServices - nơi “học th u ậ t” gộp gỡ “thương

m ạ i”: P hát triển tinh thần kinh doanh và ứng dụng tinh thần doanh nghiệp trong đại học

Đ ược thành lập năm 1989, U niS ervices là mô hình công ty trách nhiệm hữu h ạ n trực thuộc Đ ại học

A uckland, được coi như doanh nghiệp “công íc h ”, không phải đóng các loại th u ế và h o ạt động không

vì m ục tiê u lợi nhuận C ác nguồn lợi thu về từ h o ạ t động được hạch to án và tích hợp vào h o ạt động đ iề u

h àn h củ a Đ ại học Auckland N ăm 2010, C ông ty này tạo ra lợi nhuận lên đ ế n 125 triệ u NZD cho N hà trường, trong đó chủ yếu từ c ác hợp đồng nghiên cứu (S hore và M cL auchlan, 2012)

C ông ty TNHH U niServices trở thành m ột doanh nghiệp đầu tàu cho hoạt động thương m ại hóa sản phẩm nghiên cứu khoa học của các tổ chức công tại New Z ealand K ết quả hình thành và hiệu quả hoạt động của U niServices là minh chứng sống động về tinh thần doanh nghiệp của các cán bộ giảng viên, nhà khoa học trong Nhà trường, thể hiện ở những hành động sau:

- Hình thành các phụ lục hoặc hợp đồng thương m ại trong nghiên cứu khoa học ngay khi triển khai; C ông

* Trường Đại học Kinh tế, Đại học Q uốc gia Hà Nội

1 T ác giả xin cảm ơn Trường Đ ại học K inh t ế - Đ ại học Q uốc gia Hà Nội đã b ảo trợ cho nghiên cứu này thông qua đ ề tài

nghiên cứu khoa học cấp cơ sở: “T inh th ần d oanh ngh iệp trong q uản trị và điều hành trường đại học công lập V iệt N a m ”.

Trang 2

N H Ì N R A T H Ế GIỚI

HÌNH: TỔNG KẾT BlỂd HIỆN CÙA TINH THAN d o a n h n g h i ệ p

VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ở ĐẠI HỌC ACICKLAND, NEW ZEALAND

TỔ chúrc d ạ i học Môi trường thc chế

Cơ cấu tố chức

Cơ chc vận hành: Hợp tác

T in h th ầ n d o a n h nghiệp tro n g n h à trư ờ n g

Ý thức chù động và mưu cầu lợi nhuận hợp đạo lý Thái độ tích cực đầu tư và chấp nhộn mạo hiềm

Nồ lực học hỏi, sáng tạo dc tim kiếm áp dụng cái mới

K ết q u ả

1 Phát triển tinh thần kinh doanh

2 Tliay đổi tư duy từ xin “tài trợ” cho nghiên cứu khoa học sang

“đầu tư” cho kinh doanh và phát triển

3 Thay đổi nhỉn nhận vấn đề bản quyển tài sản tri tuệ theo hướng “thông thoáng” hơn

4 Thúc dẩy m ạnh mẽ hơn liên kết giừa đại học và doanh nghiệp

5 Các nhà khoa học, giới hàn lâm gẩn bó hơn với giới đầu tư, với sản xuất, kinh doanh

6 Hình thành phương thức hợp tác công - tư trong đầu tư thành lập cơ sở giáo dục

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

ty tách biệt khỏi đơn vị n |h iê n cứu - đâỵ là cách tốt nhất đ ể Trường giảm thieu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận khi đầu tư cho nghiên cứu

- Cung cấp dịch vụ “mai m ố i” cho giới kinh doanh

và ngành công nghiệp gặp được các ý tưởng hay dự án nghiên cứu có khả năng ứng dụng và khả thi Đ ể làm được chức năng này, Công ty U niServices sở hữu danh sách khoảng 700 nghiên cứu viên luôn sẵn sàng hợp tác

