1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Phát triển các điều kiện đảm bảo chất lượng trong bối cảnh tự chủ đại học tại Đại học Quốc gia Hà Nội.

10 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông thường, tự chủ đại học được nghiên cứu và tìm hiếu trên 4 khía cạnh: i) Tự chủ về tổ chức (organisational autonomy) là tự quyết định cơ cấu tổ chức và quá trình ra quyết định c[r]

Trang 1

PHÁT TRIỂN CÁC ĐIỂU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

TRONG BỐI CẢNH Tự CHỦ ĐẠI HỌCTẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI• • • • • • •

Chi bộ Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục

1 Các quan điểm và nội dung chính của tự chủ đại học

Trong diễn ngôn giáo dục đại học (GDĐH) của các nước phương Tây, tự chủ là một khái niệm rất quan trọng và được xem là giá trị căn bản của một trường đại học, như đã được tái khắng định trong Tuyên bo Magna Charta Universitatum (Đại hiến chương Đại học Hiệp hội các đại học châu Âu) tại Bologna năm 1988' “tự do trong nghiên cứu và đào tạo là nguyên tắc cơ bán của cuộc sống đại học, các chính phủ và các trường đại học, trong phạm vi tối đa của mình, phải đảm bảo tôn trọng yêu cầu cơ bản này”, hay “trường đại học là một tố chức tự chủ nằm ở trái tim của mọi xã hội” Nguyên tắc này sau đó được ghi rõ trong hiến pháp của Liên hiệp Châu Âu Hiệp hội Giáo sư Đại học Hoa Kỳ và Hiệp hội Các trường đại học và cao đẳng Hoa Kỳ cũng đưa ra Tuycn bố về cdc nguyên tắc tự do học thuật và biên chế giảng viên, theo đó,

“các tổ chức giáo dục đại học hoạt động vì lợi ích chung chứ không vì lợi ích cá nhân của giáo viên hay của trường Lợi ích chung này phụ thuộc vào sự tự do truy tìm và diễn bày chân lý Tự do học thuật, áp dụng cho cả giảng dạy và nghiên cứu, có vai trò thiết yếu cho những mục đích này”

Tự chủ trong giáo dục đại học thường được hiểu là “tự do học thuật”, các trường đại học có quyền tự do khám phá, tìm hiểu và giảng dạy sinh viên2 Trong Tuyên

bổ Lisbon (2007) Hiệp hội Đại học châu Âu đã chỉ ra bốn yếu tố cần thiết giúp cho trường đại học có khả năng ra quyết định về các vấn đề của mình Các yếu tố đó bao gồm tự chủ về cơ cấu tố chức, quy trình ra quyết định lựa chọn Hiệu trưởng/người đứng đầu, Hội đồng quản trị/Hội đồng trường; tự chủ tài chính; tự chủ về học thuật (đào tạo và khoa học công nghệ); tự chủ về nguồn nhân lực (việc tự quyết định tuyên dụng và điều hành nguồn nhân lực sao cho phù hợp với lợi ích của trường)

Đã tồn tại rất nhiều định nghĩa và các diễn giải khác nhau liên quan đến vấn đề

tự chủ của các trường đại học Tuy nhiên, dù có ít nhiều khác biệt trong cách diễn đạt

và sự nhấn mạnh, hầu hết các tác giả đều thống nhất ở một số điểm then chốt, đó là:

1 Magna Charta Universitatum (1988), < https://www.cicic.ca/docs/bologna/Magna_Charta.en.pdf >

2 Ren, Kai & Li, Jun (2013) Academic Freedom and University Autonomy: A Higher Education Policy Perspective Higher Education Policy 26.10.1057/hep.2013.31.

Trang 2

(1) Tự chủ là điêu kiện tôi cân thiêt đê một trường đại học có thê tôn tại và hoàn thành sứ mạng đã đề ra

(2) Tự chủ là một khái niệm phức tạp, với nhiều khía cạnh khác nhau Nhưng tối thiếu phải bao gồm các khía cạnh sau: tự chủ về quản trị, tự chủ trong hoạt động chuyên môn (hay tự chủ học thuật), và tự chủ về tài chính

(3) Tự chủ không phải là một tình trạng với hai trạng thái hoặc “có” hoặc “không”,

mà là một đặc điểm mà mồi trường đại học có thể đạt được ở nhiều mức độ khác nhau, từ mức độ hoàn toàn không tự chủ đến hoàn toàn tự chủ

Mô hình đại học tự chủ được nhìn nhận là phương thức quản trị đại học tiên tiến nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo trên thế giới1 Tự chủ là điều kiện tiên quyết cho sự thành công của các cơ sở giáo dục đại học (GDĐH) vì chi khi có quyền quyết định những vấn đề cốt yếu nhất trong hoạt động của mình, các cơ sở GDĐH mới có động cơ và năng lực cạnh tranh trên cơ sở chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và khả năng tìm việc làm của người học2 Tự chủ sẽ tạo động lực để các cơ

sở GDĐH đối mới nhàm đạt hiệu quả cao hơn trong hoạt động của mình, đồng thời cũng làm tăng tính cạnh tranh về chất giữa các cơ sở GDĐH, tạo điều kiện để đa dạng hóa các hoạt động của nhà trường Chính vì vậy, tự chủ đại học đã trở thành xu thế mang tính toàn cầu

