1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát hiện đột biến gen F8 gây bệnh Hemophilia A bằng kỹ thuật PCR

7 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự tiến bộ của kỹ thuật sinh học phân từ, hiện nay các nhà khoa học có thể xẩc định chính xác vị trí đột biến gen yểu tố víu.. (F8) gây bệnh hemophilia A tăng hiệu quả trong việ[r]

Trang 1

(giáo dục nha khoa, súc miệng bằng dung dịch Fluor,

khám răng, trám bít các hố rãnh) phù hợp với học sinh

TH C S Tuy nhiên, các nội dung chưa đáp ứng được

yêu cầu ca về số lượng và chất lượng do thiếu cơ sở

vật chất và nhân lực.

Triền khai chăm sóc răng miệng, giáo dục cách

phòng chống, xử trí các bệnh răng miệng theo từng

khối !ớp, giáo dục học sinh có học lực trung bình, kém,

đào tạo cho giáo viên và cha/m ẹ học sinh về chương

trình nha học đường là rất cần thiết Tồ chức các buồl

sinh hoạt ngoại khỏa cho học sinh về chăm sóc RM,

và thực hiện khám bệnh S R , V L định kỳ 2 lần/năm cho

học sinh Gia đinh và nhà trường cùng chung tay hành

động C S R M cho học sính.

TÀ I LIỆU T H A M K HẢ O

1 Nguyễn Mạnh Hà (2010), Sâu răng và các biến

chứng.Nha xuất bản Giáo dục trè-22.

2 Bệnh viện Răng hàm mặt Thành phố Hồ Chí Minh

(2005), "Báo cáo hoạt động chương trình Nha học đường

năm 2005".

3 Khoa RHM Bệnh viện Nhi Đồng li Thành phố Hồ

Chỉ Minh, Cách khám răng cho cộng đồng, Bài giảng về

chăm sóc sức khoẻ răng miệng.

4 Nguyễn Anh Sơn (2010), Thực irạng bệnh sâu răng, viêm lợi và mộỉ số yểu tố liên quan ở học sinh khối lớp 6 trường trung học cơ sờ thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sỹ y tế công cộng, Trường đại học Y tế cong cộng, Hà Nội.

5 Trần Văn Trường (2000), "Báo cáo công tác nha học đường", tr 1.

6 Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ắn và Trịnh Đinh Hải (2001), Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc, NXB Y học Hà Nội.

7 J.p and S.G Damle Bhavsar (1995), Dental caries and oral hygiene amongst 12-14 years old handicapped children of Bombay, India J Indian Soc Pedod Prev Dent,

1 - 3 , 1 3

8 Poul Erik Petersen và các cộng sự (2004), "Effect

of a school-based oral health education programme in Wuhan city, Peoples Republic of China", international Dental Journal 54, tr 33-41.

9 Ronald Patrick và các cộng sự (2006), "Reducing Oral Health Disparities: A focus on Social and Cultural Determinants", BMC Oral Health 6 Sumptement (S4).

10 W HO (1997), Oral health surey basic method 4th Editison, Geneva, pp.25-28.

T hS : Bùi T h ị M inh Phư ợ ng

Giảng viên bộ m ôn Hóa Sinh - Trường Đ ại h ọ c Y D ư ợ c Thái Bình

H ư ớ ng d ẫn k h o a học: G S T S T ạ T hàn h V ăn

Trưởng bộ m ỗn Hóa s in h - T rường đ ạ i học Y Hà N ội

T Ó M TẮ T

Hemophilia A là bệnh di truyền lặn liên kết với giới tính, gen bệnh nằm trên nhiễm sắc thể X Người mẹ mang gen bệnh cố khả năng truyền bệnh cho 50% con trai của họ, do vậy chủ yếu bệnh nhân là nam Với sự tiến bộ của kỹ thuật sinh học phân từ, hiện nay các nhà khoa học có thể xẩc định chính xác vị trí đột biến gen yểu tố víu

(F8) gây bệnh hemophilia A tăng hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh tật đồng thời nâng cao chắt lượng chăm sóc súc khỏe trong cộng đồng.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu 60 bệnh nhân đã được chẩn đoán hemophilia A.

Mục tiêu: Xác định một số đột biến gen F8 gây bệnh hemophilia A.

Kểt quả: Kết quả cho thấy đã phát hiện được 90% (54/60) bệnh nhân hemophilia A có đột biến gen F8 bao gồm: đảo đoạn intron 22 là 35,2%, đột biến sai nghĩa là 20,4%, đột biến mất nucleotid là 11,1 %, đột biến vô nghĩa

là 11,1%, đột biến thêm nucleotid là 11,1%, đột biển vị trí nối exon-intron là 5,55%, đột biến mất đoạn lớn là 5,55%.

Kết luận: Đây là kỹ thuật hữu ích giúp ích cho việc phát hiện sớm cốc gen gây đột biến có hướng tư vấn chẩn đoán trướcAmng quả trình mang thai.

Từ khóa: Hemophilia A, gen F8.

S U M M A R Y _

DETECTION OF DISEASE- CAUSING GENE MUTATIONS IN HEMOPHILIA A BY PCR

Hemophilia A is a recessive sex-linked disease, the gene caused the disease locates in X chromosome An affected mother can deliver the disease to 50% o f her sons, thus most o f the patients are male With the advance

o f molecular biotechnology, scientists can correctly determine the location o f mutation o f Factor VIII (F8) gene causing Hemophilia A to increase the effect o f disease control and improve community health services.