- Thay đổi tư duy từ xin “tà i tr ợ ” cho ng h iên cứu khoa học sang “đầu tư ” cho kinh doanh và p h á t triển trong c á n bộ giảng v iên , lãn h đ ạ o và ngh iên cứu viên

c ủ a Trường, góp p h ần h o à n th iệ n chính sách

- Thay đổi cách nhìn n hận vấn đề b ả n cỊuyền tài sản trí tuệ theo hướng “thông th o á n g ” hơn đ ể phục vụ sản xuất, kinh doanh M ặc dù thương m ại hóa tài sản trí tuệ luôn được nh ấn m ạnh, nhưng trong thực tiễn, thì nguồn thu từ hoạt động cấ p p h ép hay tài sản trí tuệ của Đ ại học A uckland chỉ chiếm từ 5-10 triệu NZD trong tồng số 125 triệu N ZD vào năm 2010 (Shore và

M cLauchlan, 2012)

(ii) Viện N ghiên cứu sáng tạo về công nghệ sinh học (ỈIB): K hông gian m ới cho tinh thần doanh nhân

và khởi nghiệp kinh doanh

T hành lập năm 2006, IIB được đ ặ t trong khuôn viên

Đ ại học Auckland và được vận hành bởi Trường Khoa học sinh học (School o f Biological Sciences) V iện có chức năng tổ chức và k ế t nôi hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo gắn với chương trình đào tạo thạc sĩ về doanh nghiệp sinh học N ăm 2012, đã

có 9 công ty công nghệ sinh học đặt trong V iện và

6 tổ chức liên quan đ ế n nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo là đối tác của V iện Đ ây là trường hợp đầu tiên ở New Z ealan d khi m ột viện nghiên cứu

trong đại học được thành lập theo mô

h ì n h hỢ p t á c c ô n g - t ư b ằ n g m ộ t c h ư ơ n g trình đầu tư cụ thể củ a Chính phủ có tên

“Partnerships for E x cellence S c h e m e ”

T heo đó, các doanh nghiệp được thuê, mượn cơ sở vật chất và vị trí trong IIB với sự ưu đãi nội bộ từ Trường K hoa học sinh học và Đ ại học Auckland K ết quả là nhiều công ty start-up và spin-out (công ty được hình thành từ m ột tổ chức)

đã được hình thành B ên cạnh đó, còn

có cả các công ty spin-ins ra đời - đây là các công ty xuất p h át từ bên ngoài Đại học Auckland, nhưng qu y ết định đ ặ t trụ

sở trong IIB Đ iểm chung thường thấy

là các công ty có vốn đầu tư m ạo hiểm hoặc là khởi nghiệp gắn với đổi mới sáng tạo (Shore và M cLauchlan, 2012)

(iii) Trường Kinh doanh thuộc Đại học Auckland: Ý tưởng hợp tác công - tư và thúc đẩy tinh thần doanh nghiệp

Trường Kinh doanh được thành lập bởi Đ ại học A uckland với phương thức hợp tác công - tư Sự ra đời và hoạt động của Trường Kinh doanh được coi là b iểu tượng m ạnh m ẽ n h ất của “thương m ại

h ó a ” và tinh thần doanh nghiệp ở Đại học A uckland, cũng như đối với g iáo dục đại học ở N ew Z ealand B ên cạnh chức năng đào tạo, Trường Kinh doanh còn thể hiện ý chí thúc đẩy, tạo dựng và suy tôn các hoạt động kinh doanh trong đại học Do vậy, Trường Kinh doanh thuộc

Đ ại học A uckland được coi như m ột nơi đào tạo lãnh đạo doanh nghiệp, đồng thời thực hiện vai trò ươm m ầm doanh nghiệp và tổ chức c ác giải thưởng hàng năm cho sinh viên v ề khởi nghiệp

Nhìn chung, những h o ạt động đổi

m ới tại Đ ại học A uckland cho thấy rõ vai trò quan trọng của tinh thần doanh nghiệp với việc p h át huy tiề m năng, vai trò của các nhà khoa học và đổi mới mô

hình tổ chức, đầu tư “hợp tác công - tư”,

quan điểm và phương thức quản lý kiểu doanh nghiệp cùng với động cơ thương

m ại hóa m ạnh m ẽ các sản phẩm nghiên cứu của giới hàn lâm (được thể hiện ở Hình) Chính đ iều này lại tạo ra động lực

và nguồn cảm hứng vô tận cho các nhà khoa học và giới học thuật

MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH Đốl VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP ở VIỆT NAM

