Việc thiết kế giáo án điện tử và giảng dạy trên máy tính, máy chiếu, bảngtương tác cũng như trên các thiết bị hỗ trợ khác vừa tiếtkiệm được thời gian cho người giáo viên mầm non, vừa ti
Trang 1UBND TỈNH PHÚ YÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN
−−−−−−−−−−−−−−−−−−−
Chủ nhiệm đề tài TRẦN MINH CẢNH
TÀI LIỆU CẬP NHẬT ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC MẦM NON
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
Ngành: Khoa học máy tính Cộng tác viên: Lê Thị Kim Anh
Phú Yên- 2017
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài: 1
2.Lịch sử nghiên cứu vấn đề: 2
3.Đối tượng và mục đích nghiên cứu: 2
4.Phương pháp nghiên cứu: 3
5.Bố cục của đề tài: 3
CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH ỨNG DỤ NG CNTT TRONG DẠY H ỌC Ở TRƯỜNG MẦM NON 5
1.1 Đặt vấn đề 5
1.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học của GVMN 5
1.2.1 Thực trạng công tác chỉ đạo và kinh phí đầu tư để ứng dụng CNTT 6
1.2.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho việc ứng dụng CNTT 8
1.2.3 Thực trạng nhận thức của GVMN về tầm quan trọng của ứng dụng CNTT 9
1.2.4 Thực trạng về số lượng phần mềm được sử dụng 9
1.2.5 Thực trạng mức độ ứng dụng CNTT của GVMN 10
1.2.6 Thực trạng trẻ mầm non được tiếp cận với chương trình Kidsmart 11
1.2.7 Ý kiến của GVMN và CBQL về những khó khăn và các biện pháp để tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học 12
1.2.8 Kết luận thực trạng 13
1.3 Những khó khăn và thách thức 14
1.4 Các biện pháp để tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học của GVMN15 1.4.1 Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị 15
1.4.2 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên 15
1.4.3 Bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT 16
1.4.4 Ứng dụng CNTT vào hoạt động giảng dạy 17
1.4.5 Ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý nhà trường 18
1.4.6 Đánh giá việc thực hiện ứng dụng CNTT của cán bộ, giáo viên 18
1.5 Giới thiệu các lĩnh vực học của trẻ mầm non 19
1.5.1 Lĩnh vực phát triển thể chất 19
1.5.2 Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ 19
Trang 31.5.3 Lĩnh vực phát triển nhận thức 20
1.5.4 Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ 20
1.5.5 Lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội 20
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ PHẦN MỀM TIỆN ÍCH TRONG DẠ Y HỌC Ở TRƯỜNG MẦM NON 21
2.1 Giới thiệu 21
2.2 Phần mềm phát triển trí tuệ trẻ - Kidsmart 21
2.2.1 Cách sử dụng 21
2.2.2 Ứng dụng Kidsmart vào hoạt động giáo dục trẻ 43
2.2.3 Các cơ hội học tập từ phần mềm Kidsmart 55
2.3 Phần mềm sáng tạo - Kidpix 60
2.3.1 Cách sử dụng 60
2.3.2 Ứng dụng Kidpix vào hoạt động học giáo dục trẻ 62
2.4 Phần mềm dinh dưỡng - Nutrikids 64
2.5 Giới thiệu một số phần mềm vui chơi, học tập thông dụng cho trẻ MN 65
2.5.1 Bé họa sĩ 65
2.5.2 Bút chì thông minh 66
2.5.3 Sắc màu toán học 67
2.5.4 Em tập tô màu 67
2.5.5 Học vần Tiếng Việt 68
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 69
3.1 Giáo án điện tử và vai trò của GAĐT trong đổi mới giáo dục mầm non 69
3.1.1 Giáo án điện tử 69
3.1.2 Vai trò của GAĐT trong đổi mới giáo dục mầm non 71
3.2 Quy trình thiết kế giáo án điện tử 72
3.2.1 Quy trình thiết kế GAĐT 72
3.2.2 Thiết kế GAĐT trong giáo dục trẻ mầm non 77
3.2.3 Sử dụng phần mềm để thiết kế GAĐT 79
3.3 Thiết kế GAĐT với Microsoft PowerPoint 80
3.3.1 Các bước thực hiện 80
3.3.2 Thực hành thiết kế GAĐT 92
3.4 Sử dụng GAĐT 104
3.4.1 Sử dụng GAĐT để giáo dục trẻ 104
3.4.2 Những khó khăn và cách khắc phục khó khăn khi sử dụng GAĐT 108
3.5 Một số bài GAĐT mẫu 110
3.5.1 GAĐT lĩnh vực phát triển nhận thức 110
Trang 43.5.2 GAĐT lĩnh vực phát triển ngôn ngữ 113
3.5.3 GAĐT lĩnh vực phát triển thẩm mĩ 117
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PHỤ LỤC 123
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu hình vẽ Tên hình vẽ Trang
1.1 Nhận thức của CBQL và GVMN về tầm quan trọng của
1.4 Tỉ lệ trẻ ở các trường mầm non ở các huyện miền núi
được tiếp cận với chương trình Kidsmart
2.15 Ngôi nhà Không gian và Thời gian của Trudy 34
2.25 Chế tạo chim Feathered Friend 41
2.28 Ngôi nhà văn học chữ viết HappyKid 43 2.29 Giao diện 1 của phần mềm Kidpix 62
Trang 62.30 Giao diện 2 của phần mềm Kidpix 63 2.31 Chức năng tính khẩu phần ăn của phần mềm Nutrikids 66 2.32 Chức năng quản lý thực phẩm của phần mềm Nutrikids 66
2.34 Phần mềm Bút chì thông minh 68 2.35 Phần mềm Sắc màu toán học 68
2.37 Phần mềm Học vần Tiếng Việt 69
3.2 Chọn theme để định dạng bài dạy 82 3.3 Hộp thoại Save as lưu bài dạy 83 3.4 Các hộp Placeholders để nhập dữ liệu trên slide 84 3.5 Thiết kế slide giới thiệu bài dạy 84 3.6 Chọn bố cục cho slide cần thiết kế 86 3.7 Thiết kế slide các con vật đẻ trứng 101 3.8 Thiết kế slide mô hình vòng đời của con gà 102 3.9 Thiết kế slide Giúp gà tìm trứng 102 3.10 Thiết kế slide các món ăn được chế biến từ trứng 104 3.11 Thiết kế slide đồ chơi, đồ lưu niệm từ vỏ trứng 104 3.12 Thiết kế slide Vòng đời phát triển của ếch 107 3.13 Thiết kế slide Làm quen với Toán 108 3.14 Thiết kế slide Kể chuyện cậu bé mũi dài 108 3.15 Thiết kế slide Trò chơi nhận dạng chữ cái trong từ 109
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1.1 Các biện pháp khuyến khích GVMN tăng cường ứng
dụng CNTT trong dạy học tại trường mầm non
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Dạy học ở bậc mầm non cần đápứng các nhu cầu đổi mới trong giáo dụcvà phát triển xã hội, phát triển con người Sự tiến bộ của khoa học công nghệ cho phép ứng dụng công nghệ thông tinmột cách có hiệu quả trong quá trình giáo dục cũng như các lĩnh vực khác của đời sống, trong đó giáo dục mầm non cũng không ngoại lệ
Hiện nay các trường mầm non có điều kiện đầu tư và trang bị Tivi, đầu video, xây dựng phòng đa năng với hệ thống máy tính và máy chiếu, nối mạng Internet Một số trường còn trang bị thêm máy quay phim, chụp ảnh,… tạo điều kiện cho giáo viên mầm non có thểứng dụng CNTTvào giảng dạy Qua đó người giáo viên mầm non không những phát huy được tối đa khả năng làm việc của mình mà còn trở thành một người giáo viên năng động, sáng tạo và hiện đại, phù hợp với sự phát triển của người giáo viên trong thời đại CNTT
