1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

tâm lý học đại cương khoa hoc co ban

90 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§Æc ®iÓm chñ yÕu chñ nhËn thøc c¶m tÝnh lµ chØ ph¶n ¸nh nh÷ng thuéc tÝnh bÒ ngoµi, cô thÓ cña sù vËt vµ hiÖn tîng ®ang trùc tiÕp t¸c ®éng vµo c¸c gi¸c quan cña con ngêi.. §Æc ®iÓm næi bË[r]

Trang 1

Chơng 1: kháI quát về khoa học tâm lý1.1 Khoa học tâm lý

Thế giới tâm lí của con ngời vô cùng kì diệu và phong phú, đợc loài ngờiquan tâm nghiên cứu cùng với lịch sử hình thành và phát triển nhân loại Từnhững t tởng đầu tiên sơ khai về hiện tợng tâm lí, tâm lí học đã hình thành, pháttriển không ngừng và ngày càng giữ một ví trí quan trọng trong nhóm các khoahọc về con ngời Đây là một khoa học có ý nghĩa to lớn trong việc phát huy nhân

tố con ngời trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

1.1.1 Tâm lí học là gì ?

Đời sống tâm lí con ngời bao hàm nhiều hiện tợng tâm lí phong phú, đadạng , phức tạp từ cảm giác, tri giác, trí nhớ, t duy tởng tợng đến tình cảm, ý trí,tính khí, năng lực, lí tởng, niềm tin

Tâm lí học (psychologie) là khoa học về tâm hồn Nói một cách khái quátnhất: Tâm lí bao gồm tất cả những hiện tợng tinh thần xảy ra trong đầu óc conngời, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con ngời Các hiện t-ợng tâm lí đóng vai trò quan trọng đặc biệt trong đời sống của con ngời, trongquan hệ giữa con ngời với con ngời trong xã hội loài ngời

Tâm lí học là khoa học về các hiện tợng tâm lí, nhng trớc khi tâm lí học ra

đời với t cách một khoa học độc lập, những t tởng tâm lí học đã có từ xa xa gắnliền với lịch sử loài ngời Vì thế trớc khi bàn về đối tợng, nhiệm vụ của tâm líhọc, chúng ta cần điểm qua vài nét lịch sử hình thành và phát triển của lĩnh vựckhoa học này

1.1.2 Vài nét khái quát về lịch sử Tâm lý học

1.1.2.1 Những t tởng tâm lí học thời cổ đại

- Con ngời xuất hiện trên trái đất này mới đợc khoảng 10 vạn năm Lúc đócon ngời đã có trí khôn, có lí trí, tuy buổi ban đầu còn rất sơ khai, mông muội

Trong các di chỉ của ngời nguyên thuỷ đã thấy những bằng cứ chứng tỏ đã

có quan niệm về cuộc sống của “hồn”, “phách” sau cái chết của thể xác Trongcác bản văn tự đầu tiên thời cổ đại, trong các kinh ở ấn độ đã có những nhận xét

về tính chất của hồn, đã có những ý tởng tiền khoa học về tâm lí

- Khổng Tử (551 – 479 TCN) nói đến chữ “tâm” của con ngời là “nhân,trí, dũng” Về sau, học trò của Khổng Tử nêu thành “nhân, lễ, nghĩa, trí, tín”

- Nhà hiền triết Hy Lạp cổ đại Xôcrat (469 – 399 TCN) đã tuyên bố câuchâm ngôn nổi tiếng: “Hãy tự biết mình” Đây là một định hớng có giá trị to lớn

Trang 2

cho tâm lí học: con ngời có thể và cần phải tự hiểu biết mình, tự nhận thức, tự ýthức về cái ta.

- Ngời đầu tiên “bàn về tâm hồn” là Arixtốt (384 – 322 TCN) Ông làmột trong những ngời có quan điểm duy vật về tâm hồn con ngời Arixtốt chorằng: Tâm hồn gắn liền với thể xác, tâm hồn có ba loại:

+ Tâm hồn thực vật có chung ở ngời và động vật làm chức năng dinh dỡng (còn gọi là “tâm hồn dinh dỡng”).