Subjects and methods: study subjects were 60 patients diagnosed with hemophilia A.

Objective: The objective o f the study was to detect some F8 gene mutations causing hemophilia A.

Results: The result showed that 90% (54/60) o f hemophilia A patients had F8 gene mutation included: 35.2%

o f patients with intron 22 inversion mutation, 20.4% o f patients with missense mutation, 11.1% o f patients with nucleotid deletion mutation, 11.1% o f patients with nonsense mutation, 11.1 % o f patients with nucieotid insertion

Trang 2

mutation, 5.55% o f patients with exon-intron connecting mutation and 5.55% o f patients with large section deletion mutation.

Conclusion: This is a useful technique for early detection o f genes causing mutations to give counseling and diagnostic before and during pregnancy.

Keyw ords: Hemophilia A, F8 gene.

Đ Ặ T V Ấ N Đ Ề

Hemophilia A là bệnh rối ioạn đông máu, bệnh gây

nên do thiếu hụt hay bát thường chức năng củã yếu tố

V III Đ â y ià một bẹnh di truyền gen iặn íiên kết với

nhiễm sac thể giới tính X Việt N am là một nước cỏ tỷ

lệ mắc bệnh hemophilia A trong cộng đồng khá cao

Theo nghiên cứu cua Đ ỗ Trung Phấn năm 1996 tỳ lệ

mắc bệnh hemophilia A khoảng 2 5 - 60/1.000.000

người Hiện nay tại Việt Nam có khoảng 6000 bệnh

nhân hemophilia Ả trong đó chỉ có 30% được phát

hiện và điều trị, phương pháp điều trị chủ yếu íả sử

đụng yếu tố V lỉí trong máu toàn phần (truyền trực tiếp

hoặc tách chiết) rất tốn kém mà hiệu qua không cao,

đặc biệt có nguy cơ cao đối với các bệnh lây truyền

qua đường máu Trên thể giới, các nha khoa học đã

phân tích gen của bệnh nhân hemophilia A và rất

nhiều dạng đột biến gen yếu tố VIII (F8) được công bố

C ác nghiên cứu khẳng định dạng đột biến khác nhau

sẽ gây những kiểu hình đặc trừng khác nhau Bệnh

nhân hemophilia A thề nặng thường gặp dạng đột biến

đảo đoạn intron 22 (chiếm 45-5Ò%),bệnh nhân

hemophilia A thề nhẹ và trung bình chủ yeu ià đột biến

điểm (chiếm 90-95% ) ở v ĩệ t Nam, các công trình

nghiên cứu về bệnh hemophilia A chủ yểu là nghiên

cứu yề đặc điềm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá tỷ

iệ mắc bệnh hoặc đánh giá hiệu quả điều trị bệnh bằng

các chế phẩm thay thế.T Với sự tiến bộ của kỹ thuật

sinh học phân tử, các nhà khoa học có thể phân tích

D N A của người bệnh để xác định chính xác các tổn

thương gen gây bệnh hemophilia A, cũng như kiểm

soát bệnh tốt hơn nhờ phát hiện người phụ nữ mang

gen bệnh và tư vấn di truyền trưởc hôn nhân, tăng

hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh tật đông thời

nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe trong cộng

đồng.

Mục tiêu của đề tài:

1 Xác định m ộỉ sổ đột biến trên gen F8 gây bệnh

hemophilia Á.

2 Mối liên quan giữa thể bệnh với một số đột biến

gây bệnh hemophilia A ở Việt Nam.

Đ Ố I T Ư Ợ N G V À P H Ư Ơ N G P H Á P

1 ĐỐI tứ ợ n g nghiên cứu

Nhỏm đối chứng: gòm 2 0 người (10 nam, 10 nữ)

khỏe mạnh, tiền sử gia đình không có ngườỉ mắc bệnh

di truyền Nhóm chứng dùng để chuẩn hóa kỹ thuật và

làm mẫu đối chứng cung với mẫu nghiên cứu để khi

thực hiện các kỹ thuật sinh học phân tử để phân tích

gen.

Nhóm nghiên cứu: 6 0 bệnh nhân được chẩn đoán

xác ổịnh hemophillia A tại Viện Nhi Trung ương và

Viện Huyểt học Truyền máu Trung ương.

Tiêu chuẩn lựa chọn:

* Lâm sàng:

+ Chảy máu: Chảy máu khó cầm sau chấn thương,

sau va chạm hay chảy máu một cách íự nhiên.

+ Vị trí: Chảy máu trong khớp, cơ hoặc một sổ vị trí khác.

+ Tính chất; Thường chảy máu tái phát.

+ Tiền sừ: Có tiền sử chấy máu kéo dài hoặc trong gia đinh có người thân bị chày máu khó cầm.

* Cận lâm sàng:

+ Định lượng yếu tố FV1II giảm dưới 30%

- Thể nặng: Hoạt tính yếu tố FVIII < 1%.

- Thể trung bình: Hoạt tính yếu tố F V II1 1-5%.

- Th ể nhẹ: Hoạt tính yếu tố FVIII 5-30% + A P T T kéo dài.

+ Thời gian máu chảy binh thường.

+ Số lượng tiểu cầu và độ tập trung tiểu cầu binh

thường.