Việc thiết kế giáo án điện tử và giảng dạy trên máy tính, máy chiếu, bảngtương tác cũng như trên các thiết bị hỗ trợ khác vừa tiếtkiệm được thời gian cho người giáo viên mầm non, vừa tiết kiệm được chi phícho nhà trường mà vẫn nâng cao được tính sinh động, hiệu quả của giờ dạy.Nếu trước đây giáo viên mầm non phải rất vất vả để có thể tìm kiếm nhữnghình ảnh, biểu tượng, đồ dùng phục vụ bài giảng thì hiện nay với ứng dụngCNTT giáo viên có thể sử dụng Internet để chủ động khai thác tài nguyêngiáo dục phong phú, chủ động quay phim, chụp ảnh làm tư liệu cho bài giảngđiện tử Chỉ cần vài cái “nhấp chuột” là hình ảnh những con vật ngộ nghĩnh,những bông hoa đủ màu sắc, những dòng chữ biết đi và những con số biếtnhảy theo nhạc hiện ngay ra với hiệu ứng của những âm thanh sống độngngay lập tức thu hút được sự chú ý và kích thích hứng thú của trẻ vìđược chủ động hoạt động nhiều hơn để khám phá nội dung bài học Đây cóthể coi là một phương pháp ưu việt vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý củatrẻ, vừa thực hiện được nguyên lý giáo dục của Vugotxki “Dạy học lấy họcsinh làm trung tâm” một cách dễ dàng
Vì vậy, trong chương trình đào tạo giáo viên mầm non cần chú trọng trang
bị cho các em kiến thức và kỹ năng sử dụng các phần mềm tiện ích hỗ trợ cho việc thiết kế giáo án điện tử và giảng dạy trên máy tính, máy chiếu, bảng tương tác cũng như trên các thiết bị hỗ trợ khác
Biên soạn tài liệu Cập nhật ứng dụng CNTT trong dạy học mầm nonvới nội dung phù hợp với tình hình sử dụng CNTT trong dạy học ở các trường mầm non
Trang 10là rất cần thiết Đây sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích dành cho sinh viên học tập, nghiên cứu
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, ngành giáo dục mầm non là mắtxích quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT trong cuộc sống,góp phần đào tạo nguồn nhân lực CNTTtrên cả 2 đốitượng là người học (trẻ trong độ tuổi mầm non) và người dạy (cán bộ, giáoviên, nhân viên trong trường mầm non)
CNTT phát triển đã mở ra những hướng đi mới cho ngànhgiáo dục trong việc đổi mới phương pháp và hình thức dạy học CNTT phát triển mạnh kéo theo sự phát triển của hàng loạt các phần mềm giáo dục và có rất nhiều phần mềm hữu ích cho người giáo viên mầm non như Bộ Office, Violet, ActivInspire Primary, Kidpix, Kidsmart, Nutrikids, Happykid, phần mềm phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục… Các phần mềm này rất tiện ích và trở thành một công cụ đắc lực hỗ trợ cho công tác quản
lý và dạy học
Trong chương trình đào tạo giáo viên mầm non của Nhà trường đã đưa môn học Cập nhật ứng dụng CNTT trong dạy học mầm non là môn học bắt buộc Tuy nhiên, hiện nay chưa có một bộ giáo trình chuẩn cho môn học này
Do đó chúng tôi đề xuất biên soạn tài liệu Cập nhật ứng dụng CNTT trong dạy
học mầm non (dành cho sinh viên hệ Đại học ngành Giáo dục mầm non)
3 Đối tượng và mục đích nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Tình hình ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở các trường mầm non hiện nay
- Các phần mềm giáo dục hữu ích đố i với giáo viên mầm non như : Bộ Office,Violet, Kidsmart,Kidpix, Happy Kid, Nutrikids,…
- Cách sử dụng các phần mềm tiện ích để thiết kế giáo án điện tử
3.2 Mục đích nghiên cứu:
- Tài liệu này sẽ giới thiệu tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học mầm non, các phần mềm giáo dục hữu ích đối với giáo viên mầm non
Trang 11Đồng thời, hướng dẫn sử dụng các phần mềm tiện ích để thiết kế giáo
án điện tử và giảng dạy ở bậc mầm non
- Sinh viên ngành giáo dục mầm non sử dụng tài liệu này để tham khảo
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tài liệu : nghiên cứu các tài liệu liên quan đến chương trình giáo dục mầm non, một số tài liệu tập huấn và hướng dẫn sử dụngphần mềm, các giáo trình tin học có liên quan
- Phương pháp thực nghiệm: khai thác, sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học mầm non và thiết kế giáo án điện tử
- Phương pháp khảo sát: tìm hiểu thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học của các giáo viên mầm non
5 Bố cục của đề tài:
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
3 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
1.5 Giới thiệu các lĩnh vực học của trẻ mầm non
Chương 2 Một số phần mềm tiện ích trong dạy học ở trường mầm non
2.1 Giới thiệu
2.2 Phần mềm phát triển trí tuệ trẻ - Kidsmart
2.3 Phần mềm sáng tạo - Kidpix
2.4 Phần mềm dinh dưỡng - Nutrikids
Trang 122.5 Giới thiệu một số phần mềm vui chơi, học tập thông dụng cho trẻ mầm non
Chương 3 Thiết kế giáo án điện tử
3.1 Giáo án điện tử và vai trò của GAĐT trong đổi mới giáo dục mầm non 3.2 Quy trình thiết kế giáo án điện tử
3.3 Thiết kế giáo án điện tử với Microsoft PowerPoint
3.4 Sử dụng GAĐT
3.5 Thiết kế GAĐT ứng dụng vào hoạt động học trong trường mầm non 3.6 Một số bài GAĐT mẫu
Kết luận và hướng phát triển
Tài liệu tham khảo
Trang 13CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CNTT TRONG
DẠY HỌC Ở TRƯỜNG MẦM NON1.1 Đặt vấn đề
Giáo dục mầm non là bậc học khó nhất về mặt khoa học giáo dục trong tất
cả các bậc học Đây là bậc học mà độ tuổi của các cháu còn nhỏ, nhân cách, tâm hồn, thể chất của các cháu đang hình thành phát triển Người giáo viên mầm nonlà nhân tố quan trọng trong việc xây dựng bậc mầm non trở thành bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Để làm tốt trọng trách này người GVMN không chỉ cần có sự hiểu biết đầy đủ về đặc điểm tâm sinh lý của trẻ, nắm vững mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục trẻ ở từng độ tuổi, mà còn phải có kiến thức về CNTT, phải tích cực ứng dụng CNTT vào các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
Ứng dụng CNTT trong dạy học mầm non giúp trẻ học dễ dàng và hứng thú hơn, giúp GVMN tiết kiệm thời gian trong việc làm đồ dùng dạy học, làm các mô hình đồ chơi, vẽ tranh Chính vì vậy, việc ứng dụng CNTT trong dạy học mầm non là hết sức cần thiết, là một xu thế tất yếu trong việc đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non trong thế kỉ XXI - kỉ nguyên của tri thức và công nghệ thông tin
Ở Việt Nam, những năm gần đây Vụ Giáo dục Mầm non đã có những chỉ đạo và triển khai ứng dụng CNTT trong toàn ngành Trên thực tế, phong trào này được thực hiện ở hầu hết các trường mầm non trong cả nước, bước đầu có kết quả tốt, đem lại hứng thú cho trẻ trong các hoạt động ở trường Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học mầm non chưa đồng đều, GVMN còn gặp nhiều khó khăn trong việc này Vậy câu hỏi đặt ra là hiện nay GVMN đã ứng dụng CNTT như thế nào? Tại sao việc ứng dụng CNTT chưa được thực hiện đồng đều trong các trường mầm non? GVMN có những thuận lợi và khó khăn gì khi thực hiện việc dạy học có ứng dụng CNTT? Từ những lí do trên, việc tìm hiểu thực trạng là rất cần thiết nhằm đề xuất các giải pháp tích cực giúp GVMN tăng cường ứng dụng CNTT trong việc dạy học ở các trường mầm non