+ Tâm hồn động vật có chung ở ngời và động vật làm chức năng cảm giác, vận động (còn gọi là “tâm hồn cảm giác”).

+ Tâm hồn trí tuệ chỉ có ở ngời (còn gọi là “tâm hồn suy nghĩ”).

Đối lập với quan điểm của nhà triết học duy tâm cổ đại Platông (428 –

348 TCN), Arixtốt cho rằng, tâm hồn là cái có trớc, thực tại có sau, tâm hồn doThợng đế sinh ra

Giai cấp chủ nô: Tâm hồn trí tuệ nằm ở trong đầu

Tầng lớp quý tộc: Tâm hồn dũng cảm nằm ở ngực

Tầng lớp nô lệ Tâm hồn khát vọng nằm ở bụng

- Đối lập với quan điểm duy tâm thời cổ đại về tâm hồn là quan điểm củacác nhà triết học duy vật Talet (thế kỉ VII – VI TCN), Anaximen (thế kỉ VTCN), Hêraclit (thế kỉ VI – V TCN), cho rằng tâm lí, tâm hồn cũng nh vạnvật nh: Nớc, lửa, không khí, đất Còn Đêmôcrit (460 – 370 TCN) cho rằng, tâmhồn do nguyên tử cấu tạo thành, trong đó “nguyên tử lửa” là nhân lõi tạo nên tâm

lí Thuyết ngũ hành coi Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ tạo nên vạn vật, trong đó cócả tâm hồn

Các quan điểm duy vật và duy tâm luôn đấu tranh mãnh liệt xung quanhmối quan hệ vật chất và tinh thần, tâm lí và vật chất

1.1.2.2 Những t tởng tâm lí học từ nửa đầu thế kỉ XIX trở về trớc

- Thuyết nhị nguyên: R Đêcac (1596 - 1650) đại diện cho phái “nhị

nguyên luận” cho rằng, vật chất và tâm hồn là hai thực thể song song tồn tại

Đêcac coi cơ thể con ngời phản xạ nh một chiếc máy, còn bản thể tinh thần, tâm

lí con ngời thì không thể biết đợc Song Đêcac cũng đã đặt cơ sở đầu tiên choviệc tìm ra cơ chế phản xạ trong hoạt động tâm lí

- Sang thế kỉ XVIII, tâm lí học bắt đầu có tên gọi Nhà triết học Đức VônPhơ đã chia nhân chủng (nhân học) ra thành hai thứ khoa học: Một là khoa học

về cơ thể, hai là tâm lí học Năm 1732 ông cho xuất bản cuốn “Tâm lí học kinh

Trang 3

nhiệm” Sau đó hai năm, vào năm 1734, ông cho ra đời cuốn “Tâm lí lí trí” Tâm

Học thuyết duy tâm phát triển tới mức độ cao thể hiện ở “ý niệm tuyệt

đối” của Hêghen

+ Vào thế kỷ XVII – XVIII – XIX, các nhà triết học và tâm lý học

phơng Tây đã phát triển chủ nghĩa duy vật lên một bớc cao hơn: Spinnôda (1632 1667) coi tất cả vật chất đều có t duy, Lamechi (1709 - 1751), một trong các nhàsáng lập ra chủ nghĩa duy vật Pháp, thừa nhận chỉ có cơ thể mới có cảm giác.Còn Canbaních (1757 - 1808) cho rằng, não tiết ra t tởng, giống nh gan tiết ramật

-+ L Phơbach (1804 - 1872), nhà duy vật lỗi lạc bậc nhất trớc khi chủnghĩa Mác ra đời, khẳng định: Tinh thần, tâm lý không thể tách rời khỏi não ng-

ời, nó là sản vật của thứ vật chất phát triển tới mức độ cao là bộ não

Đến nửa đầu thế kỉ thứ XIX có rất nhiều điều kiện để tâm lí học trởngthành, tự tách khỏi mối quan hệ phụ thuộc chặt chẽ của tâm lý học vào triết họcvới t cách tâm lí học là một bộ phận, một chuyên ngành của triết học