Thông thường, tự chủ đại học được nghiên cứu và tìm hiếu trên 4 khía cạnh: i) Tự chủ về tổ chức (organisational autonomy) là tự quyết định cơ cấu tổ chức và quá trình

ra quyết định của cơ sở GDĐH; ii) Tự chủ về tài chính (financial autonomy) là độc lập điều hành và phân bố kinh phí trong nguồn hợp pháp của cơ sở GDĐH; iii) Tự chủ về nhân sự (ẩtaíĩìng autonomy) là tự quyết định việc tuyển dụng và điều hành nguồn nhân lực sao cho phù hợp với mục tiêu và lợi ích của cơ sở GDĐH và iv) Tự chủ về học thuật (academic autonomy) là tự điều hành công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của

cơ sở3 Ở một số nước như Mỹ, Anh, các cơ sở GDĐH được tự chủ cao trên cả 4 khía cạnh, nhưng ở một số nước châu Âu khác như Pháp, Đức thì tự chủ về tài chính và nhân

sự thường thấp hơn so với tự chủ về học thuật và tổ chức Quyền tự chủ một mặt đảm bảo cho cơ sở GDĐH được tự quyết định các vấn đề của mình, nhưng mặt khác cũng

đề cao trách nhiệm của cơ sở GDĐH đối với sinh viên, các nhà tuyển dụng, với xã hội

và các bên liên quan4 Trách nhiệm này thường được gọi là trách nhiệm giải trình, bao gồm sự minh bạch thông tin, căn cứ quyết định phù họp và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của nhà trường

1 A Sursock & H Smidt (2010), Trends 2010: A decode of change in European higher education European

University Association.

2 Ben Wilkinson, Laura Chirot (2010), Những nhân tố vô hình tọo nên sự ưu tú: Hệ thống Quản trị với cuộc tìm

kiếm con đường xây dựng một trường đại học nghiên cứu đỉnh coo cho Việt Nam, http://www.fetp.edu.vn/docum

ents/8BB98D574BB60F5308B3E 107FD2E0AD6.pdf

3 https://www.university-autonomy.eu/

4 Ben Wilkinson, Laura Chirot (2010), Những nhân tố vô hình tợo nên sự ưu tú: Hệ thống Quàn trị với cuộc tìm

kiếm con đường xây dựng một trường đại học nghiên cứu đỉnh cơo cho Việt Nơm, <http://www.fetp.edu.vn/docu

ments/8BB98D574BB60F5308B3E107FD2E0AD6.pdf >

Trang 3

2 Môi trường pháp lý về tự chủ đại học ở Việt Nam

Ở Việt Nam, các chủ trương và chính sách đổi mới GDĐH của Đảng và Nhà nước đã nêu rõ việc cơ sở GDĐH đã được trao quyền tự chủ kèm theo trách nhiệm giải trình Từ năm 2005, vấn đề tự chủ của trường đại học Việt Nam được chính thức quy định tại Luật Giáo dục với nội dung tương tự như quyền tự chủ căn bản của các trường đại học ở các nước phát triển Tiếp theo đó, các trường đại học được chính thức trao quyền tự chủ về tài chính tại quy định tại Nghị định số 43 ngày 25/4/2006 của Chính phủ về tự chủ tài chính và Luật Giáo dục Đại học năm 2012 (có hiệu lực năm 2013) quy định về quyền tự chủ cho các đại học

Cùng với việc bổ sung, hoàn chỉnh hành lang pháp lý (hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách) cần thiết đế trao quyền tự chủ cho các cơ sở GDĐH, Luật Giáo dục Đại học 2012, Điều 32 đã quy định về điều kiện đối với cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện tự chủ “Cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự chủ cao hơn phù hợp với năng lực, kết quả xếp hạng và kết quả kiểm định chất lượng giáo dục” Tuy nhiên, ngoài điều kiện về kết quả xếp hạng và kiểm định chất lượng giáo dục, những năng lực nào đảm bảo cho cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự chủ cao hơn thì còn chưa được nêu rõ

Nghị quyết sổ 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014-2017 (gọi tăt là Nghị quyết 77), cho phép các cơ sở giáo dục đại học công lập khi cam kết tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động chi thường xuyên và chi đầu tư được thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện (hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, tổ chức bộ máy và nhân sự, tài chính) Tự đảm bảo về tài chính là một trong những điêu kiện đê

cơ sở giáo dục đại học được tự chủ khi không còn được cấp ngân sách Nhà nước

Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết so 29-NQ/TW nêu rõ một trong những nhiệm vụ trọng tâm là “Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ sở giáo dục đại học”

Luật Giáo dục đại học hợp nhất (Luật số 42/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018) đã

bổ sung quy định chi tiết về Quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo

dục đại học (Điều 4) như sau: “Quyền tự chủ là quyền của cơ sở giáo dục đại học

được tự xác định mục tiêu và lựa chọn cách thức thực hiện mục tiêu; tự quyết định

và có trách nhiệm giải trình về hoạt động chuyên môn, học thuật, to chức, nhân sự, tài chính, tài sản và hoạt động khác trên cơ sở quy định của pháp luật và năng lực của

cơ sở giáo dục đại học”