1.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học của GVMN
Chúng tôi tiến hành khảo sát tìm hiểu thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học của 225 GVMN ở một số trường mầm non và 22 người là cán bộ quản
Trang 14lícác trường mầm non, cán bộ các phòng giáo dục trong địa bàn tỉnh Phú Yên
Số GVMN này được chia ra 2 nhóm:
Nhóm 1 (gọi tắt là nhóm GVMN đồng bằng): Gồm GVMN ở các trường
mầm non thuộc TP Tuy Hòa, các huyện Phú Hòa, Đông Hòa, Tây Hòa: 115 GVMN;
Nhóm 2 (gọi tắt là nhóm GVMN miền núi): Gồm GVMN ở các trường
mầm non thuộc các huyện: Tuy An, Sơn Hòa, Sông Hinh, Sông Cầu, Đồng Xuân: 110 GVMN
Mẫu nghiên cứu được chọn một cách ngẫu nhiên
Để tìm hiểu mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học của GVMN, chúng tôi chia làm 5 mức độ:
Mức độ 1: Chưa bao giờ sử dụng CNTT để tìm kiếm thông tin, hoặc
soạn giáo án và dạy học
Mức độ 2: Giáo viên có sử dụng CNTT để tìm kiếm thông tin, sưu tầm
tài liệu, nhưng chưa sử dụng CNTT trong các tiết dạy trong trường mầm non
Mức độ 3: Chưa biết cách tự soạn các giáo án điện tử, nhưng biết sử
dụng CNTT để tổ chức dạy học trong một số tiết dạy, một vài chủ đề
Mức độ 4: Biết cách tự tìm kiếm thông tin, soạn giáo án điện tử nhưng
chưa thành thạo, chưa thường xuyên sử dụng trong các tiết học
Mức độ 5: Biết cách tự tìm kiếm thông tin, soạn giáo án điện tử thành
thạo, thường xuyên sử dụng tích hợp CNTT trong các tiết học
Sau khi tìm hiểu thực trạng, chúng tôi thu được một số kết quả như sau:
1.2.1 Thực trạng công tác chỉ đạo và kinh phí đầu tư để ứng dụng CNTT
a Công tác chỉ đạo ứng dụngCNTT trong dạy học mầm non
Qua phỏng vấn và nghiên cứu các văn bản, chúng tôi nhận thấy công tác chỉ đạo việc ứng dụng CNTT trong dạy học mầm non ở Phú Yên đã được Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên quan tâm đúng mức Trong những năm gần đây,
Sở đã chỉ đạo các biện pháp cụ thể đối với trường mầm non như tăng cường đầu
tư cơ sở vật chất (máy tính, máy chiếu), kết nối mạng Internet, thường xuyên tổ
Trang 15chức tập huấn nâng cao trình độ và năng lực của GVMN trong việc ứng dụng CNTT, tăng cường nguồn kinh phí đầu tư cho việc ứng dụng CNTT trong dạy
học.[1]
Từ năm 2009 Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên thường xuyên tổ chức hội nghị chuyên đề “Ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non” Đây là hoạt động nhằm triển khai việc ứng dụng CNTT vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ, đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng giáo án điện tử trong giảng dạy ở các cơ
sở giáo dục mầm non, giúp trẻ bước đầu làm quen với toán, chữ cái, văn học, tạo hình và môi trường xung quanh, qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non hiện nay
Ngoài việc khuyến khích giáo viên thiết kế các hoạt động có ứng dụng CNTT và tổ chức cho trẻ ứng dụng hiệu quả phần mềm vui học Kidsmart, Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên còn chỉ đạo các trường mầm non áp dụng hiệu quả phần mềm nuôi dưỡng Nutrikids để tính toán chính xác khẩu phần ăn của trẻ, góp phần giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng hàng năm, giúp nhà trường quản lý tốt công tác nuôi dưỡng chăm sóc trẻ
Các biện pháp khuyến
khích GVMN
Nhóm 1 (n=115) Nhóm 2 (n=110) CBQL (n=22)
Số lượng Tỉ lệ
Số lượng Tỉ lệ
Số lượng Tỉ lệ
Trang 16dụngCNTT, nhưng chưa có biện pháp bắt buộc và chưa sử dụng những biện pháp có tính chất kích thích mạnh để GVMN tích cực ứng dụngCNTT trong dạy học
b Nguồn kinh phí đầu tư cho việc ứng dụngCNTT trong các trường MN
Tại các trường MN công lập hiện nay, nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất để phục vụ ứng dụngCNTT một phần được trích từ nguồn kinh phí hỗ trợ cơ sở vật chất hàng năm của Nhà nước, còn lại một phần do hội cha mẹ học sinh đóng góp (thường là các trường mầm non lớn ở thành phố) giúp nhà trường chủ động sử dụng nguồn kinh phí của trường, vì vậy cơ sở vật chất cho việc ứng dụngCNTT tương đối đầy đủ hơn
Đối với các trường mầm non nhỏ, ở các huyện miền núi thì nguồn kinh phí chủ yếu dựa vào nguồn kinh phí do Nhà nước cấp nên rất hạn chế, không đủ
để trang bị máy tính, máy chiếucho toàn trường
1.2.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho việc ứng dụng CNTT
Số lượng Tỉ lệ
Số lượng Tỉ lệ
Trang 17bị cơ sở vật chất cho ứng dụngCNTT tốt hơn nhiều so với các trường MN miền núi Các CBQL đánh giá cơ sở vật chất cho ứng dụngCNTT đầy đủ là 13,6%, có trang bị nhưng không đầy đủ chiếm 86,4%
1.2.3 Thực trạng nhận thức của GVMN về tầm quan trọng của ứng dụng CNTT
Số lượng Tỉ lệ
Số lượng Tỉ lệ
1.2.4 Thực trạng về số lượng phần mềm được sử dụng
Qua khảo sát ý kiến của GVMN về số lượng các phần mềm được sử dụng trong nhà trường, chúng tôi thu được kết quả như sau: 52,1% GVMN ở thành phố và các huyện lân cận cho rằng số lượng phần mềm hiện nay là tương đối đầy đủ, và 31,5% GVMN cho rằng với yêu cầu hiện nay, số lượng phần mềm
0 20 40 60 80 100 120
Rất cần thiết Cần thiết Không cần
thiết
Nhóm 1 Nhóm 2 CBQL
Trang 18còn ít Ngược lại, có 55,4% nhóm GVMN các huyện miền núi lại cho rằng số lượng các phần mềm hiện nay là ít, chỉ có 25,2% GVMN cho rằng số lượng phần mềm là tương đối đầy đủ Bên cạnh đó 90,5% các CBQL cũng đồng ý rằng
số lượng phần mềm phục vụ cho ứng dụng CNTT trong dạy học MN hiện nay là tương đối đầy đủ Điểm đặc biệt trong kết quả khảo sát là có 5,9% GVMN ở các huyện miền núi trả lời rằng trong trường MN không có phần mềm nào Như vậy, một bộ phận GVMN ở khu vực miền núi hoàn toàn không được tiếp cận với các phần mềm ứng dụngCNTT trong các trường MN Điều này cũng chứng tỏ rằng các trường MN ở thành phố và các huyện lân cận được trang bị cơ sở vật chất để ứng dụngCNTT đầy đủ hơn so với các GVMN ở miền núi Đây chính là một thực trạng cho thấy mặt bằng chung về điều kiện và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ có sự chênh lệch nhiều giữa đồng bằng và miền núi Để giúp GVMN tăng cường ứng dụngCNTT, các trường MN cần trang bị các phần mềm phong phú hơn, đặc biệt là nhóm trường MN ở các huyện miền núi