2 Tran g th iế t bị, dụng cụ nghiên cứu và hóa chất

3 P hư ơ n g p háp v à kỹ th u ậ t nghiên cứu Đối với bệnh nhân thể nặng: xác định hiện tượng đảo đoạn intron 22 bằng phừơng pháp Inversion PCR (l-PCR ) Không có đột biến đảo đoạn iníron 22, xác định đao ổoạn intron 1 bằng phương pháp Multiplex PCR Nếu vẫn không xác định được thì ta khuyếch đại toàn bộ 2 6 exon để tim đột biển mất exon Nếu không

có đột biến, phân tích đột biến điềm bằng phương pháp giải trình tự gen.

Đoi với bệnh nhân thể vừa và nhẹ sử dụng phương pháp P C R để xác định đột biến mất exon, nếu không đột biến thì giải trinh tự gen trực tiếp để phát hiện các dạng đột bien điểm.

3.1 QŨy trình lẩ y mẫu

Bệnh nhân đã chẩn đoán hemophilia A được iấy 5ml máu tĩnh mạch, cho vào ống chống đông EDTA với hàm lượng 1,5mg/mL Q uy trinh lấy máu đảm bảo

vô írùng tuyệt đối.

3.2 Quy trình tách c h iế t DNA từ m áu n goại v i 3.3 Xác đ ịnh đ ộ t biến gen F8

3.3.1 Xác định đột biến đảo đoạn intron 22 bằng kỹ thuật l - P C R '

k ỹ thuật l-PC R gồm 3 bước: (1) c ắ t DNA bằng enzyme Bell, (2) NỐI bằng T 4 ligate, (3) Khuyếch đại bằng phản ưng multiplex PCR Phương pháp I-PCR

có ưu điểm là dễ tiến hành Enzym e Bell tác dụng rất đặc hiệu nên sản phẩm cắt enzym e có tính đạc hiệu cao San phẩm P C R được khuyếch đại dễ dàng trong thời gian khoảng 3 0 phút do các đoạn DNA có kích thước ngắn (487 và 559pb) Như vậy xét nghiệm phân tích gen được tiến hành nhanh chóng, kết quả ỉhụ được có độ tín cậy cao, dễ thực hiện.

3.3.2 Phát hiện đột biến đảo đoạn intron 1 bằng kỹ ỉhuật multiplex PCR

k ỹ thuật multiplex PCR: Thiết kể hai phản ứng multiplex P C R cố thể phát hiện được các bệnh nhân bị đột biến: phản ứng 1 có chưa các cặp mồi đặc hiệu

Trang 3

cho Ĩnt1h1 cộng với một mồi đặc hiệu cho chuỗi Ỉn1h2,

phản ứng 2 chứa cặp mồi đặc hiệu int1h2 cộng với

một mồi đặc hiệu cho intl h 1 D ựa vào kích thước khác

nhau của các đoạn D N A sau khi điện di để phát hiện

đột biến.

3.3.3 Phất hiện đột biến mất exon bằng kỹ thuật

PCR

Phản ứng P C R sử dụng cặp mồi đặc hiệu để

khuếch đại từng exon của gen F8, sau đó điện di trên

gel agarose, mẫu bệnh nhân đưực tiến hành song

sọng với mẫu đối chứng Nếu m âu đối chứng xuất

hiện vạch DNA tương ứng với kích thước của exon

được khuếch đại, ĩrong khi mẫu bệnh nhân không xuấỉ

hiện vạch thỉ bệnh nhân bị đột biến m ất đoạn exort đó.

3.3.4 Phát hiện đột biến điểm bằng kỹ thuật giải

trình tự gen

Được thực hiện theo qui trình sử dụng phương

phốp BigDye terminator sequencing (Applied

Bỉosysíems, Foster city USA ) V iệc phân tích kểt quả

dựa vào sự so sánh trình tự geri cua bệnh nhan với

trình tự gen chuẩn của Gen Bank(nạtỉona! center for

biotechnology information, NCBI) bằng phần mềm

CLC So sánh trinh tự các acid amin của bệnh nhân

với trinh tự chuẩn chùa G enbank bằng phần mềm

Biast của NCBI.

K É T Q U Ả

1 Đ ặ c đ iểm c h un g v ề đ ố i tư ợ n g nghiên cứu

4 5 /6 0 bệnh nhân được chẩn đoán lâm sàng thể

nặng chiếm tỷ lệ 75% , 10/60 bệnh nhân thể írung bình

chiếm tỷ lệ 16,67% , 5/60 bệnh nhân thể nhẹ chĩếm tỷ

lệ 8,33%

2 T ỷ iệ p h á t hiện đ ư ợ c đ ộ t biến

2.1 Ty iệ bệnh nhân theó k ế t quả p h á t hiện đột

biến

Nghiên cứu phái hiện được 5 4 /6 0 trường hợp

bệnh nhân có đột biến gen F 8 gây bệnh hemophilia A

chiếm tỷ iệ 90% Số bệnh nhân chưá phát hiện được

là 6/6 0 chiếm tỷ lệ 10%.