Chính phủ cũng đã quy định chi tiết về quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học trong Nghị định 99/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục đại học sửa đổi Những điểm mới trong quy định về quyền tự chủ của cơ sở giáo đục đại học được thể hiện ở những khía cạnh sau:

- Quyền tự chủ trong học thuật, trong hoạt động chuyên môn bao gồm ban hành,

tổ chức thực hiện tiêu chuẩn, chính sách chất lượng, mở ngành, tuyến sinh, đào tạo,

Trang 4

hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác trong nước và quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật

- Quyền tự chủ trong tổ chức và nhân sự bao gồm ban hành và tổ chức thực hiện quy định nội bộ về cơ cấu tổ chức, cơ cấu lao động, danh mục, tiêu chuẩn, chế độ của từng vị trí việc làm; tuyển dụng, sử dụng và cho thôi việc đối với giảng viên, viên chức và người lao động khác, quyết định nhân sự quản trị, quản lý trong cơ sở giáo dục đại học phù hợp với quy định của pháp luật

- Ọuyền tự chủ trong tài chính và tài sản bao gồm ban hành và tổ chức thực hiện quy định nội bộ về nguồn thu, quản lý và sử dụng nguồn tài chính, tài sản; thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển; chính sách học phí, học bổng cho sinh viên và chính sách khác phù hợp với quy định của pháp luật

3 Mối quan hệ giữa đảm bảo chất lượng và tự chủ đại học

Theo World Bank, để phát triển thành một đại học nghiên cứu hàng đầu, cần

đảm bảo ba yếu tố quyết định là: (i) tập trung nhiều tài năng bao gồm cả cán bộ và người học; (ii) nguồn lực dồi dào để đầu tư phát triển cơ sở vật chất, đãi ngộ, trọng

dụng nhân tài, tạo lập môi trường học tập íốt và triển khai nghiên cứu dẫn đầu; (iii)

quản trị thuận lợi 1 theo cơ chế tự chủ cao và dựa trên nền tảng số hóa để tạo lập

môi trường làm việc thuận lợi, thúc đấy tầm nhìn chiến lược, óc sáng tạo và sự năng động, thích ứng nhanh với thay đổi, khả năng quy tụ, phát huy sức mạnh tống hợp và năng lực điều phối các nguồn lực hiệu quả để đưa ra các quyết sách thúc đẩy sự phát triển của cả hệ thống

Ba yếu tố trên cũng là các điều kiện đảm bảo chất lượng cơ bản nhất, quyết định nhất tới chất lượng của trường đạị học Tự chủ đại học chính là giải pháp cốt yếu để gia tăng các điều kiện đảm bảo chất lượng này Nếu ví việc trở thành đại học nghiên cứu hàng đầu của Việt Nam và khu vực là mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững của ĐHQGHN thì việc gia tăng các điều kiện đảm bảo chất lượng (về nhân lực, về tài chính, cơ sở vật chất, và về quản trị hệ thống) và triển khai tối ưu mô hình tự chủ đại học chính là hai yếu tố then chốt để thực hiện mục tiêu

Cả hai yếu tố này có tác động qua lại và gắn bó hữu cơ với nhau Tự chủ đại học đóng vai trò là phương thức để thực hiện mục tiêu, còn đảm bảo chất lượng là công

cụ đế thực hiện mục tiêu Phương thức tự chủ sẽ giúp cơ sở giáo dục đại học chủ động trong việc thiết lập các điều kiện đảm bảo chất lượng, thúc đẩy tốc độ và khối lượng tích lũy các điều kiện đảm bảo chất lượng Ở chiều tương ứng, việc thiết lập được các điều kiện đảm bảo chất lượng phù hợp sẽ giúp cơ sở giáo dục đại học triển khai được hiệu quả mô hình tự chủ và thực hiện mục tiêu phát triến Kết quả của mối quan

hệ này là chất lượng hoạt động, chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường đại học được gia tăng mạnh mẽ Mối quan hệ này được biểu diễn ở hình dưới đây

1 Salmi, J (2009) The challenge of establishing world-class universities Washington, DC: The World Bank.

Trang 5

Tự chủ về học thuật

•Chất lượng người học cao

•Chương trình đào tạo tiên

tiến

•Chuyển giao tri thức và công

nghẹ linh hoạt, đa dạng

•Nguồn thu từ học phí

•Hệ thổng hạ tầng kỹ thuật hiện đạiT đông bộ

•Hệ thổng học liệu đa dạng,

•Đội ngũ tài năng

•C ơ chế vận hành có tính tự chủ cao

•C ợ chế chính sách phát triển cởi mở, kiến tạo

)ai ho<

"5

hiên c uất sắ

¥

Hình 1 Tự chủ đại học và các điểu kiện đảm bảo chất lượng trong mục tiêu hướng đến thực hiện mô hình đại học nghiên cứu xuất sắc

Như vậy, 3 khía cạnh tự chủ đại học đều gắn với 3 yếu tố đám bảo chất lượng cốt lõi và cùng hướng đến xây dựng mô hình đại học nghiên cứu xuất sắc Có thê nói, đê đạt được mục tiêu trở thành đại học nghiên cứu nằm trong top 500 thế giới (đến năm 2030), ĐHỌGHN cần tận dụng tốt cơ chế tự chủ đại học để gia tăng các điều kiện đảm bảo chất lượng cốt lõi và tạo các bước phát triến đột phá