1.1.2 Tâm lí học là một khoa học.

- Từ đầu thế kỉ thứ XIX trở đi, nền sản xuất thế giới đã phát triển mạnh,thúc đẩy sự tiến bộ không ngừng của nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, tạo điềukiện cho tâm lí học trở thành một khoa học độc lập, trong đó phải kể tới thànhtựu của các ngành khoa học có liên quan nh: Thuyết tiến hoá của S Đacuyn(1809 - 1892), nhà duy vật Anh, thuyết tâm vật lí học giác quan của Hemhôm(1821 - 1894), ngời Đức, thuyết tâm vật lí học của Phecsne (1801 - 1887) vàVebe (1795 - 1878), ngời Anh, và các công trình nghiên cứu về tâm thần học củabác sĩ Saccô (1875 - 1893), ngời Pháp

- Thành tựu của khoa học tâm lí lúc bấy giờ, cùng với thành tựu của cáclĩnh vực khoa học nói trên, là điều kiện cần thiết giúp cho tâm lí học đã đến lúc

Trang 4

trở thành khoa học độc lập Đặc biệt trong lịch sử tâm lí học, một sự kiện khôngthể nhắc tới là: Vào năm 1879, nhà tâm lí học Đức V Vuntơ (1832 - 1920) đãsáng lập ra phòng thí nghiệm tâm lí học đầu tiên trên thế giới tại thành phốLaixic, và một năm sau nó trở thành viện tâm lí học đầu tiên trên thế giới, xuấtbản các tạp chí tâm lí học Từ vơng quốc của chủ nghĩa duy tâm coi ý thức chủquan là đối tợng của tâm lí học và con đờng nghiên cứu tức là các phơng phápnội quan, tự quan sát, Vuntơ đã bắt đầu chuyển sang nghiên cứu tâm lí ý thứcmột cách khách quan bằng quan sát, thực nghiệm đo đạc

- Để góp phần tấn công vào chủ nghĩa duy tâm, đầu thế kỉ XX, các dòngphái tâm lí học khách quan ra đời, đó là: Tâm lí học hành vi, tâm lí học Gestalt,phân tâm học Vào thế kỉ XX còn có những dòng phái tâm lí học khác có vai trònhất định trong lịch sử phát triển khoa học tâm lí học hiện đại nh: Dòng phái tâm

lí học nhân văn, tâm lí học nhận thức Và nhất là sau khi Cách mạng tháng Mờinăm 1917 thành công ở Nga, dòng phái tâm lí học hoạt động do các nhà tâm líhọc Xôviết đã đem lại những bớc ngoặt lịch sử đáng kể trong tâm lí học

1.1.3 Vai trò của Tâm lí học.

Sự điều hành ấy biểu hiện qua những mặt sau:

Hiện thực khách quan quyết định tâm lí con ngời, nhng chính tâm lí conngời lại tác động trở lại hiện thực bằng tính năng động, sáng tạo của nó thôngqua hoạt động, hành động hành vi Mỗi hành động, hoạt động của con ngời để

do “cái tâm lí” điều hành Sự điều hành ấy biểu hiện qua những mặt sau:

- Tâm lí có chức năng chung là định hớng cho hoạt động, ở đây muốn nóitới vai trò của động cơ, mục đích hoạt động Động cơ có thể là một nhu cầu đợcnhân thức, hứng thú, lí tởng, niềm tin, lơng tâm, danh vọng

- Tâm lí động lực thôi thúc lôi cuốn con ngời hoạt động, khắc phục mọikhó khăn vơn tới mục đích đã đề ra

- Tâm lí điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động bằng chơng trình, kếhoạch, phơng pháp, phơng thức tiến hành hoạt động làm cho hoạt động của conngời trở nên có ý thức, đem lại hiệu quả nhất định

- Cuối cùng tâm lí giúp con ngời điều chỉnh hoạt động cho phù hợp vớimục tiêu đã xác định, đồng thời phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế chophép

quyết địnhHiện thực

tác động bằng: tính năng động, sáng tạo

Trang 5

Nhờ có các chức năng định hớng điều khiển, điều chỉnh nói trên mà tâm lígiúp con ngời không chỉ thích ứng với hoàn cảnh khách quan, mà còn nhận thức,cải tạo và sáng tạo ra thế giới và chính trong quá trình đó con ngời nhận thức, cảitạo chính bản thân mình.