2.2 Tỳ lệ đ ộ t biến theo thề bệnh ở nhóm p h á t

hiên và nhóm không p h á t hiện ' _

H P h ố i hiện đ ư ợ c ta C h u a p h àt hiện đ irợ c

100.00%

90.0054

80.00%

70.00%

60.0054

SO.OOSé

40.00%

-30.0054

20.0 0 %

10.00«

0.00% -1

- Thể nhẹ: 4 /5 bệnh nhân phát hiện được đột biến chiếm tỷ lệ 80% , 1/5 bệnh nhân chưa phát hiện được đột biến chiếm 20%

3 K ế t quả p h á ỉ h iện c ác d ạ n g đ ộ t biến gen F8

3.1 K ế t quả xác đ ịnh đ ộ t biến đảo đoạn 3.1.1 Kết quả xấc định đột biến đảo đoạn íntron 22 bằng kỹ thuật Inversion PCR

45 bệnh nhân hemophillia A chẩn đoán trên lâm sàng thể nặng được xét nghiệm đột biến đảo đoạn Intrõn 2 2 bắng phương pháp Inversion PCR Kết quả

có 19/45 bệnh nhân có đột biến đảo đoạn chiếm tỷ lệ 42,2%

ĐC HA HA RA BA HA HA HA M

02 33 07 12 2 0 3 3 55

4S7fcp

M : (aark e r kich thiròc lOObp

E C : Mầu đui ch ũ sg ( n g u ô i bìtili tlitròng)

HA33, HA3S Không cò ãăc đoạn {iron 22 HA02, HA07, HA ù , HA20.HAS5: rô d j< b ú n a io *>}*

itroa ĩ ĩ

Hình 1 Hình ảnh điện dĩ sản phẩm PCR xác định đột biến

đảo đoạn ỉnỉron 22 Nhận xét: D N A người bình thường ở mẫu đối chứng dương (+) khi được khuếch đại bang phản ứng multiplex P C R có 1 băng kích thước tương ứng 4 87

bp Nếu đột biến xảy ra, khi khuếch đại sẽ cho 1 đoạn kích thước 559 bp N hư vậy, ở vị trí các giếng tương ứng với các bệnh nhân m ã số HA33, H A38 không có đảo đoạn intron 22 do cùng có vạch DNA kích thước

4 8 7 bp ở giếng mã số H A02, HA07, HA12, HA20, HA55 là bệnh nhân hemophiília A có đột biến đảo đoạn intron 22 (hình 1) do điện di đều có vạch DNA kích thước 559bp.

3.1.2 Xác định đột biến đảo đoạn intron 1 bằng phương pháp Multiplex PCR

Có 19/45 bệnh nhân hemophilỉia A thề nặng bị đột biến đảo đoạn intron 2 2 , 2 6 /4 5 bệnh nhân hemophillỉa

A thể nặng còn lại tiếp tục được sàng lọc đột biển đảo đoạn intron 1 thẽo phương pháp multiplex P C R Kết quả 26 bệnh nhân này không bị đột biến đảo đoạn intron 1.

| M | p i M

M PI P2 PI P2 Pi P2 Ỉ T n M

Biễuđô í: Tỷ lệ đọt biên theo the bẹnh ở nhóm phát hiện

và nhóm chưa phát hiện được

Nhận xét:

- Thể nặng: 41/45 bệnh nhân phát hiện được đột

biến chiếm tỷ ịệ 91,1% 4 /4 5 bệnh nhân chưa phát

hiện được đột biến chiếm tỳ !ệ 8,9%

- Thể trung binh: 9/10 bệnh nhân phát hiện được

đột biến chiếm tỷ iệ 90% 1/10 bệnh nhản chưa pháỉ

hiện được đột biến chiếm tỷ lệ 10%.

2kb—>\

M: Maầer kích thước Pi: Phàn ứng l dặc hiệu cho iníihỉ P2: Phán úng 2dặc hiệu cho iflt!h2

Hình 2 Hỉnh ảnh điện di sản phẩm PCR xác định đảo đoạn

intron 1

Trang 4

Nhận xét: Trong kết quả ở hình 2, các phản ứng

multiplex P C R khuếch đại đoạn Ỉnt1h1 (P 1) chỉ cho các

đoạn DNA kích thước 1908bp chứng tỏ cặp mồi 9F và

9cR thiết kế cho đoạn in tlh l bắt cạp với nhau Các

phản ứng khuếch ổại đoạn in t l h i (P 2) ổều cho kích

thước 1191 bp chứng tỏ chì cỏ cặp mồi int1h-2R và

Như vậy, không có đột biến ỉntron 1 ờ các bệnh nhân

mã số H A15, HA46, H A45 và HA24.

3.2 K ế t quả p h á t hiện đ ộ t biến m ấ t exon bằng

phản ứng PCR

Nghiên cứu này có 3 bệnh nhân đột biến mất exon

bao gồm HA38, HA51, HA55.

- Đột biến mất exon 8 và exon 9 ở bệnh nhân

H A 51:

4-: đoi chứng dương - ; đối chứng âm

Hình 3 Kết qua PCR xác định đột biến mắt exon ờ bệnh

nhân HA51 Nhận xét: Bệnh nhân mã sổ HA51 sau khi được

khuếch đại toàn bộ 38 cặp mồi cùng với các mẫu đổi

chứng âm và đối chứng dương phát hiện ở vị trí exon

3.3.2 Đột biến sai nghĩa

C.6545

I

I C A C T C T T C G C A T G G A G T T G

Người bình thường

8, exon 9 của bệnh nhân không có vạch D N A trong khi tát cả các exon còn lại đều lên vạch DNA tương ứng với mẫu đổi chứng dương Đ iều này chứng tò bệnh nhân bị đột biến mat đoạn exon 8 và exon 9.