1.2.5 Thực trạng mức độ ứng dụng CNTT của GVMN
Mức độ ứng dụng
CNTT của GVMN
Nhóm 1 (n=115)
Nhóm 2 (n=110)
Tổng số GVMN (n=225)
Số lượng Tỉ lệ
Số lượng Tỉ lệ
Số lượng Tỉ lệ
Bảng 1.4 Mức độ ứng dụngCNTT của GVMN trong dạy học mầm non
Biểu đồ 1.2 Mức độ ứng dụngCNTT của GVMN trong dạy học MN
0 20 40 60 80 100
Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 Mức độ 4 Mức độ 5
Nhóm 1 Nhóm 2 Tổng số GVMN
Trang 19Bảng 1.4 và biểu đồ 1.2 cho thấy sự khác biệt giữa mức độ sử dụng CNTT của GVMN ở nhóm 1 và nhóm 2 Nhóm GVMN đồng bằng có mức độ
sử dụng CNTT cao hơn nhóm GVMN ở các huyện miền núi Việc ứng dụngCNTT của nhiều GVMN miền núi và một tỉ lệ không nhỏ GVMN ở đồng bằng cũng mới chỉ dừng ở mức độ sưu tầm tài liệu Phần lớn các GVMN chưa biết cách soạn giáo án điện tử, hoặc có soạn giáo án điện tử nhưng không sử dụng thành thạo, chưa thường xuyên
1.2.6 Thực trạng trẻ mầm non được tiếp cận với chương trình Kidsmart
Tỉ lệ trẻ tiếp cận
chương trình
Kidsmart
Nhóm 1 (n=115)
Nhóm 2 (n=110)
Tổng số GVMN (n=225)
Số lượng Tỉ lệ
Số lượng Tỉ lệ
Số lượng Tỉ lệ
Biểu đồ 1.3 Tỉ lệ trẻ ở các trường mầm non ở thành phố và các huyện
lân cận được tiếp cận với chương trình Kidsmart
Trên 80% Từ 50-80% Dưới 50% Không được tiếp cận
Trang 20Biểu đồ 1.4 Tỉ lệ trẻ ở các trường mầm non ở các huyện miền núi được
tiếp cận với chương trình Kidsmart
Bảng 1.5 thể hiện trẻ MN ở thành phố và các huyện lân cận được tiếp cận với chương trình Kidsmart nhiều hơn (gần gấp đôi) so với trẻ em MN ở các huyện miền núi Như đã trình bày ở các mục trên, sự chênh lệch cơ sở vật chất hay trình độ giáo viên là những nguyên nhân chính Mặc dù đây là chương trình được triển khai từ hơn 10 năm trước, nhưng thực tế với nguồn kinh phí hạn hẹp,
hệ thống các trường công lập còn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn ngân sách nhà nước, trong khi đó trang bị các bộ Nhà thám hiểm trẻ (Kidsmart) đòi hỏi nhà trường phải có nguồn tài chính mạnh và trình độ tin học của GVMN cũng phải được nâng cao
1.2.7 Ý kiến của GVMN và CBQL về những khó khăn và các biện pháp để tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học
Qua khảo sát ý kiến GVMN về những khó khăn trong việc ứng dụngCNTT bằng phiếu hỏi, chúng tôi thu nhận được kết quả như sau:
Những khó khăn của
GVMN khi ứng dụng
CNTT
Nhóm 1 (n=115)
Nhóm 2 (n=110)
Tổng số GVMN (n=225)
SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ Thiếu kiến thức, năng
lực sử dụng CNTT 87 75,7% 90 81,7% 177 79% Thiếu cơ sở vật chất để
Trang 21Thiếu thời gian tìm kiến
Tất cả các khó khăn trên 98 84,8% 102 92,9% 200 89%
Bảng 1.6 Những khó khăn của GVMN trong việc ứng dụngCNTT
Bảng 1.6 cho thấy, GVMN gặp rất nhiều khó khăn khi ứng dụngCNTT
Sự khác biệt về những khó khăn của hai nhóm GVMN được khảo sát không nhiều Khó khăn nhất của GVMN hiện nay là thiếu kiến thức, năng lực sử dụng CNTT, thiếu thời gian tìm kiếm thông tin, thiếu cơ sở vật chất để ứng dụngCNTT trong dạy học MN và các hình thức khuyến khích GVMN sử dụng CNTT
1.2.8 Kết luận thực trạng
Qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu thực trạng ứng dụngCNTT trong dạy học của GVMN ở một số trường MN trên địa bàn tỉnh Phú Yên, chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Yên cùng Phòng Mầm non, Ban giám hiệu các trường MN đã có những kế hoạch, chủ trương đúng đắn nhằm tăng cường việc ứng dụngCNTT trong dạy học của GVMN Các trường MN đã tự xây dựng được kế hoạch, chú trọng đầu tư cơ sở vật chất từ các nguồn ngân sách của nhà nước cũng như từ nguồn đóng góp của hội cha mẹ học sinh Bên cạnh
đó, việc tập huấn GVMN nâng cao năng lực ứng dụngCNTT cũng được chú trọng Đặc biệt là đội ngũ CBQL trong trường mầm non đã có nhận thức rất đúng về tầm quan trọng của việc ứng dụngCNTT trong dạy học Tuy nhiên, việc ứng dụngCNTT trong dạy học của GVMN còn gặp nhiều khó khăn, không đồng đều ở các trường và còn mang tính chất rời rạc, chưa phải là một hoạt động thường xuyên và phổ biến của GVMN Chất lượng ứng dụngCNTT trong dạy học MN chưa cao, thể hiện ở các điểm như sau:
- Cơ sở vật chất để ứng dụngCNTT trong dạy học MN còn nghèo nàn, chưa đầy đủ Đặc biệt các nhóm trường MN ở đồng bằng và miền núi có sự khác biệt rõ về mặt cơ sở vật chất, trang thiết bị, số lượng các phần mềm được sử dụng còn chưa được phổ biến rộng rãi.Rất nhiều trẻ MN chưa được tiếp cận với chương trình Kidsmart (khoảng 30%)
Trang 22- Phần lớn GVMN còn thiếu kiến thức và năng lực ứng dụngCNTT, chỉ dừng lại ở mức độ thấp như sưu tầm tài liệu, chưa sử dụng CNTT trong các tiết dạy
- GVMN gặp nhiều khó khăn: không có đủ thời gian do công việc ở trường quá nhiều, các hình thức hỗ trợ và khuyến khích ứng dụngCNTT còn chưa phát huy hiệu quả
1.3 Những khó khăn và thách thức
Ứng dụng CNTT trong dạy học MN là hết sức cần thiết, là một xu thế tất yếu trong việc đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục ngành mầm non Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học của GVMN còn gặp nhiều khó khăn và thách thức:
- Kinh phí đầu tư các thiết bị CNTT (máy tính, máy chiếu, bảng tương tác,…) nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy ứng dụng CNTT trong trường mầm non là rất lớn
- Tuy máy tính điện tử mang lại nhiều tiện ích cho việc giảng dạy của giáo viên nhưng công cụ hiện đại này không thể thay thế hoàn toàn cho các phương pháp trực quan khác của người giáo viên Đôi lúc vì là máy móc nên có thể gây
ra một số tình huống bất lợi cho tiến trình dạy học như là mất điện, máy bị treo,
bị virus,…và mỗi khi có sự cố như vậy người giáo viên khó có thể hoàn toàn chủ động điều khiển tiến trình bài giảng theo như ý muốn
- Để xây dựng được những giáo án điện tử hay những trò chơi trên máy tính phải đầu tư tương đối nhiều về thời gian
- Kiến thức và kỹ năng sử dụng các phương tiện CNTT của GVMN còn nhiều hạn chế Một bộ phận không nhỏ GVMN còn lúng túng trong việc sử dụng các phương tiện CNTT và các phần mềm hỗ trợ cho việc soạn giáo án điện
tử và giảng dạy trên lớp
-Trong tiết dạy, số lượng trẻ được thực hiện các kỹ năng như di chuột, tham gia trò chơi trên máy tính chưa nhiều Nếu ứng dụng CNTT vào công tác giảng dạy không khoa học và hợp lý, hoạt động tĩnh của trẻ sẽ bị chiếm đa số thời gian
- Việc ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học ở giáo dục mầm non còn chưa đồng bộ giữa các trường
Trang 231.4 Các biện pháp để tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy họ c của GVMN