Nhờ chức năng điều hành nói trên mà nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, cótính quyết định trong hoạt động của con ngời

Kết luận:

- Tâm lí giúp con ngời không chỉ thích ứng với hoàn cảnh khách quan, màcòn nhận thức, cải tạo và sáng tạo ra thế giới và chính trong quá trình đó con ng-

ời nhận thức, cải tạo chính bản thân mình

- Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quyết định trong hoạt động củacon ngời

Tâm lí

Định h ớng cho hoạt động

Động lực thôi thúc lôi cuốn con ng ời hoạt

động

Điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động

Giúp con ng ời điều chỉnh hoạt động

Trang 6

1.2 Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lí ngời

Con ngời là một thực thể sinh vật – xã hội và văn hoá Do đó cần nghiên

cú, tiếp cận con ngời trên cả ba mặt: sinh vật – tâm lí – xã hội Muốn giải trình

đời sống tâm lí của con ngời một cách khoa học và duy vật cần phải hiểu biết cơ

sở tự nhiên (cơ sở vật chất, cơ sở sinh lí) và cơ sở xã hội của nó

1.2.1 Cơ sở tự nhiên của tâm lí con ngời

Bàn về cơ sở tự nhiên của tâm lí con ngời có nhiều vấn đề cần nghiên cứu,

ở đây chúng ta chủ yếu chỉ giới hạn ở một số mối quan hệ giữa di truyền, bộ não,phản xạ có điều kiện và hệ thống tín hiệu thứ hai với tâm lí ngời

1.2.1.1 Di truyền và tâm lí

Các đặc điểm giải phẫu sinh lí, di truyền và t chất có liên quan đáng kể

đến tâm lí con ngời Chúng có vai trò nhất định trong sự hình thành và phát triểntâm lí con ngời

Theo sinh vật học hiện đại thì:

- Di truyền là mối liên hệ kế thừa của cơ thể sống, đảm bảo sự tái tạo ởthế hệ mới những nét giống nhau về mặt sinh vật đối với thế hệ trớc, đảm bảonăng lực đáp ứng những đòi hỏi của hoàn cảnh theo một cơ chế đã định sẵn

- Đặc điểm giải phẫu sinh lí của cá thể bao gồm những yếu tố do di truyềntạo nên và cả những yếu tố riêng tự tạo ra trong đời sống cá thể của sinh vật,những yếu tố nh thế của con ngời có ngay từ trong bào thai

- T chất là một tổ hợp bao gồm cả những đặc điểm giải phẫu vừa là những

đặc điểm chức năng tâm – sinh lí mà cá thể đã đạt trong một giai đoạn pháttriển nhất định dới ảnh hởng của môi trờng sống và hoạt động: Đó là các đặc

điểm của giác quan, của hệ thần kinh tạo nên tiền đề vật chất cho việc phát triểnnăng lực của con ngời

Đối với con ngời, mỗi cá thể sinh ra đã nhận đợc theo con đờng di truyền

từ các thế hệ trớc một số đặc điểm về cấu tạo, chức năng của các giác quan vànão Song về vai trò của di truyền đối với sự phát triển tâm lí con ngời thì cónhiều quan điểm khác nhau:

- Một số nhà tâm lí học t sản thừa nhận những đặc điểm tâm lí là nhữngcấu tạo bẩm sinh, do tiềm năng sinh vật gây ra, mọi đặc điểm tâm lí đều do tiền

định, đều có sẵn trong các cấu trúc sinh vật Sự phát triển của các thuộc tính đã

có sẵn trong gien và đợc quyết định bằng con đờng di truyền Trong thời giangần đây, ngời ta nói đến “mức độ bẩm sinh của sự trang bị về gien”, về nhữngthuộc tính nhân cách, của năng lực đợc chơng trình hoá, mã hoá trong gien, đồng