4 Phát triển các điểu kiện đảm bảo chất lượng trong bôi cảnh tự chủ đại học tại ĐHQGHN hiện nay

4 7 Về nguồn nhân lực

ĐHQGHN có đội ngũ cán bộ khoa học hùng hậu, trình độ cao (GS, PGS, TS), đang ở trong độ tuổi sung sức, được tố chức, kết nối có định hướng đe phát triên thành các chuyên gia đầu ngành Bên cạnh đó, môi trường khoa học công nghệ và đào tạo đu rộng, đa dạng và hấp dẫn để thu hút các nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triến công nghệ; có khả năng tự đào tạo, chuấn bị nguồn lực, đội ngũ kế cận Những yếu tố này sẽ càng được gia tăng giá trị và tầm ảnh hưởng trong bối cảnh tự chủ

Tuy nhiên, hiện tại, nguồn nhân lực của ĐHQGHN tồn tại những vấn đề dưới đây Việc giải quyết những tồn tại này phụ thuộc vào việc thực hiện các quyền tự chủ phù hợp Cụ thê như sau:

Trang 6

<ai’

a

£

a

Oi

4-?-03 c>03

'D •4-< c

_c <a> <>s

D I d -k

-C u u

4— 1 >03- ^3.

ÒS ID

c

D-X5

CL

o-OÌ

c

>ru

c

c

^<a>

>s

0

-C 'Ou

D Q '>s

■*-» u

-C '5 c

u _c rrt3

TO- 4-* D

0 _c cr

s z c

0"

'<ai 1c

fD-0 fo

’rcj a; _c

_c -C c

4-J «ru

c cn

p<0j c 0

«6 CT)

4-1 5 c

'2

s-CD '< ọ

■5' 2

>s t;

< rạ o

X '(V

qj

■ *= ỌÌ

«h c Ụ

'5

o-01 r -c

io -C

g c ƠÌ

- - c £

c c

2 ? 5

>3 u '<0;

u o - >N

<aj a: -M

0)5 a

III

,£ 6- E

tl — £ O I u fa

§

Q_<§ C 5 u -C £ _

lJ Q_ J *

< 03- •—

c

< o

>

: D

'< 0; X

I I

_c -C

D

ẩ* c

t s<TO- D

> T3

t l ễ o - ƠÌ °0 3 -

5 4^

“ QU)

c la

> fU

c

Q- CD

'ii <a3‘ u +-j '<o

ar<a> TO

I' ^ 55-JD

<fỤ 'Ọ

X r - ị

"b o

o

_c ■ * “ r< 0 J ^ -C +- c_

'fỌ

<^-Q i u

II

o n

-C a

>s

<a-=>z

'03 c

> c

_c < a

c >*

i 2 5 ,;

"O -C ^

Ỉ u 2

- I I

0 I I

1 E i

«¥ s c

• - <aj '03

■> >\ u

c 1 3

*<5 u u

■ ịề ' E

< o - _c

ậ-o

'03

10 U)

_c c

c *s

ợrịo

c ID

§ o—' m

u

u

'Ạ? u Ọ _c

u

'< a >

-' ụ

V<Q

C T >

c

-fl3

’cn

-C

c

JZ4-»

>s

D -<fD

c r fo

c

<ai

>

U)

c

-C c '03

■»o

o-ƠI

c

<o-o u '5 E

_c

c

^o‘

'< Q J

>

I 5

— c

■'fo <a>

k_ —

■*-• JZ

'<(L> ƠÌ

_c c

^ .2

8 ^ E

< a).

1c

E

r<(p •—

Q - C T

s ^

-03 c

^ 0»

Q.

-C

c

iZ

= 1

•>3

_c

1 /1

Ộ _c

2 t rc 'E c

u Ọ "b

o TO 'Ặ3

Di ^ H

c Ol r

<0-t3 c i

?Í5 o

ơì Ơ)

c I s

D- "5

c s<f0

'VQJ -C

>s ^

5 °

I— T O

-Q_

V

+-J=

Oi c

c

S ’ 3

^ p o u -2 c

1 1

f t

: s ^

cn u

l i e

u lc

I I IE JO!c

< o £

c <ro

= 3 - d

^ c

-<ru

JZ CL c

< o - "tv

Ẹ S 3

< q;- c v < qj

*F ~ Oi io '<I TO uo^

s ^ 2

-I c - F c r ' ^

r u Ọ :

s

* c S 1

° - ầ ' ^

u "O fO ^

J o > , z CL

u <(D D

n - >< i g

■M I ^

u

o-z:

X

0 -C 0

ra X 0

u Q

030ru

CD u

£ CDr

ro 13 -C_

+-» _cu

'<0

'O _Q

u CD

1 c

<0

u u

c F

<(U 'O -H _c

cn c

c u

E '03u 'O -t

c >>

u <ra 'TO

u '<a»

a » ắ

s

« 1 1

£ ri5 <(D

’ơ ) *“

'03

O i

ẵ E

"O <03

ế ị X c

'S Ề

:6 ' 5 'D i D '<QJ ^ _ c u c

3 <<u '<rp •=

CD c

I E

-C

ụ _c

o- c

_c

^ I- wv- ' -XT3

'!D ỢÍ +J

u c <A3

'5 IE X

? ^ 3

Q U)s<3

? • s ^

f Ỉ c

> 5 a 5

Ễ "&I u c

a>

c

3 *

a.