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học của GVMN còn gặp nhiều khó khăn, mang tính chất rời rạc, chưa phổ biến trong các trường MN.Chất lượng ứng dụng CNTT trong dạy học MN chưa cao Vì vậy, chúng tôi đề xuất một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học mầm non [2]trên
địa bàn tỉnh Phú Yên nói riêng và toàn quốc nói chung:
1.4.1.Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị
Để tạo điều kiện cho GVMN có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất ứng dụng CNTT trong dạy học , CBQL mỗi trường tham mưu cho các cấp lãnh đạo đầu tư kinh phí hàng năm trang bị các phương tiện CNTT (máy tính, máy chiếu, bảng tương tác, các phần mềm hỗ trợ dạy học, nối mạng Internet, )
Hàng năm, mỗi trường lập kế hoạch dành một khoản kinh phí để sửa chữa
và bảo trì các trang thiết bị đã sử dụng Có kế hoạch đầu tư, tăng cường bổ sung các trang thiết bị mới, mua các phần mềm ứng dụng CNTT trong quản lý và nuôi dạy trẻ
Song song với việc khai thác sử dụng, mỗi trường nên chú trọng khâu quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị như: giao trách nhiệm cụ thể cho các bộ phận,cá nhân quản lý sử dụng, quan tâm bồi dưỡng kiến thức cho người sử dụng với phương châm “Giữ tốt - dùng bền” nhằm khai thác tối đa, có hiệu quả trang thiết bị được cung cấp
1.4.2 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên
Quán triệt các văn bản chỉ của Bộ, Ngành về ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực; đặc biệt là ứng dụng CNTT trong dạy học tạo sự nhận thức đối với cán
vụ theo học kỳ, năm học với các chỉ tiêu cụ thể đốivới cá nhân, tổ chuyên môn,
bộ phận Gắn các chỉ tiêu nàyvới chỉ tiêu thi đuavà là tiêu chí để đánh giá chuẩn giáo viên, chuẩn hiệu trưởng vào cuối năm học
Trang 24Thành lập tổ tư vấn về tin học cơ cấu thành phần hợp lý gồm cán bộ và giáo viêncó kiến thức và khả năng thực hành ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực chuyên môn Tổ tư vấn có kế hoạch hoạt động cụthể, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên hỗ trợ giúp đỡ cán bộ, giáo viên truy cập Internet tìm kiếm tư liệu, sử dụng phần mềmthiết kếgiáo án điện tử, xây dựng ngân hàng hình ảnh, ngân hàng giáo án điện tử cá nhân, …phục vụ cho các chủ đề dạy học
Từng cá nhân tự xây dựng kế hoạch học tập nâng cao trình độ: kế hoạch
tự học, tự rèn luyện bằng nội dung, biện pháp, thời gian thực hiện cụ thể Tất cả
kế hoạch cá nhân này được thông qua Ban giám hiệu và tổ chuyên môn góp ý bổ sung hoàn thiện
1.4.3 Bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT
Muốn ứng dụng CNTT vào giảng dạy hiệu quả, thì GVMN phải có kiến thức về tin học và kỹ năng sử dụng thành thạo các thiết bị CNTT Do đó, mỗi trường MN nên chú trọng bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho GVMN thông qua nhiều hoạt động như:
Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềmdo
tổ tin học phụ trách, theo hình thức trao đổi giúp đỡ lẫn nhau, tập trung chủ yếuvào những kỹ năng mà giáo viên cần sử dụng trong quá trình soạn giáo án hàngngày như các bước soạn một bài giáo án điện tử, cách sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học, cách tìm kiếm tư liệu, cách sử dụng một số phươngtiện như máy chiếu, bảng tương tác,…
Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề để trao đổi về kinh nghiệmứng dụng CNTT trong giảng dạy Động viên giáo viên tích cực tự học, sẵn sàng chia
sẻ và thường xuyên trao đổi với đồng nghiệp
Trong các buổi tậphuấn về CNTT, các hội thi ứng dụng CNTT trong dạy học do Nhà trường, Ngành tổ chức, vận động các giáo viên tích cực tham gia đầy đủ.Xây dựng kế hoạch cử giáo viên đã sử dụng thành thạo máy tính tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên sâu củaSở Giáo dục và Đào tạo
Qua mạng Internet giáo viên có thể tham gia vào các diễn đàn dành cho trẻ em, các trường mầm non,… để tìm hiểu về tâm lý, sở thích của trẻ từ đó có những phương pháp giáo dục đạt hiệu quả cao Đồng thời, giáo viên có thể học
Trang 25hỏi, chia sẻ kinh nghiệm soạn giáo án điện tử khi tham gia các website trực tuyến:violet.vn, thuviengiaoan.vn, tailieu.vn,…
Tổ chức các kỳ hội giảng, hội thảo cấp trường kỷ niệm ngày 20/11, 8/3,…
để phát động phong trào thi đua học tập, bồi dưỡng, ứng dụng CNTT trong dạy học.Qua đó các giáo viên có thể trao đổi, chia sẻ rút kinh nghiệm và học tập lẫn nhautrongviệc ứng dụng CNTTđổi mới phương pháp dạy học
Tìm hiểu và giao lưu với các trường MN trong và ngoài tỉnh đã ứng dụng thành công CNTT trong đổi mới quản lý và dạy học, tổ chức các đợt thăm quan kết hợp học tập kinh nghiệm các trường đó để có thể ứng dụng cho nhà trường
1.4.4 Ứng dụng CNTT vào hoạt động giảng dạy
Phát động sâu rộng thành phong trào và đề ra yêu cầu cụ thể mỗi tuần mỗi giáo viên có ít nhất một giáo án ứng dụng CNTT để chính họ qua áp dụng thấy được hiệu quả và sự cần thiết của việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy Trong
đó xác định mục tiêu của việc ứng dụng CNTT trong dạy học là: nâng cao chất lượng dạy học, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao , trẻ được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động khám phá thế giới xung quanh
Giáo viên cho trẻ làm quen với máy tính vào các giờ hoạt động, để trẻ tự khám phá các trò chơi trong phần mềm phát triển trí tuệ trẻ , giúp cho trẻ phát triển nhận thức, thẫm mỹ, tình cảm… thỏa mãn nhu cầu “Học mà chơi, chơi mà học” Giáo viên hướng dẫn trẻ các thao tác và định hướng các nội dung theo chủ
đề bài dạy nhằm nâng cao khả năng tư duy, ghi nhớ có chủ định của trẻ
Với trẻ mầm non bản tính hiếu động, khả năng chú ý có chủ định còn hạn chế để thu hút được trẻ thì các bài giảng của giáo viên phải sinh động , có hình ảnh đẹp hấp dẫn trẻ, âm thanh và video minh họa phù hợp với chủ đề bài dạy
Nhà trường nên thường xuyên phát động phong trào giáo viên sáng tạo các trò chơi phát triển thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, thẫm mỹ, tình cảm và kỹ
năng xã hội của trẻ ở các lứa tuổi Ví dụ nhưphong trào sáng tạo cùng Kidsmart:
giáo viên dựa vào ý tưởng của các trò chơi trong chương trình Kidsmart để sáng tạo ra các trò chơi mới cho trẻ hoạt động nhằm củng cố, ôn luyện các kiến thức
mà trẻ đã được cung cấp theo từng chủ đề, từng nội dung giáo dục trong tuần, trong ngày Đồng thời, tạo ra những đồ chơi đồ dùng, những học liệu mở để trẻ