S ố l i ệ u t h ô n g k ê g i a i đ o ạ n 2 0 1 1 -

2015 cho b iết, các trường đại học ở

Trang 3

V iệ t Nam nhận được tỷ lệ cao hơn về

đầu tư cho nghiên cứu khoa học so với

c á c tổ chức khoa học, công nghệ trong

cả nước, trong đó các trường đại học

khỏi kỹ thu ật công nghệ có k ế t quả

nghiên cứu khoa học lớn nhất (M ạnh

X uân, G iang Sơn, 2017)

Tuy nhiên, hiện nay hoạt động

nghiên cứu ở các trường đại học vẫn dựa

vào ngân sách nhà nước và cơ c h ế “xin

- c h o ” Ngân sách nhà nước được phân

chia từ các cơ quan chủ quản với các phí

quản lý và không có c h ế tài buộc các

nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất,

kinh doanh Đã có 23 trường đại học trên

tổng s ố 170 đại học, học viện công lập

thực hiện tự chủ, theo phê du y ệt của

Thủ tướng Chính phủ K ết quả đánh giá

các cơ sở giáo dục này cho thấy, khi tự

chủ, nguồn thu từ học phí và lệ phí của

các trường tăng 4,29% so với thời điểm

trước tự chủ Trong khi đó, các khoản thu

từ nghiên cứu khoa học, dịch vụ hay tư

vấn doanh nghiệp lại chiếm tỷ trọng nhỏ

và có xu hướng giảm trong cơ cấu nguồn

thu của các trường (M ai Đ an, 2018)

Có thể thấy, ứng dụng k ế t quả

nghiên cứu khoa học vào thực tiễn sản

xuất, kinh doanh đ ể thu lợi nhuận về cho

các trường đại học còn rất khiêm tốn

V ấn đ ề hợp tác đại học - doanh nghiệp

và khởi nghiệp trong đại học còn chưa

đa dạng về loại hình, đặc biệt chưa đi

vào ch iều sâu; lợi ích m ang lại còn rất

nhỏ bé so với tiềm năng của các bên

N guyên nhân là do, m ột m ặt, nguồn lực

đ ầu tư đầu tư cho hoạt động nghiên cứu

khoa học và triển khai thương m ại hóa

các k ế t quả còn hạn chế M ặt khác, năng

lực triển khai các nghiên cứu gắn với thị

trường của các trường đại học vẫn yếu,

do các rào cản từ cơ c h ế tài chính và sự

gắn k ế t lỏng lẻo với các doanh nghiệp

Đ ặc biệt, vấn đề cơ bản nhất trong các

trường đại học công lập xuất phát từ thái

độ chưa tích cực của cán bộ giảng viên

và lãnh đạo nhà trường trong thương m ại

hóa, p h át triển kinh doanh

T rong dự thảo Nghị định quy định

chi tiế t và hướng dẫn thi hành L u ật Sửa

đổi, bổ sung m ột số điều của L uật G iáo

dục đại học được Bộ G iáo dục và Đ ào

tạo công b ố năm 2019 đã đưa ra tiêu chí

trường đại học nghiên cứu, theo đó yêu

c ầ u tỷ t r ọ n g n g u ồ n t h u t ừ c á c h o ạ t đ ộ n g

khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo,

nghiên cứu, chuyển giao không thấp hơn

25% tổng thu Từ đây buộc các trường

đại học phải thay đổi việc lựa chọn và tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học theo hướng ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh hiệu quả Có nghĩa là, tinh thần doanh nghiệp cần phải được phát huy m ạnh m ẽ trong các trường đại học công lập với ý chí đổi mới m ạnh

mẽ cùng với các ý tưởng sáng tạo sẽ làm cho các sản phẩm nghiên cứu, ý tưởng mới về công nghệ được khai thác tạo lợi nhuận đ ể các trường đại học phát triển bền vững M uốn vậy, qua nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn ở Đ ại học A uckland, New Z ealand, tác giả đưa ra

m ột sô" gợi ý và kiến nghị chính sách, như sau:

Thứ nhất, đối với các trường đại học công lập

C ác trường đại học công lập ở V iệt Nam cần xây dựng chính sách, cơ c h ế và các quy định về hình thức, nội dung, cơ c h ế hợp tác và đãi ngộ đ ể khuyến khích nhà khoa học, nghiên cứu viên và doanh nghiệp, cá nhân tích cực trong ký k ế t và khai thác các hợp tác với doanh nghiệp Đồng thời, quy định cụ thể việc xác lập

và cơ c h ế chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ cho các doanh nghiệp, cá nhân đ ể đầu tư cho phát triển sản phẩm và thương m ại hóa theo hướng nhìn nhận vấn đề bản quyền tài sản trí tuệ “thông th o án g ” hơn đ ể các

b ên cùng hưởng lợi và gắn bó lâu dài trong thực hiện kinh doanh

Trong nghiên cứu khoa học, với tư duy kinh phí nghiên cứu khoa học là đầu tư cho phát triển kinh doanh phục vụ yêu cầu của đời sống xã hội và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thị trường, chính sách và quản lý đề tài, đề án cần theo hướng gắn với các nhu cầu này và có thể chuyển giao trong thực tiễn Như vậy, ch iến lược nghiên cứu khoa học của các trường đại học cần chuyển hướng sang nguồn kinh phí từ đặt hàng của doanh nghiệp và thị trường, thay vì chỉ tập trung vào các đề án, đề tài ngân sách nhà nước cấp, chủ yếu là nghiên cứu cơ bản và lý luận

C ác trường đại học cũng cần thúc đẩy m ạnh mẽ hơn liên k ế t giữa nhà trường, các cán bộ giảng viên

Trang 4

N H Ì N R A T H Ể GIỚI

và nhà khoa học với doanh nghiệp, doanh nhân Bởi

lẽ, qua các trao đổi, hợp tác cụ thể, các nhà khoa học

- giới hàn lâm sẽ gắn bó hơn với giới đầu tư, với sản xuất, kinh doanh, từ đó thôi thúc ý chí dám chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu, ứng dụng và đổi mới sáng tạo trong thực hành để mưu cầu lợi nhuận cho các bên liên quan và nhà trường

Trong liên kết, liên doanh và đầu tư, các trường cần m ạnh dạn thực hiện phương thức hợp tác công - tư trong đầu tư để khai tác tối ưu hạ tầng, m ặt bằng và thiết bị phù hợp với th ế m ạnh của các đơn vị, trường trên cơ sở đ ề án, hợp đồng liên kết B ên cạnh đó, cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp

đối tác, tích cực tiếp xúc, chia sẻ thông tin, ý tưởng và

tiếp cận các nguồn vốn tài trợ, đầu tư nghiên cứu, sản xuất thử; hỗ trợ khởi nghiệp, xúc tiến thành lập các doanh nghiệp theo mô hình công ty (sở hữu toàn bộ hay m ột phần) đ ể khai thác các kết quả nghiên cứu,

c u n g c ấ p d ị c h v ụ v à t r i ể n k h a i c á c ý t ư ở n g k i n h d o a n h , hợp tác, liên doanh, liên kết

Đ ể tiếp tục nuôi dưỡng tinh thần doanh nghiệp và thích ứng với sự thay đổi do tác động của tinh thần, ý chí tích cực m ang lại, các trường đại học cần đẩy m ạnh

tự chủ trong cơ cấu tổ chức và cơ c h ế điều hành Tự chủ thể h iện ở tôn trọng dân chủ trong học thuật, tăng cường phân cấp, nâng cao trách nhiệm các bộ phận trong quản lý Nhà trường cần chủ động mời các nhà quản lý, nhà khoa học từ doanh nghiệp tham gia vào quản trị nhà trường và tư vấn trong quản lý hoạt động đào tạo, nghiên cứu, đồng thời quan tâm lựa chọn và bồi dưỡng đội ngù cán bộ có tinh thần doanh thương, có khát vọng kinh doanh đ ể tham gia quản lý, điều hành