Trang 7

thời cũng có chú ý tới yếu tố môi trờng Chẳng hạn, nhà di truyền ngời Anh S.Auerbac cho rằng: “ những phẩm chất của cá nhân là kết quả của sự tác độngqua lại giữa yếu tố di truyền và yếu tố môi trờng” Một số nhà tâm lí học Mỹ, sửdụng quan điểm của E Toocdai có từ những năm 20 30 của thế kỉ XX đã nói đếnvai trò của giáo dục trong sự phát triển tâm lí ngời, những vẫn khẳng định rằng,tiềm năng sinh vật bẩm sinh đã qui định trớc giới hạn của sự phát triển tâm lí:

“Tự nhiên ban cho mỗi ngời một vốn nhất định, giáo dục cần phải làm bộc lộvốn đó là cái gì và phải sử dụng nó bằng phơng tiện tốt nhất”

- Một số công trình nghiên cứu của các nhà tâm lí học t sản tiến hành trênnhững trẻ sinh đôi cùng trứng, nhằm cố chứng minh vai trò quyết định của tính

di truyền trong sự hình thành các phẩm chất tâm lí Nhằm chống lại quan điểm tsản nói trên, những thí nghiệm trên trẻ sinh đôi cùng trứng do VN Conbanôvxki,

A R Luria, A N Mirênôva tiến hành ở Liên Xô trớc đây đã chỉ rõ: Với cơ sởbẩm sinh giống nhau, tuỳ thuộc vào các phơng pháp giảng dạy, các trẻ sinh đôicùng trứng thu đợc những kết quả khác nhau trong một số hoạt động sáng tạokhác nhau Những kết quả nghiên cứu tơng tự của nhà tâm lí học Pháp R Razjôtrên trẻ sinh đôi cùng trứng đã giáng một đòn quyết định vào lí luận về tính bẩmsinh của các đặc điểm tâm lí

- Sinh vật học hiện đại chứng minh rằng, bản thân di truyền cũng bị biến

đổi dới tác động của môi trờng và của hoạt động cá thể Mặt khác, cơ thể sốngcàng ở bậc cao của sự tiến hoá tình tính biến dị đảm bảo cho sự thích ứng của nó

đối với điều kiện sống và kinh nghiệm cá thể càng đóng vai trò lớn hơn Ngoài

ra, riêng đối với con ngời, điều kiện xã hội và kinh nghiệm xã hội đóng vai tròrất lớn trong sự phát triển tâm lí

Tóm lại, di truyền đóng vai trò đáng kể trong sự hình thành và phát triểntâm lí con ngời, bởi chính di truyền tham gia vào sự thành công những đặc điểmgiải phẫu và sinh lí của cơ thể, trong đó có những đặc điểm giải phẫu và sinh lícủa hệ thần kinh – cơ sở vật chất của các hiện tợng tâm lí Song lý thuyết ditruyền học hiện đại và các công trình nghiên cứu thực nghiệm chỉ cho phép takhẳng định vai trò tiên đề của di truyền trong sự phát triển của cá nhân

1.2.1.2 Não và tâm lí

Mối liên hệ giữa não và tâm lí là một trong những vấn đề cơ bản trong việc

lí giải cơ sở tự nhiên, cơ sở vật chất của hiện tợng tâm lí ngời

Song xung quanh mối liện hệ giữa tâm lí và não cũng có nhiều quan điểmkhác nhau:

Trang 8

- Quan điểm tâm lí vật lí song song: ngay từ thời R Đêcac và quan điểmnhị nguyên, các đại biểu của tâm lí học kinh nghiệm chủ nghĩa coi các quá trìnhsinh lí và tâm lí thờng song song diễn ra trong não ngời không phụ thuộc vàonhau, trong đó tâm lí đợc coi là hiện tợng phụ.