" 3

£

5 «

■H

<01

X

u

o

u

' 5 <0c

x :

-<o c

4-» <aJ

'<a> >x

> D

-C

D-Ì3- >

+-*

c

'<a»

E

<gj.

>N X I

CT c

'O

>N u

'03

t £

<0'Vfli

X I to

Ì3-' b to

u <ro

-<o _c

4-* c

'<(LI '(V

> >

>s

JO '03

u

F

"1-h -

<o-1 -Q

Q

>s

b .

? c

9 'fQ

z o>

CD

- p ^ ■M p

p

I I

% ị

_ c -TO

c

^ c r

2

C

c <N

i f '<ọ ^ c □ 4J

I ẵ |

'<cu ^

'(T3 > c

i f

o <o- '■2

-C c '

s p

I ^ u

c

•p

'< a>

>

u ƠÌ

5 - g -C <o + - u

u u

I I

5 5 TO

/(T3

1 !

I «

_ ■*->

c (p-

TO o

CO _c '?n >

‘Ọ •

-_Q

<0- Ĩ c

fp

y Ọ

^ -C u

p <Q- u tQ

c 4-1

<01 <p

I I4-5 <cu s.?

ơ i t J

c cI

:6 S-

E £

•VO —

s S

íặ - Q

JZ 'TO

D i - g

c a

i - 3

-H u

"ro

> =

<(L> C > ,

Ơ Ì b

c cr

<p Q r<o 5 +-< -*•

- c y u

5 E

c 5

*cu t !

>s c

3 '<CJ

JZ V

^ ■*-'

> _ c

c

Q-< aj.

i — IQ

o - 2

0J-c

>N '<QJ

c r c

<0J.

j z

_c

D CT u u c

<a» C - C

u 4-*

“<p c

+* -ru

- c i

‘d ì

<UJ- TO -E -C

ƠỈ +-*

c c

O i

c ^

<o cu 'fỤ

^ra VJ

> 0

X ^

o - JZ

s z u JZ

c

'*5

c

*p

-Q

• “c

<dj •—

-E s

r- — '<aj

_ '03 >

cn -^ «o

c '<CLI "X

<o > _

^ “5 <o-' 5 Ị c

Q h

-'<aj

>

u

^5-'<Q)

>

o

JZ

u Ì3-4— '

c

'<ạ»

>s D

O ’ c

<0J.

j z

-C 4-»

>s '03

E

<o-X )

_ c

u

>N

> E 3

->s <ọ

«T3 _Q

E ^

<Q- 2

2 u

^ -<o

u '<v

f<° n 4— * —' ' S u

1 1

- c

<o-

£ 3

-C c r

.E u

b - ^

S' c

o 5

-ro- o

to '2

u b

- e

- a <<p-

b Ọ

u

<03- -I

3 '<1

2 ^

o '<ọ

u t/>

>

c -ro

<aj j f

5 a D '<(L» ^

’ặ -J

Ọ fo

^ ro

c

c

'<a;

>

<o-_Q

<5-c

c r 3

X ^

I s

‘Si' '/— "J*

t 3 ^

u c ' 5 «5

£ - c

u c

< 0 ) c

<fD

8 c 'ít:

<fD- u

5 r

^ -C

Q "<0

> 1

u Q- -P -C

^ >s

u 3

-Ẽ* -Ẹ

"D

S' ễ'

O i

1 1

<o ^

> 3 Ọ- +-*

A

V 'A3 _5' -M

E >

'<(V o

■-P JZ

-<aj

-3-'<a>

>

Ọ _c u

p -c '<g;

>s b

c r u '«3 u c

'<v

>

_c

c

x : - c

u c

^ , 4-* u

<a> E

u ƠÌ

2 I■5 5

p - ' 5

4_i ->

l c o

-u -C

o <?

u o

c ^

<0; _

I ' t

-£ ^ CL

• <p '03 +J o -C

<«3- x : CL

? CT) fO

Í c o

Ụ o 5

o- £ -E

c .E

<S-0 "c ^

-C c cr

u - F o

y a;

c

<0

■S

i

>

u

5 I

I I u '^3

w to

I I D -F

'<a; u

z '5

«ỵ- -M

c ^

I I

-c ^

11

*H3 Q Ì

i f

4—<

V(U 5 _c <0

=3

_c g i

u c

u 3

I I

1 1

cn

c

<a»-'03

c

- c D

4-* '<fT3

X .2

<5 '03

-C u

E - c

Ọ c

f D - ,(T3

o +-'

Í S ^ c

ds l c

Ỗ D

* s ^

- 2

^ u

'Õ I

-Q E

■è c

' b ‘<u

-C i o

*p-JZ

c

<0

E

U )

c

5

-"O

>N

<íạ X

-<(U

t , ỹƠ Ì )(T3

c ^

“ÍỌ '<ra D D ' 5 u

c

c ;p

t ; c

‘3 ' u

I o-4-> -C

'O u :o ÍT3 cn

> s c _c CD

£ _cu

ZJ‘

“O '03c '^3

X VJ•>3ƯÌ

Gi c

CD -C

ễ ^

0 0

4-Ĩ"

Ò JZ

D '<03 s

^3 -C

*-> _c ')<T3

O ),f0 -*-< i/i c

'S Q.