Trang 26có được nhiều cơ hội trải nghiệm, hình thành kỹ năng phân loại, phán đoán, tư duy logic, khái quát hoá sự vật hiện tượng
1.4.5 Ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý nhà trường
Các trường mầm non nên ứng dụng phần mềm dinh dưỡng mầm nonhỗ trợ cho việc thiết lập dưỡng chất khoa học, xây dựng thực đơn đảm bảo sự cân đối giữa các chất dinh dưỡng nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng của trẻ tại trường
Ngoài việc tổ chức cho giáo viên ứng dụng CNTT vào các hoạt động chung, nhà trường nên ứng dụng CNTT vào các hoạt động khác trong nhà trường như: quản lý trẻ, các loại số liệu th ống kê về số lượng trẻ , tình hình sức khỏe, chất lượng các đợt khảo sát ; quản lý giáo viên; quản lý việc thu chi,… Do
đó, công tác quản lý sẽ hiệu quả, việc thống kê số liệu báo cáo cũng nhanh chóng, chính xác
Trong công tác quản lý, nhà trường nên sử dụng hệ thống camera để giám sát tất cả các hoạt động ăn, ngủ, học tập, vui chơi,đón trả… của các trẻ Nhờ đó, Ban giám hiệu chủ động trong việc giám sát, quản lý chất lượng nuôi vàdạy của nhà trường, công tác khen thưởng kỷ luật chính xác hơn và đặc biệt làtạo được niềm tin vững chắc cho phụ huynh và xã hội
1.4.6 Đánh giá việc thực hiện ứng dụng CNTT của cán bộ, giáo viên
Để có thể nâng cao được hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong nhà trường thì việc đánh giá được chất lượng dạy học của giáo viên là điều cần thiết Đánh giá như một hình thức thi đua để khuyến khích giáo viên đẩy mạnh ứng dụng
CNTT trong các hoạt động
Giao cho các tổ, nhóm chuyên môn tăng cường việc dự giờ, thăm lớp nhất
là những tiết có sử dụng CNTT trong dạy học Sau khi dự giờ, thăm lớp phải họp rút kinh nghiệm, nhận xét các ưu, nhược điểm để giáo viên phát huy hoặc điều chỉnh phương pháp tổ chức các hoạt động có ứng dụng CNTT Căn cứ vào tiêu chuẩn thang điểm đánh giá giờ dạy của bậc học mầm non để làm cơ sở đánh giá rút kinh nghiệm
Nhà trường sử dụng các hình thức kiểm tra định kỳ, kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, để đánh giá xếp loại rút kinh nghiệm, tư vấn cho giáo viên
Trang 27nhằm từng bước bồi dưỡng nâng cao chất lượng từng hoạt động trong đó hoạt động dạy có ứng dụng CNTT là trọng tâm
Qua dự giờ các tiết dạy của giáo viên, Ban giám hiệu cùng phân tích ưu điểm, nhược điểm cần khắc phục trong thời gian tới Đồng thời đề xuất những ý kiến mới, sáng tạo trong quá trình tổ chức hoạt động để giáo viên có thêm kinh nghiệm thiết kế bài giảng bằng giáo án điện tử được tốt hơn
Nhà trường tổ chức thi soạn giáo án điện tử, thi sáng tạo trò chơi trên máy tính Thông qua dự giờ các tiết dạy giáo án điện tử, mỗi giáo viên góp ý để hoàn thiện bài dạy của đồng nghiệp, có khen chê đúng mức kích thích được sự sáng tạo cũng như tinh thần chịu khó ham học hỏi của giáo viên
1.5 Giới thiệu các lĩnh vực học của trẻ mầm non
Chúng tôi giới thiệu 5 lĩnh vực học của trẻ mầm non hiện nay[3] nhằm
mục đích các chương sau sẽ hướng dẫn khai thác và ứng dụng các phần mềm dạy học, phần mềm vui học của trẻ mầm non để xây dựng trò chơi, câu chuyện cho các hoạt động giáo dục trẻ thuộc các lĩnh vực: làm quen với chữ viết; làm quen với hình dạng, màu sắc; làm quen với toán; giáo dục âm nhạc; giáo dục tạo hình,…
1.5.1 Lĩnh vực phát triển thể chất
-Giáo dục vận động thể chất: hướng dẫn thực hiện được các vận động cơ
bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động, có kỹ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay
-Giáo dục vệ sinh – dinh dưỡng: trẻ hiểu biết đơn giản về thực phẩm và
ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe
-Giáo dục một số thói quen, kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe
và đảm bảo sự an toàn của bản thân: thói quen vệ sinh cá nhân sạch sẽ, biết giữ
vệ sinh, biết rửa mặt, đánh răng, biết rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy,…
1.5.2 Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
-Làm quen với tác phẩm văn học: trẻ có khả năng nghe và kể lại sự việc,
kể lại truyện, biết đóng kịch, có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với lứa tuổi
Trang 28-Làm quen với chữ viết: dạy trẻ biết chữ cái, chữ số Hướng dẫn trẻ chuẩn
bị vào lớp 1 một số kỹ năng ban đầu về việc đọc và viết
-Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hàng ngày, có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau(lời nói, cử chỉ, điệu bộ,…), biểu đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hằng ngày: biết chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi,…
1.5.3 Lĩnh vực phát triển nhận thức
-Làm quen với hình dạng, màu sắc: dạy trẻ biết các dạng hình và hình,
biết màu sắc và phối hợp màu sắc phù hợp với lứa tuổi
-Làm quen với toán: có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán,
chú ý, ghi nhớ có chủ định Có một số khái niệm sơ đẳng về toán
-Khám phá khoa học xã hội – khoa học tự nhiên: ham hiểu biết, thích
khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh Có một số hiểu biết về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh
1.5.4 Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ
-Giáo dục âm nhạc: có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt
động âm nhạc: đàn, hát, múa, đóng kịch,…
-Giáo dục tạo hình: có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, trong
cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật Biết thể hiện trong khi xé, dán, nặn, vẽ,…
-Giáo dục, khuyến khích sự yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật
1.5.5 Lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
-Giáo dục khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật hiện tượng xung quanh
-Giáo dục ý thức, một số kỹ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ,…
-Giáo dục một số quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở gia đình, nhà trường, cộng đồng gần gũi
Trang 29CHƯƠNG 2 MỘT SỐ PHẦN MỀM TIỆN ÍCH TRONG
DẠY HỌC Ở TRƯỜNG MẦM NON2.1 Giới thiệu
Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ có những
ưu việt lớn so với cách giảng dạy truyền thống, trẻ hào hứng, chủ động và sáng tạo trong giờ học.Thông qua những giờ học có áp dụng CNTT và sử dụng các bài giảng điện tử, những hình ảnh đẹp, hành vi đẹp, những kỹ năng sống được chuyển tới trẻ một cách nhẹ nhàng và sống động; góp phần hình thành ở các em nhận thức về cái đẹp, biết yêu cái đẹp, mong muốn tạo ra cái đẹp trong cuộc sống và những kỹ năng sống cầnthiết đối với lứa tuổi mầm non