3.3 K ế t quả p h á t hiện đ ộ t biến bằng ph ư ơ n g pháp g iả i trình tự

o o / L ý Ụ i U Ỉ K s i i /7/ái U U Ờ i i Ỉ Ỉ U U i & U U U

Đ ột biến mất 15 nucleõtid.

GCTGAGGTTTATGATACAGTGGTCATTACAC' GCTGAGGT^ATTAC

Ngtrờibmhthirêng BệnhnfiẵnHA46

135-139

GtaeBaak 125 E.I£gn0ftSy Y r e m ĩL:<mSHPVSLBMGVSraKÃSEI£SYVF3SLCLSVCLH5

L L S y n Q R E V I T U N ® S H ? V S L H f tV G V S r> « A S E IS G m C S L & S V C L a 3

^ 1 LLGPT1QASV ĨTLKỉmSHPVStHAVGVSríỉ[®SBISCrv'FDSLĨLSVCLHS

Hirih 4 Hinh ẫnti đột biên mẫt đoạrí 15 nucieotid ơ bệnih

nhân HA46 Nhận xét: Bệnh nhân m ã số H A46 thể nặng, không phát hiện thấy đảo đoạn intron 22, intron 1 khuếch đại

38 cặp mồi đều lên vạch căng, rõ nét Tinh sạch DNA của các phản ứng khuếch đại này và giải trình tự, sau

đó so sánh với trình tự người bình thường Kết quả tại exon 4 phát hiện thấy độí biến mất 15 nucleotid tại vị trí c.435-450 Khi kiểm tra sự thay đổi acid amin do đột biển gây ra, thấy tại vị trí protein từ 135 đến 139 bị mẩt

5 acid amin Tyrosin, Asparagin, Threonỉn, Valin, Valin (p 135-13 9 d e lí yr-Vai).

C.6545G>A p.R2182H(Arg 2182 His)

C A C T C T T C A C A T G G A G T T Gj

Bệnh nhân HA59

2182

Q u e r y 2 1 4 4

S b j c t 1

VFFGNVDSSGIKHWIFNPPIIARYIRLHPTHYSIRSTL MELMGCDLNS

Hinh 5 Hình ảnh đột biến ờ bệnh nhân mã số HA59

Trang 5

Nhận xẻt: Hỉnh ảnh giải trình tự ở bệnh nhân mã số

HA59 cho thấy: có đột biến thay thế rìũcleotid G thành

nucleotid A (G>A) trên exon 23 cùa gen F8 So sánh

với trình tự Genebank thấy trên exon 23 vị trí C.6545

G>A, dân đến thay đổi acid amin vị trí p.2182 của

protein gen F8 từ Arginin thành Histidin

(p.Arg2182His).

3.3.3 Đột biến thêm vô nghĩa

pUUa{UtiíMĩi#tì

TTCTCĨGGAĨAĨACCTTCAAAÍ ĨĨC TC ĨG O A ĨA A A C C ĨĨC A A A

Ĩ Ị 4 Í

CĩMbuk 1 W JflUw»}i$£Y^5w«lWttMĨĨwíi3mộ(J

m m s s w M m m m m w w m

Hình 6 Hình ảnh đột biến tạo stop codon

của bệnh nhân HA33 Nhận xét: Bệnh nhân mã sổ H A 33 sau khi được

giải trình tự kiểm tra vị trí đột biến cho thấy: đột biến

thay thế nucleotid T bằng nucỉeotid A tại vị trí 6425 So

sánh với trình tự Genebank cho thấy: đột biến này làm

thay đổi acid amin Leucin tạo thành stop codon gây

dừng đột ngột quá trình phiên m ã protein

(p.Leu2142Stop).

3.3.4 Đột biến thêm một nucleotid

Đ ột biến thêm nuđeotid C:

p.S827iiu{lytỉỉ7lnt)

TTAGGACCCCCAAGTATGCCi TTAGGACCCCCCAAGTATGCC

Ngiròiblnli tỉuròng B ệnh nhản H.AQ3

3.3.5 Đột biến mẩt 1 nucleotìd

Đ ột biến m ất nudeotid A:

e.3389deU p.R1130del( Argilỉãđei)

G G AG C C A A A A A A A A TA A C C T T- G G A G C C A A A A A A a V a A C C T T

Ê ấ k ầ m ề ề ì ề ấ

N g trờ i b in h th ư ờ n g Bệnh nhãn HA01

-B

I

CíBsbiaỉi m e Q asĩTaTĩ-iọsD3as5s?asfQKKTEHĩFi& 11ỉ3aĩ8ĩVarjỉYÍLSJiffiỊJĩBFLS¥iTS 1 H Ỉ

gssiH rĩiBísie

Hình 8 Hình ảnh đột biến mất nucleotid A của bệnh nhân

HA01 Nhận xét: Hinh ảnh giải trình tự cho thấy bệnh nhân HA01 có đột biến m at một nucieotid A So sẩnh với trinh tự G enebank thấỵ mất một nucleotid A tại vị C.3388, dan đến protein yếu tố V íll bi lệch khung dịch

mã toàn bộ acid amin từ vị trí p 1130 (p.Ầrg1130deỉ).