-C c u

u

<aj.

>

•4-»

'<03 5 X 'fD '03 cn

•»D u c 0

"<aj ÍT3 0 _c t3 0 -t— < 03

5- c -C _c

— <aj c

'<0

D

-C ^>fT3-

CD in

<03

cn c '<<L» c

c '<0

u _c 'H3u

u ỜỈ D

<o-C 3 c

>03 uu Ơ)c _c c 6-u

■4-» ■»o5 '03

c

_ '<0

5- I

i

.-“[0 l c

i CL

4—' _

'< f0 cr»

-C c

u ỊTỌ ' 5

JZ >

u D

E 1

'fD +-*

'<2 CJ,

u ƠÌ

>N c

>fT3

'03 _

J= z ,

u CT)

g > l

o - ^

5 s ' u

2 f j -

<S- £ c

if 2 I

I u c

U )

c r<(U <o- <aJ.-C ■»D

x : 'O 03- CD

u 0 c -rS"_c cn

u ƠÌ c

E c0

<0

u '<n3

-' 'O

c

*•<0;

u JZ 4-»

o- c '<T3

03

0 CD '03

JZ c >

V < 0 u 'fD r

u o-ƠÌ-C

c c_ a:

u ■•‘O 0

-C

u 'mu

'<03

“O -Cr 'Ì3u

D '03 c

<aj _c <ai -C h- •p

-C Di

• 4-^ c

*

-C -*-» Q

cn +^

c

> _ <03-

t ! ^

< 0 ■£

£ u

1

TO- -L-+-' >N 'fD b

-C -a

a P.

4-> 4-»

2 ’ ^

^ c '<01 1^3

JZ S I

V c

p u 'O u

TO

s

JZ S I

u ƠÌ , c

o

_c

u Ẹ

Trang 7

«u-4.2 Về cơ sở vật chất và tài chính

ĐHQGHN có tiềm lực về hạ tầng khoa học công nghệ và cơ sở vật chất (được đầu tư nhiều trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học và đào tạo; có quỹ mặt bằng quy mô với tổng diện tích lOOOha cho phát triển trong tương lai), v ề mặt tài chính, ĐHQGHN được ưu tiên đầu tư từ ngân sách, đặc biệt trong đầu tư cơ bản và xây dựng Tuy nhiên, vấn đề về cơ sở vật chất và tài chính tại ĐHQGHN còn những tồn tại sau đây cần được giải quyết từ góc độ phát huy quyền tự chủ:

Về cơ sở vật chất

-Thiếu hụt mặt bằng làm việc,

triển khai hoạt động nghiên cứu

và đào tao.

-Tựchủ vể tài chính: thực hiện quyền tự chủ về tài chính và tài sản theo quỵ định của Luật Giáo dục đại học, Luật sửa đổi, bổ sung một số điéu của Luật Giáo dục đại học và các quy định hiện hành

vể cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Tự chủ về học thuật: Tạo điều kiện và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ

- Đẩu tư phát triển và hiện đại hóa

hạ tầng đáp ứng ỵêu cấu đào tạo; nghiên cứu khoa học công nghệ, dịch vụ chất lượng cao và phát triển đại học thông minh

-Triển khai quy hoạch và xây dựng

Hệ thống phòng thí nghiệm liên ngành Khu 22,9ha tại Hòa Lạc; hiện đại hóa phòng mô phỏng, xưởng thực hành, phòng thí nghiệm đặc biệt là hệ thổng phòng thí nghiệm trọng điểm.

- Xấy dựng và vận hành đại học sổ,

áp dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong mọi hoạt động.

-Trang thiết bị nghiên cứu khoa

học thiếu sự đông bộ, thiếu tính

hệ thống và khả năng chia sẻ

dùng chung

Tải chính

- Nguồn thu từ các hoạt động dịch

vụ, chuyển giao công nghệ, quỹ

tài trợ còn thấp

-Tựchủ về tổ chức, bộ máy:Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động khoa học

và công nghệ theo quy định của pháp luật;

-Tựchủ về tài chính: ban hành

và tổ chức thực hiện quy định nội bộ về nguồn thu, quản lý và

sử dụng nguón tài chính, tài sản;

thu hút nguồn vốn đẩu tư phát triển (Luật 42)

- Xây dựng cơ chế phân bổ tài chính minh bạch theo nhiệm vụ, định hướng mục tiêu và sản phẩm đẩu

ra nhằm khuyến khích gia tăng hiệu quả hoạt động của từng đơn vị và

cá nhân.

- Hình thành cơ chế khoán chi, đơn giản hóa thủ tục tài chính theo hướng chi hiệu quả.