Hiện nay các trường mầm non đã cài đặt, khai thác khá nhiều phần mềm vui chơi, học tập đa dạng và phong phú Ngoài phần mềm vui học Kidsmart đã được Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với công ty IBM Việt Nam triển khai ở một số trường trên cả nước thì có nhiều trường còn khai thác các phần mềm như Kidpix, Happykids, Quả táo màu nhiệm và một số phần mềm mã nguồn mở khác có thể tải miễn phí hoặc chơi trực tuyến trên mạng Internet Bên cạnh đó, giáo viên có thể ứng dụng các phần mềm như:Violet, Microsoft Office PowerPoint, ActivInspire để xây dựng các trò chơi, câu chuyện phù hợp với các hoạt động dạy học cụ thể
Trong chương này, chúng tôi giới thiệu chức năng cơ bản của một số phầm mềm dạy học và ứng dụng các phầm mềm này trong xây dựng các trò chơi, hoạt động dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ ở trường mầm non
2.2 Phần mềm phát triển trí tuệ trẻ - Kidsmart
2.2.1 Cách sử dụng
Phần mềm Kidsmart là sản phẩm của Tập đoàn Riverdeep (Mỹ) với phiên bản tiếng Việt và Anh Đây là bộ phần mềm phát triển trí tuệ cho trẻ từ 3 – 7 tuổi được Vụ Giáo dục mầm non khuyến khích đưa vào các trường mầm non cũng như tới mọi gia đình trẻ Với quan điểm thiết kế lấy học sinh làm trung tâm, nhà sản xuất đã chia Kidsmart thành 5 ngôi nhà tương ứng với 5 trò chơi
học tập: Ngôi nhà toán học, Ngôi nhà văn học chữ viết, Ngôi nhà khoa học,
Ngôi nhà không gian và thời gian, Ngôi nhà những đồ vật biết nghĩ.[4]
Trang 30Đây là bộ phần mềm vui học, giúp trẻ phát triển toàn diện về Trí - Thể -
Mỹ và được coi là trợ thủ đắc lực cho giáo viên cũng như phụ huynh trong việc giáo dục trẻ Theo TS Trần Lan Hương – Trường Cao đẳng Sư phạm trung
ương: “Đây là bài học kinh nghiệm đầu tiên đối với giáo viên mầm non khi tổ
chức cho trẻ học Chúng ta quen bắt trẻ học theo cách dạy của người lớn Nhưng phần mềm này đặt lại vấn đề, hãy cho trẻ được tự làm, lựa chọn, quyết định và hài lòng, sung sướng với những kết quả lựa chọn ấy”
Ngôi nhà Khoa học của Sammy:
Bé khám phá thế giới động vật, thực vật và các hiện tượng
tự nhiên cùng bạn rắn Sammy
Ngôi nhà Không gian và Thời gian của Trudy:
Cá sấu Trudy cùng bé học cách nhận biết sự thay đổi của
thời gian và khám phá những điều kỳ thú về những miền đất
trên khắp thế giới
Ngôi nhà Toán học của Millie:
Bò Millie cung cấp cho bé nền tảng học toán và tư duy vững chắc qua những trò chơi sinh động
Ngôi nhà văn học chữ viết HappyKid:
Gấu Pi giúp bé làm quen với bảng chữ cái, học phát âm,
nhận mặt chữ cái và mở rộng vốn từ qua các trò chơi,
câu chuyện thú vị
Thế giới sôi động Thinkin’ Things 1:
Bé phát triển năng khiếu âm nhạc, trí tưởng tượng và trí sáng tạo với cò Toony, đười ươi Oranga cùng những người bạn đáng yêu
Trang 31Máy tính không thay thế được vai trò của người lớn trong giáo dục trẻ, nó chỉ cung cấp những cơ hội hỗ trợ học tập Chính vì thế, giáo viên nên quan sát, theo dõi, kiểm soát và hướng dẫn cho trẻ khi trẻ chơi Với Kidsmart, để tận dụng tối đa những cơ hội học tập và phát triển mà chương trình này mang lại cho trẻ, giáo viên cần:
- Cùng trẻ tìm hiểu chương trình, thảo luận và cùng trẻ giải quyết những khó khăn mà trẻ gặp phải khi chơi
- Hãy là một người biết lắng nghe khi trẻ muốn thể hiện cho bạn thấy điều
mà chúng vừa làm được
- Động viên trẻ mô tả lại những gì chúng đã làm trên máy tính Điều này sẽ giúp bé hiểu trò chơi hơn, mạnh dạn hơn và phát triển khả năng diễn đạt của mình
- Hướng dẫn và tạo cho trẻ thói quen ngồi đúng tư thế, bảo quản máy tính cùng các vật dụng liên quan khi chơi
- Đừng làm hộ trẻ, cũng đừng cố gắng dạy trẻ tất cả mọi thứ, hãy dạy trẻ biết cách tự học và khuyến khích trẻ tự khám phá
- Hãy khuyến khích trẻ chơi cùng bạn, khi chơi cùng bạn trẻ sẽ học được cách chia sẻ thông tin, đối xử trong nhóm chơi, tạo nền tảng cho sự hoà nhập của trẻ với thế giới xung quanh mình
- Trao đổi về những gì trẻ học được khi chơi trên máy tính là cách quan trọng để trẻ chia sẻ kiến thức, niềm vui với người khác và giúp trẻ nhớ điều đã học tốt hơn
- Tất cả những Ngôi nhà trong Kidsmart là kho ý tưởng tuyệt vời để giáo
viên sáng tạo trò chơi cho trẻ
a Ngôi nhà toán học của Millie
Phần mềm Ngôi nhà toán học của Milliebao gồm những trò “chơi mà
học”, những nhân vật đầy màu sắc, những nụ cười, tiếng cười khúc khích và âm nhạc thật lôi cuốn.Thông qua bảy hoạt động dưới dạng trò chơi, trẻ sẽ học về các con số, cách đếm, phép cộng, trừ, mô hình, giải câu đố, kích thước, các hình dạng hình học và nhiều thứ khác.Sáu trong số bảy hoạt động có cả chế độ Khám phá và Tìm hiểu cũng như chế độ Hỏi và Đáp, do đó trẻ có thể trải nghiệm lối
Trang 32suy nghĩdiễn dịch (nhiều câu trả lời đúng) cũng như lối suy nghĩ quy nạp (một câu trả lời đúng nhất).Những hoạt động này sẽ giúp tạo lập cơ sở cho kỹ năng tư duy và những khái niệm toán học mà trẻ em cần để thấu hiểu và cảm nhận thế giới xung quanh
Di chuyển quanh ngôi nhà
Để chơi một trò, hãy nhấn vào một trong những “phòng” dưới đây
Hình 2.1 Ngôi nhà toán học của Mili
Nhấn vào Mili để trở về Phòng chính từ bất kỳ phòng trò chơi nào
trong Ngôi nhà toán học
Khi trẻ vào một phòng trò chơi, trước hết chúng sẽ vào chế độ Khám phá và Tìm hiểu Nhằm mục đích cho trẻ tự do khám phá bằng cách nhấn vào những vật thể và biểu tượng để xem điều gì xảy ra, sẽ không có câu trả lời đúng và sai ở đây Những trẻ tham gia được khuyến khích sử dụng lối tư duy diễn dịch bằng những phản ứng tích cực, mang
tính vui chơi phù hợp tính hiếu kỳ tự nhiên của chúng Khi muốn vào Chế độ Hỏi & Đáp, hãy nhấn vào bức hình có khung (mỗi phòng trò chơi có một bức
hình khác nhau)
Trong Chế độ Hỏi & Đáp của một phòng trò chơi, một nhân vật sẽ đưa ra câu hỏi hoặc những yêu cầu Ở đây, tư duy quy nạp được
Trang 33nhấn mạnh khi nhân vật đó đưa ra những ý kiến phản hồi nhẹ nhàng và hướng
dẫn trẻ đến câu trả lời “chính xác” Nhấn vào khung hình trống để trở về Chế
độ Khám phá và Tìm hiểu
Nhấn vào biểu tượng máy in để in những tác phẩm sáng tạo của trẻ
trong Ngôi nhà chuột và Tạo một con bọ
Trẻ có thể ghi âm tiếng nói của mình (nếu máy tính có trang bị micrô) trong trò chơi anh Bin & chị Bon và Tạo một con bọ
Để ghi âm, nhấn vào biểu tượng micrô
Nhấn Nút Dừng trong Phòng chính để thoát khỏi Ngôi nhà Toán học của Mili
Dùng Những tùy chọn cho Người lớn để tùy chỉnh chương trình cho trẻ Để truy nhập, cùng lúc giữ tổ hợp phím Ctrl và Alt và “A”
Ngôi nhà toán học của Mili có gì?