3 Â 3 i.-Ề 9 L Ế Ể Đ J Ể y ịM ũ Ế

c iì o r cil5J«5a»T

TTTCATGAAGGTTAGTGAGTCTT TTTGATGAAGTTTAGĩCAGTCTT;

Ngi^t bình thưửng Bịnh nhin HA4Ỉ

Hình 9 Hình ảnh độỉ biến tại vị trí nối exon/intron của bệnh

nhân HA45 Nhận xét: Với những thay đỗi bầt thường ở gần hoặc tại vị trí đầu hoặc cuối exon là vị írí nối giữa exon

v à in íro n 1 3

4 Mối liên quan giữa thể bệnh và độỉ biến khác nhau trên bệnh nhân hemophillia A

4.1 Tỷ lệ các dạng đột biến phát hiện được trên bệnh nhân hemophillia A

8 8 5 'Ã A "S lK K L Ì);K V 3S ĨSỉ;ỉÌI,I3T ĩf5D H L A A ữ T D :ỉT 5S L 5??r^L D F :< V S T A ĨL F ?F M S 3 3 6 '

ĨA A ?S L K K L D íK V S3T 3ìiíỉI.ISĨIP3K -ÍI.M 'Ô T D !í?SSL G f?

KA03 Ĩ S ì ? Ã n ? S L ^ L 5 H V S SĨ S Í i a ĩ I S Ĩ I P S3 !ilM G T D !l?S S L g??S _ _ _ 2 3 2

Hình 7 Hình ảnh đột biến ỉhêm nucleotỉd c của bệnh nhản

HA03 Nhận xét: Hỉnh ảnh giải trình tự cho thấy bệnh

nhân mã số HA03 có đột biến thêm một nucleotid c

Kiểm tra trên trinh tự G enebank x ác định thay đồi này

trên exon 14 !à C.2777 insC, đột biến gây lệch khung

dịch mã toàn bộ acid amin còn lại từ vị trt

p.927(p.Lys927ĩns).

r * <§>

Bieu đồ 2: Các dạng đột biên pháỉ hiện được ỉrên bệnh

nhân hemophilia A Nhận xét: Trong 5 4 bệnh nhân phát hiện được đột biến co:

- Đ ộ t biến đảo đoạn intron 22 chiếm tỷ lệ cao nhất:

1 9 /5 4 (3 5 ,2 % ).

- Đ ột biến sai nghĩa đứng thứ 2 :1 1 /5 4 (20,4% ).

- Đ ột biến m ất nucleotid, đột biến vô nghĩa, đột biến

Trang 6

thêm nucleoíid đứng íhứ ba, mỗi loại 6/54 (11,1% ).

- Chiếm tỵ lệ thấp nhất là đột biến tại vị trí nối exon-

intron, đột biến mất đoạn lớn: mỗi loại 3/54 (5,55% ).

4.2 Tỷ lệ các dạng đột biến trông từng thể bệnh

100 00 %

o n n tĩỊí

80.00%

70,00%

.60.00%

50.00%

40.00%

30.00%

20 , 00 %

10.00%

0 00 %

Intron 22

Thể nặng

đột biến điểm Thể trung bình

đột biến đỉểm

ĩh ể n h ẹ

Biểu đồ 3: Tỷ lệ các dạng đột biến trong từng thể bệnh

Nhận xét:

- Đ ộ t biến đảo đoạn Intron 22: chỉ gặp ở bệnh nhân

thể nặng: 1 9 /4 5 (4 2 ,2 % ).

- Đ ột biến điểm gặp chù yếu ở thề trung bỉnh 90%

(9/10), thể nhẹ 80% (4/5).

4.3 Tỷ lệ đột biến ờ bệnh nhân hemophilia A

thể n ặ n g _

3.90%

* Đào đoạn itron 22

B Đội biền điềm ÍỈS Mất đoạn lớn

B Chưa phát hiện

Biễu đồ 5: Tỷ lệ đột biến ở bệnh nhân hemophillia A thể

nặng Nhận xét: Bệnh nhân hemophilia A thề nặng:

- 1 9 / 4 5 (42,2% ) đột biến đảo đoạn Intron 22.

- 1 9 / 4 5 (42,2% ) đột biến điềm ’

- 3/45 (6,7% ) đột biến mất đoạn lớn.

- 4 /4 5 (8,9% ) chưa phát hiện được đột biến.

B À N LUẬN

Bệnh hemophilia A !à một bệnh di truyền do thiếu

hụt hoặc bất thường chức năng của yếu tố đông máu

huyết tương - yếu tố Vill T ừ năm 1984, nghiên cứu

của Gitschier đã cho thấy những hiểu biết đầy đủ về

cấu trúc phân từ gen F8 tổng hợp protein yếu tố VIII,

mở đường cho các nghiên cứu về cơ chế bệnh học phân tử hemophilia A và các dạng đột biến gen F8 gây bệnh.

X ác định vị trí các đột biến gen F 8 ử bệnh nhân hemophilia A cung cẩp nhiều lợi ích cho khoa học cơ bản và ứng dụng lâm sàng Đổi với những bệnh nhân

bị bệnh hemophilia A, xác định được vị trí đột biến là một tiêu chuẩn vàng để khằng định chính xác chẩn đoán bệnh, ngoài ra nó cũng hỗ trợ trong việc tiên íượng mức độ nghiêm trọng của bệnh và diễn biến lâm

kháng FVIII đẻ từ đó lựa chọn phương pháp điều trị tối

ưu Hơn nữa, xác định được vị trí đột biến của bệnh nhân ià điều kiện tiên quyểt cho việc chẩn đoán trước sinh nhữna phụ nữ mang gen bệnh và tiến hành thiết lập bản đo đột biển gen F8 là tiền đ ề hết sức quan trọng cho việc áp đụng liệu pháp điều trị gen trong tương lai để giải quyết triệt để căn bệnh này.