- Đảm bảo đủ nguồn lực tài chính

để đẩu tư cung cấp thủ tục hành chính trực tuyến theo lộ trình (đến năm 2025, tối thiểu 70% cung cấp mức độ 4 và đến năm 2030, tối thiểu 80% cung cấp mức độ 4)

- Gắn việc tăng nguồn thu từ việc

mở các hệ đào tạo chất lượng cao, thu phí cao, hoạt động tư vấn, dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học ứng dụng để có chi phí đầu tư phát triển; phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức xã hội thực hiện các

dự án khoa học và công nghệ mang tính ứng dụng.

- Khó khăn vể vổn, cơ chế, chính

sách và thẩm quyền trong đầu tư

phát triển cơ sở vật chất

- Tự chủ về bộ máy, tổ chức: Thành lập hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quỵ định của pháp luật có liên quan và quyết định của hội đống trường, hội đổng đại học với mục đích ứng dụng, triển khai, thương mại hoá các kết quả nghiên cứu và cung ứng dịch vụ sự nghiệp công;

- Đầu tư cho hoạt động nghiên

cứu ứng dụng chưa xứng tám

và tiềm lực Hoạt động SHTT và

thương mại hóa sản phẩm

- Tự chủ vé tổ chức, bộ máy: Ban hành và tổ chức thực hiện các quỵ định nội bộ vễ hoạt động khoa học công nghệ và khởi nghiệp,

Trang 8

KH&CN, khởi nghiệp ĐMST chưa

được quan tâm đẩu tư đúng mức

đổi mới sáng tạo trên cơ sở các quỵ định của pháp luật liên quan đến hoạt động khoa học và còng nghệ.

- Chính sách đa dạng hóa nguồn

thu chưa phát huy hiệu quả

-Tựchủ vể tài chính: ban hành và

tổ chức thực hiện quỵ định nội bộ

vể nguồn thu, quản lý và sửdụng nguỗn tài chính, tài sản (Luật 42)

- Tự chủ vé học thuật: được tự chủ

ra quyết định mở ngành, liên kết đào tạo với nước ngoài cho trường đại học thành viên và đơn vị đào tạo thuộc đại học khỉ đáp ứng điều kiện mở ngành theo quy định

-Thực hiện việc phân cấp quản lý tài chính theo hướng tăng cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm cho ĐHQGHN và các đơn vị trực thuộc Nâng cao hiệu lực quản lý tài chính gắn với công tác kế hoạch của ĐHQGHN và các đơn vị trực thuộc;

- Xây dựng Quỹ học bổng sau đại học để có thể thu hút nguồn học viên, nghiên cứu sinh tốt (kể cả sinh viên quốc tế) và Chính sách học bổng cho người học suất sắc theo học chương trình đào tạo vể khoa học cơ bản.

4.3 Về hệ thống quản trị, bộ m áy quản lý

v ề mô hình quản trị và bộ m áy quản lý, ĐHQGH có thế mạnh là đại học công lập, mang tầm quốc gia, có sứ mệnh thực hiện nhiệm vụ quốc gia về giáo dục, khoa học công nghệ và văn hóa; được chính phủ ưu tiên đầu tư phát triển; có lợi thế về vị trí địa lý (tại thủ đô, gần trung ương, chính phủ) và vị thế công tác (được phối hợp công tác trực tiếp với các bộ ban ngành và địa phương) Bên cạnh đó, ĐHQGHN còn

là cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực; trong đó, có những lĩnh vực dẫn đầu trong cả nước và có những lĩnh vực đang phát triển nhanh, có tiềm năng

Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại trong vấn đề này Để xử lý tồn tại, các cơ chế

và giải pháp tự chủ đại học sau cần được quan tâm thực hiện:

- Mô hình đại học công, quy mô

lớn, hoạt động theo cơ chế nhà

nước đang ở trong thời điểm/

giai đoạn chuyển đổi của nển

kinh tế, sự thay đổi của nhiều

chính sách khoa học công nghệ

và giáo dục Do đó, khi có sự

thay đổi thì sẽ chịu nhiều tác

động lởn, bộc lộ nhiều điềm yểu.

- Tổ chức bộ máy còn khá cổng

kểnh; thiếu linh hoạt, thiếu môi

trường cạnh tranh; các đơn vị còn

thiếu sự liên thông, Hên kết, nên

còn hạn chế trong phát huy thế

mạnh của hệ thổng; tính hiệu

quả của mỗi tổ chức trong hệ

thống còn chưa được chú trọng

đánh giá và có các nguồn lực,

giải pháp kịp thời để tăng cường/

điều chỉnh một cách linh hoạt.

- Tự chủ về tổ chức, bộ máy: Thực hiện quyền tự chủ về tổ chức bộ máy và nhân sự theo quỵ định của Luật Giáo dục đại học, Luật sửa đổi, bổ sung một số điểu của Luật Giáo dục đại học và các quy định hiện hành về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; về sổ lượng người làm việc

và vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; có quyền tự chủ

về tổ chức, bộ máy và nhân sự để thực hiện nhiệm vụ chuyên mòn;

- Tự chủ học thuật: Quyết định phương thức tổ chức và quản lý đào tạo đối với các trình độ, hình thức đào tạo; xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo

Đổi mới cấu trúc quản trị của ĐHQGHN theo định hướng tập trung hóa hoạt động quản lý ở cấp ĐHQGHN và phân quyền tự chủ hoạt động chuyên môn (NCKH &ĐT) cho các đơn vị.