- Bé Xíu, Bé Vừa, & Bé Bự
Hình 2.2 Bé Xíu, Bé Vừa, & Bé Bự
So sánh và tìm kích cỡ phù hợp Hãy thử những đôi giày với ba kích cỡ cho ba nhân vật khác nhau
Trang 35Đếm hoặc dùng phép cộng hoặc trừ.Đọc những câu số và tìm con số của vịt Dorothy
- Anh Bin & Chị Bon
Hình 2.5 Anh Bin & Chị Bon
Nhận dạng các mẫu.Tạo và hoàn thành những mẫu thú vị đƣợc thấy và nghe.Ghi âm cho các bức hình
- Tạo một con bọ
Hình 2.6 Tạo một con bọ
Trang 36Nghe và nhìn những con số và số lượng tương ứng Đặt từ một đến mười con mắt, tai, đốm,… lên con bọ In ra, tô màu và ghi âm cho con bọ
Trang 37Sử dụng kỹ năng tư duy và đếm Hãy thử những thiết bị theo các trình tự khác nhau để tạo ra những kết quả khác nhau Đếm số kẹo hình đậu để trang trí cho các miếng bánh
b Ngôi nhà khoa học của Samy
Với những nhân vật đầy màu sắc, những đoạn hoạt hình, giọng nói thân
thiết và âm nhạc thật lôi cuốn, Ngôi nhà Khoa học của Samy nuôi dưỡng và kích
thích sự ham học hỏi của trẻvà giúp các em có được cảm giác ngạc nhiên và niềm vui trong việc khám phá thế giới khoa học xung quanh mình
Ngôi nhà Khoa học của Samy mang đến năm trò chơi hấp dẫn giúp các
em thực tập khả năng phân loại, sắp xếp thứ tự, quan sát, dự đoán và xây dựng Các em sẽ được tiếp cận bộ môn khoa học cơ bản và khám phá thế giới động thực vật sống trong môi trường ao hồ Các em sẽ tạo những đồ chơi và máy móc, in ra và đọc, đồng thời in ra cuốn “Sổ tay Khoa học thường thức” chứa những thông tin thú vị về các loài thú
Cả 4 trò chơi đều có chế độ Khám phá và Tìm hiểu và chế độ Hỏi & Đáp
để các em có thể sử dụng tư duy diễn dịch và quy nạp Những kinh nghiệm này giúp các em thực tập cả kỹ năng tư duy sáng tạo cũng như kỹ năng tư duy lôgíc
Di chuyển quanh ngôi nhà
Để chơi một trò chơi, nhấn vào một trong những khu vực dưới đây
Hình 2.9 Ngôi nhà khoa học của Samy
Trang 38Nhấn vào Samy để trở về Phòng chính từ bất kỳ phòng trò chơi nào
trong Ngôi nhà Khoa học
Khi trẻ vào một phòng trò chơi, trước hết chúng sẽ vào chế độ Khám phá và Tìm hiểu Nhằm mục đích cho trẻ tự do khám phá bằng cách nhấn vào những vật thể và biểu tượng để xem điều gì xảy ra Những trẻ tham gia được khuyến khích sử dụng tư duy diễn dịch bằng những phản ứng tích cực, mang tính vui chơi đối với tính hiếu kỳ tự nhiên của chúng Hãy nhấn
vào bức hình có khung (mỗi phòng trò chơi có một bức hình khác nhau) để vào chế độ Hỏi Đáp (Lưu ý: Trò chơi Xưởng phim chỉ có chế độ Hỏi & Đáp )
Khi trẻ ở chế độ Hỏi và Đáp của một phòng trò chơi, một nhân vật sẽ đưa ra câu hỏi hoặc những yêu cầu Ở đây, tư duy quy nạp được nhấn mạnh khi nhân vật đó đưa ra những ý kiến phản hồi nhẹ nhàng và
hướng dẫn trẻ đến một câu trả lời chính xác Nhấn vào khung hình trống để trở
về chế độ Khám phá và Tìm hiểu
Nhấn vào biểu tượng máy in để in trong trò chơi Nhà xưởng và Ao
thiên nhiên bốn mùa
Nhấn vào Nút Dừng trong Phòng Chính để thoát khỏi Ngôi nhà khoa học của Sammy
Dùng Những tùy chọn dành cho người lớn để tùy chỉnh chương trình cho trẻ Để truy nhập, đồng thời nhấn tổ hợp phím Ctrl-Alt-A
Ngôi nhà khoa học của Samy có gì?
- Xưởng máy móc và đồ chơi
Hình 2.10 Xưởng máy móc và đồ chơi
Trang 39Lắp ráp các loại đồ chơi và máy móc Làm theo bản vẽ hoặc tạo thiết kế riêng của trẻ Tô màu và in bản thiết kế của trẻ
- Máy tạo thời tiết
Hình 2.11.Máy tạo thời tiết
Chỉnh các thông số thời tiết Nghe bản tin thời tiết và xem đoạn hoạt hình minh họa thời tiết trẻ vừa tạo ra
- Trạm phân loại tranh
Hình 2.12.Trạm phân loại tranh
Sắp xếp những bức hình theo chủng loại với sự trợ giúp của các thùng chứa dễ mến Nghe tên các loại cây cối, thú vật và khoáng sản
Trang 40- Xưởng phim
Hình 2.13 Xưởng phim
Sắp xếp các bức hình theo trình tự để tạo ra một đoạn phim Phát đoạn phim tới hoặc lui
- Ao thiên nhiên bốn mùa
Hình 2.14 Ao thiên nhiên bốn mùa
Nghiên cứu các loại động thực vật khi chúng thích nghi với sự thay đổi của mùa In ra một cuốn Sổ tay khoa học thường thức với những thông tin thú vị
để tham khảo khi cần