T y lệ p h á t hiện đ ư ợ c đ ộ t biến Trong nghiên cứu này, xác định đột biến trên gen F8 được thực hiện ở 6 0 bệnh nhân đã được chần đoán hemophilia A không có quan hệ huyết thống: Có

54 trường hợp phát hiện được đột biến chiếm 90% , 6 (10% ) trường hợp chưa phát hiện được đột biến T ỷ lệ chưa phát hiện được đọt biến của chúng tôi cao hơn các tác giả khác công bổ là 2-7% , nguyên nhân có thể

do chúng tôi chưa phối hợp được các phương pháp khác để chẩn đoán các vị trí đọt biến ờ trong vùng intron, chưa xác định được các đọt biến lặp đoạn DNA bằng phương pháp M L P Ầ Tuy nhiên so với các tác giả chì sử dụng phương pháp giải trinh tự gen đơn thuần thì tỷ lệ phảt hiện được đột biến cùa chủng tôi íương đối cao, phù hợp s ố bệnh nhân phát hiện được đột biến ở từng thể bệnh là: Thể nặng 9 1 ,i% , thể trung bình 90% , thể nhẹ 80% So với tỳ lệ phát hiện được đột biến cua tác giả Santacroce và cộng sự thực hiện trên 1296 bệnh nhân hemophilia A ở Italia là 874 (89% ), 146 (84% ), 133 (94% ) tứơng ứng bệnh nhận thể nặng, trung bình, nhẹ [3] Theo tac gia Bogdanova cũng chì sừ dụng phương pháp giải trình tự phát hiện đột biến cho kết quả xác định được đột biến từng thể là: 100% íhể nặng, 9 6 % thể trung bình và 8 8 % the nhẹ

C ác dạng ỡ ộ ỉ biên g â y b ệnh h em o ph ilia A

V iệ tN a m

T ỉ !ệ các dạng đột biến khác nhau trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy hay gặp nhầt là đảo đoạn intron

22 (35,2% ) T ỷ íệ này tướng tự với tỷ lệ đột biến đảo đoạn intron 2 2 đã được cong bố 4 2 - 50% ở nhóm bệnh nhân thể nặng, ở Đ ài Loan tỷ lệ nảy là 45,1% , 40-5 0 % ở Châu Ấu.

Trong nghiên cửu của chủng tôi 26 bệnh nhân không cố đột biến đảo đoạn intron 2 2 được kiểm tra xác định đột biến đảo đoạn intron 1 bằng kỹ thuật multiplex P C R cho thấy khong có bệnh nhân nào có đảo đoạn intron 1 Chúng tôi cho rằng với kểt luận âm tính có thể cỡ mẫu của chúng tôi chưa đủ lớn để phát hiện đột biển này Trong nghiên cứu của Andrikòvỉcs cũng cho thấy kết quả âm tính với loại đột biển này khi nghiên cứu írên 104 bệnh nhân hemophilia A ở

Trang 7

Hungari Nghiên cứu trên bệnh nhân hemophilia A ờ

Ắn Đ ộ thấy ỉỷ ịệ đột biến iníron 1 ià 2,7% , tương tự

nghiên cứu ờ Nam Phi các đột biến này chỉ tim thầy ở

bệnh nhân da đen m à không tìm ìhấy ở bệnh nhân da

trắng Tuy nhiên, đảo đoạn intron 1 là một đột biến

quan trọng cần sàng lọc, m ặc dù tỷ íệ phát hiện trong

quần thể người da trắng thấp.

Sau khi thu được D N A có chất lượng tốt chúng tôi

sử dụng kỹ thuật P C R với 38 cặp mối đặc hiệu cho 26

exon cua gen F8 và phát hiện được 3 bệnh nhân bị đột

biến mất ẽxon chiếm tỷ íệ 5,55% Với 23 bệnh nhân

thể nặng, 10 bệnh nhân thể trung bình và 5 bệnh nhân

thể nhẹ sừ dụng kỹ thật giải trinh tự gen để xác định

các loại đột biến điểm cho kết quả: dạng đột biến sai

nghĩa 20,4% , đột biến m ất /thêm nucieotid và đột biến

vô nghĩa có cùng tì lệ 11,1% ; đột biến vị trí nối và đột

biến mẩt đoạn lớn có tì lệ là 5 ,55% trong số bệnh nhân

phái hiện được đột biến C ác ioại đột biển được tỉm

thấy tỉ ỉệ phù hợp với các kết quả báó cáo được công

bố bởi các tác giả R epesse [9], Jochen Graw [5],

Adoracion Venceia [1], Rosetti [8].

cứu khác trên thế cỊịới

Pháp

[9]

120

BN

Đức [53 845 BN

Tây Ban Nha C1]