- Chuyển đổi số hệ thổng quản trị để thống nhất về chuyên môn nghiệp

vụ trong toàn ĐHQGHN.

- Đổi mới đồng bộ và mạnh mẽ thể chế# cơ chế, chính sách để tạo môi trường thuận lợi, kiến tạo cho các đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc phát triển;

- Ưu tiên đẩu tư, thúc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số, gắn chặt với đổi mới toàn diện, triệt để, thực chất phương thức quản trị đại học tiên tiến;

Trang 9

- Hệ thống tạo ra sự gắn kết giữa

đào tạo, nghiên cứu và dịch vụ

còn yếu; chưa có sự linh hoạt

trong phát triển sản phẩm dịch vụ.

- Chưa có cơ chế chính sách để

hình thành doanh nghiệp spin-

off ỞĐHQGHN.

- Tự chủ học thuật: Được quyền ban hành và tổ chức thực hiện các quỵ định nội bộ về hoạt động tuyển sinh, đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác trong nước

và quốc tế phù hợp quỵ định của pháp luật.

- Tự chủ học thuật: Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

- Tự chủ vé tổ chức, bộ máy: Tạo điểu kiện và khuyến khích tổ chức,

cá nhân tham gia đẩu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ

-Tựchủ vể tổ chức, bộ máy:Thành lập hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quỵ định của pháp luật về doanh nghiệp

- Tự chủ về tổ chức, bộ máy: Ban hành và tổ chức thực hiện các quỵ định nội bộ về hoạt động khoa học công nghệ và khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trên cơ sở các quỵ định của pháp luật liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ;

- Kiến tạo môi trường KHCN và giảng dạy đạt chuẩn quổc tế, trở thành đầu mối (hub) về KHCN của khu vực châu

Á và thế giới

- Mở rộng quỵ mô và phạm vi hoạt động tới các nước ASEAN và khu vực châu Á

- Xây dựng các hướng nghiên cứu lớn, mang tính thời đại để tập hợp lực lượng khoa học mạnh như: ứng phó biến đổi khí hậu; an ninh phi truyền thống; ỵ học theo hướng cá thể hóa; năng lượng và vật liệu thay thê

- Phát triển hạ tầng số và đội ngũ cán

bộ trình độ cao, nhất là đội ngũ nhà khoa học đầu ngành, chuyên gia giỏi.

5 Kết luận

Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục được xem như là những yếu tố quyết định tới sự phát triển của trường đại học Tự chủ đại học, với vai trò là một cơ chế quản trị tiên tiến, là yếu tố then chốt đế giải phóng sức mạnh của cơ sở giáo dục đại học nói chung và khắc phục những điểm yếu về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục nói riêng Cơ hội để gia tăng các điều kiện đảm bảo chất lượng cốt lõi (nhân lực,

cơ sở vật chất, bộ máy quản trị) trong bối cảnh tự chủ đại học là rất lớn v ấ n đề là các

cơ sở giáo dục đại học cần có sự vận dụng linh hoạt, hiệu quả cơ chế này, đi kèm với

đó những giải pháp cụ thê, khả thi, phù hợp với thực tiễn

Đại học Quốc gia Hà Nội, với vị thế pháp lý của mình, cùng những cơ chê chính sách mới về tự chủ đại học sau khi Luật Giáo dục đại học sửa đối (2018) ra đời, cân tận dụng tối đa cơ hội để bứt phá, tạo lập nền tảng phát triển bền vững Mồi đơn vị thuộc ĐHỌGHN cần phân tích những điềm mạnh cũng như những tồn tại của mình

để có cách vận dụng cơ chế tự chủ phù hợp

Tuy nhiên, sức mạnh của ĐHQGHN là sức mạnh của sự thống nhất trong đa dạng, của sự chia sẻ nguồn lực và môi trường giáo dục đồng bộ, gan kết Nêu xem ĐHQGHN là một thực thể tự chủ, thì mỗi đơn vị thuộc ĐHQGHN là một thành tổ không thể thiếu trong thực thế ấy, vận hành và hoạt động trong mối quan hệ tương hồ, vừa thề hiện được thế mạnh của riêng mình, vừa đóng góp vào sự phát triển và danh

Trang 10

tiếng chung của cả hệ thống ĐHQGHN đóng vai trò gẳn kết hệ thống, thiết lập cơ chế chung và nền tảng hạ tầng; xây dựng định hướng chiến lược hệ thống; sử dụng vị thế và sức mạnh hệ thống để thu hút nguồn lực phát triển từ nhà nước, doanh nghiệp, địa phương; đảm bảo tính liên thông và đồng bộ trong toàn hệ thống; tham gia giải quyết những vấn đề liên đon vị, những nhiệm vụ mang ý nghĩa quốc gia mà một đơn

vị riêng biệt không thể thực hiện được Các đơn vị, tùy theo thế mạnh và điều kiện thực tiễn của mình, trên cơ sở chiến lược phát triển chung và vận dụng các cơ chế tự chủ đại học hiện hành để chủ động gia tăng các điều kiện đảm bảo chất lượng và thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu của mình

Ngày đăng: 07/02/2021, 21:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w