Thứ hai, đối với Chính phủ

- C hính phủ cần hoàn thiện hệ thông pháp luật

và các chính sách đ ể định hướng và đ iều chỉnh hoạt động liên k ế t giữa trường đại học và doanh nghiệp theo hướng: đẩy m ạnh xã hội hóa, khuyến khích khu vực tư nh ân đầu tư cho hoạt động giáo dục c ầ n đẩy

nhanh tiến trình giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các trường đại học Đ ồng thời, có chính sách và cơ c h ế khuyến khích các doanh nghiệp và cá nhân đầu tư vào hợp tác nghiên cứu và phát triển công nghệ với trường đại học

và các nhà khoa học; có cơ c h ế rõ ràn g

để các trường đại học công lập triển khai góp đất đai, tài sản và nhân lực vào các dự án đầu tư và hợp tác công - tư Chính phủ cũng cần tạo điều kiện thuận lợi về mặt pháp luật để cho phép cán bộ giảng viên là công chức, viên chức trong trường đại học công lập được tham gia đầu tư và có thể trực tiếp quản lý doanh nghiệp khởi nghiệp từ các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ do họ sở hữu bản quyền tác giả

- T ạo lập kênh giao tiếp hay m ạng lưới thồng tin liên k ế t giữa các doanh nghiệp và các trường đại học (với vai trò thu thập, cập nhật dữ liệu, tư vấn và cung cấp các thông tin) Đồng thời, cần cải thiện các chương trình, các cơ c h ế hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và áp dụng công nghệ mới từ các hoạt động nghiên cứu của các trường đại học

- Ban hành cơ c h ế tài chính riêng, phù hợp với các doanh nghiệp khởi nghiệp và vườn ươm công nghệ trong trường đại học: không chỉ bao gồm tài chính có y ếu tô" rủi ro cao như quỹ đầu

tư, mà cần sự ưu tiên cao từ c ác quỹ

hỗ trợ của N hà nước và khuyến khích doanh nghiệp, cá nhân đầu tư, chia sẻ rủi ro đ ể thương m ại hóa các k ế t quả nghiên cứu từ trường đại h ọ c ũ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 H oàng V ăn H ải và cộng sự (2012) Tinh thần doanh nghiệp Việt Nam trong hội nhập, Nxb

Đ ại học Q uốc gia H à Nội

2 M ai Đ an (2018) Hoàn thiện cơ c h ế tài chính đ ể các trường đại học tự chủ có hiệu quả, truy

cập từ http://thoibaotaichinhvietnam vn/pages/xa-hoi/2018-12-20/hoan-thien-co-che-tai-chinh-de- cac-truong-dai-hoc-tu-chu-co-hieu-qua-65682.aspx

3 M ạnh X uân, G iang Sơn (2017) Thúc đẩy nghiên cứu khoa học trong các trường đ ạ i học,

truy cập từ https://w w w nhandan.com vn/giaoduc/item /33985202-thuc-day-nghien-cuu-khoa-hoc- trong-cac-truong-dai-hoc.htm l

4 Boffo, s và Cocorullo, A (2019) University Fourth M ission: Spin~offs and Academỉc

Entrenreneurship: Connecting Public Policies with new missions and management issues o f universities, H igher Education Forum, Vol 16, M arch 2019

5 S cience-to-B usiness M arketing R esearch C entre (2011) The State o f European University-

Business Cooperation: Final Report - Study on the cooperation between H igher Education ỉnstitutions

a n d p u b lic a n d p riva te organisations in Europe, E uropean Com m ission

6 Shore c , và M cLauchlan L (2012) Third mission activities, com m ercialisation and academ ic

e n trepreneurs, Association oỷSocial Anthropologists, 20(3), 267-286

60 Kinh íê v à Dư b á o

Ngày đăng: 07/02/2021, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w