267 BN

Argentina [83

260 BN

Nghiên cứu này

60 BN inỉron 22 46,0% 35,7% 43% 44% 35,2%

Sai nghĩa 15,0% 38,2% 34% 12,2% 20,4%

Vị trí nối 7,0% 2,6% 2,6% 3,7% 5,55%

Vô nghĩa 13,0% 9,3% 3,7% 10,2% 11,1%

Thêm

nucleoíid 7,0% 2,6% 2,0% 1,9% 11,1%

Mát

nucleotid 10,0% 7,5% 7,8% 15,9% 11,1%

Mât đoạn

K Ế T LUẬN

Nghiên cứu phát hiện đột biến gen F8 trên 6 0 bệnh

nhân bằng sử dụng kết hợp 4 phương pháp khác

nhau, chúng tôi rút ra được kểt luận sau:

1 P h á t hiện đ ộ t bỉến g en F 8 ờ bệnh nhân

hemophilia A của Việt Nam

- Tỷ lệ phát hiện được đột biến là 9 0 % (54/60 bệnh

nhân), trong đó tỉ íệ phát hiện đột biến ở thể nặng

91,1% , ờ the trung bình 9 0 % và ở thể nhẹ 80%.

- C ác dạng đột biến được phát hiện bao gồm: đảo

đoạn iníron 22 là 3 5,2% (1 9 /5 4 bệnh nhân), đột biến

sai nghĩa ià 2 0,4% (11/54 bệnh nhân), đột biến mất

nucleotid là 11,1 % (6/54 bệnh nhân), đột biến vô nghĩa

là 11,1% (6/54 bệnh nhân), đột biến thêm nucleotid là

11,1% (6/54 bệnh nhân), đột biến vị trí nối exon-iníron

là 5,55% (3/54 bệnh nhân), đột biến m ất đoạn lớn là

5,55% (3/54 bệnh nhân),

2 T ỷ iệ đ ộ t biến p h á t hiện đ ư ợ c với th ể lâm

sàng

- Thể nặng: phát hiện được đột biến đảo đoạn

intron 22 lá cao nhất chiếm tỉ lẹ 42,2% , đột bien mất

đoạn lớn là 6,7% , đột biến điểm ià 42,2%

- Thể trung bình, thể nhẹ không có đột biến đảo

đoạn, chl gặp đột biến điểm 9 0% ở thể trung bình, 80% ở thể nhẹ.

- Chưa phát hiện được đột biến đảo đoạn in tro n l KIẾN NGHỊ

1 Thiết lập và quản lý cơ sờ dữ liệu về bệnh nhân

và người mang gen bệnh hemophilia A.

2 T ư vấn di truyền trước hôn nhân và chẩn đoán trước sinh cho những người mang gen bệnh trước - trong quá trinh mang thai.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Adoración Venceslá, Maria Angeles Corral- Rodriguez, Manei Baena, Mónica Comet, Montserrat Domènech, Montserrat Baiget, Pablo Fuentes-Prior, Eduardo F, Tizzano (2008) identification of 31 novel mutations in the F8 gene in Spanish hemophilia A patients: structural analysis of 20 sai nghĩa mutations suggests new intermoiecular binding sites Blood, 111(7), 3468-3478.

2 Brockway W l, Olson ID, Fass DN, Bowie JW, Mann

KG (1977) Purification of porcine and human ristocetin- Wiilebrand factor LabClin Med, 89,1278-1294.

3 Castaman G, Margaglione M, Morfini M, Rocino A, Santagostino E, Tagarielio G, Mannucci PM (2008) The Italian AICE-Genetics hemophilia A daỉabase:results and correlation with clinical phenotype Haematologica 93(5), 722-728.

4 Chang SP, Ma GC, Chen M, Kuo SJ, Chang c s , Shen MC (2008) The spectrum of ỉhe factor 8 (F8) defects in Taiwanese patients with haemophilia A Haemophiiia, 14,787-795.

5 Hans Hermann, Brackmann, Jochen Graw, Johannes Oldenburg (2005) Heamophilia A: from mutation analysis to new therapies Nature reviews Genetics, 6,488-501.

6 Kazazian HH, Jr Lakich D, Antonarakis SE, Gitschier J (1993) Inversions disrupting the factor VIII gene are a common cause of severe haemophilia A Nat Genet, 5,236-241

7 Markoff A, Bogdanova N, Poilmann H (2005) Spectrum of molecular defects and mutation detection rate in patients with severe hemophilia A Hum Mutat, 26, 249-254.

8 Rossetti LC, Szurkalo i, Radio CP (2013) Factor VIII genotype characterization of haemophilia A affected patiens with transient and permanent inhibitors: a comprehensive Argentine study of inhibitor risks Haematoiogica, 19,115-118.

9 Repesse Y, Slaoui M, Ferrandis M, Gautier p, Costa c , Lavergne JM, Derlon AB (2007) Factor Vlli (FVIil) gene mutations in 120 patients with hemophilia A:

detection of 26 novel mutations and correlation with FVIII

inhibitor development Thrombosis and Haemostasis, 5, 1469-1476.

10 Schwaab R, Becker J, Moiler-Taube A, Schwaab

u, Schmidt w , Brackmann HH, Gn'mm T, Oiek K, Oldenburg J (1996) Characterization of the factor VIII defect in 147 patients with sporadic hemophilia A: family studies indicate a mutation type-ependent sex ratio of mutation frequencie Am J Hum Genet, 58(4), 657-670.

11 Yang T, Liu w , Zhao w , Chase GA (2007) Accounting for Genotyping Errors in Tagging SNP Selection Annals of Human Genetics, 71(4), 467-479.

Ngày đăng: 07/02/2021, 21:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w