- Quan điểm đồng nhất tâm lí với sinh lí: đại biểu của chủ nghĩa duy vậttầm thờng Đức (Búcsone, phốtxtơ, môlêsốt ) cho rằng: t tởng từ não tiết ra giống

nh mật từ gan tiết ra

- Quan điểm duy vật coi sinh lí và tâm lý có quan hệ chặt chẽ với nhau,tâm lý có cơ sở vật chất là hoạt động của bộ não, nhng tâm lý không song song

và đồng nhât với sinh lý

Phơbách (1804-1872), nhà triết học duy vật trớc C Mác đã khẳng địnhtinh thần, ý thức khong thể tách rời mức cao nhất là bộ não V I Lênin đã chỉ rarằng: “tâm lí là cơ năng của phần nhỏ đặc biệt phức tạp của vật chất mà ta gọi là

bộ não của con ngời”

Tất nhiên tâm và sinh lí không đồng nhất với nhau Ph Ăng ghen cũng đãtùng viết: “Chắc hẳn đến một núc nào đó qua con đờng thực nghiệm, chúng ta

“sẽ quy” đơc t duy thành những vận động phần tử và hoá học ở trong óc, nhng

điều đó liệu có bao quát đợc bản chất của t duy chăng?”

Các nhà tâm lí học khoa học đã chỉ ra rằng, tâm lí là chức năng của não:

bộ não nhận tác động của bộ phận thế giới dới các dạng sung động thần kinhcũng nh biến đổi lí hoá ở từng nơron, từng xinap, các chung khu của thần kinh ở

bộ phận dới vỏ và vỏ não, làm cho não hoạt động theo quy luật thần kinh tạo nênhiện tợng tâm lí này hay hiện tợng tâm lí kia theo cơ chế phản xạ (nội dung làtâm lí, nhng có cơ chế phản xạ sinh lí của não) Nh vậy tâm lí là kết quả của hệthống chức năng những phản xạ chức năng của não Khi nảy sinh trên bộ não,cùng với quá trình sinh lí não Hiện tợng tâm lí thực hiện chức năng định hớng,

điều chỉnh, điều khiển hành vi của con ngời Xung quang vấn đề mối quan hệgiữa não và vấn đề tâm lí có nhiều vấn đề về nghiên cứu, chẳng hạn:

- Vấn đề định khu chức năng tâm lí của não

- Phản xạ có điều kiện và tâm lí

- Quy luật hoạt động của não và tâm lí

- Hệ thồng tín hiệu và thông tin của tâm lí

1.2.1.3 Vấn đề định khu chức năng tâm lí trong não

Khi nói đến cơ sở tự nhiên của tâm lí, ngời ta thờng đặt vấn đề định khuchức năng trong não Song có nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này:

Trang 9

- Thế kỷ thứ V trớc công nguyên, có quan niệm cho rằng: lí trí khu trú ởtrong đầu (não bộ), tình cảm ở ngực (tim), lòng đam mê ở bụng (gan).

- Vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, một số nhà thần kinh học cho rằng;mỗi chc năng tâm lý đợc định khu ở một vùng trong não; có vùng trí nhớ, vùng t-ởng tợng, vùng t duy Thậm chí có ngời còn nổi tiếng não có các mấu “t tởng”,mấu “yêu đơng” chẳng hạn học thuyết não tớng của nhà bác học Đức Ph Galơcho rằng : Tâm lý gắn chặt với một khu nhất định trên não, tạo nên các vùng:

“kín đáo “, “tế nhị” , “hung hăng”, “tự ái”, “thận trọng”, “khéo léo”, “yêu

đời”

Thật ra vỏ não có các miền (hay còn gọi là vùng, hoặc thuỳ) (xem hìnhI.2.1) mỗi miền này là cơ sở vật chất của các hiện tợng tâm lý tơng ứng Mọimiền có thể tham gia vào nhiều hiện tợng tâm lí Các miền phục vụ cho một hiệntợng tâm lý tập hợp thành một hệ thống chức năng hệ thống chức năng này hoạt

động một cách cơ động, tuỳ thuộc vào yêu cầu của chủ thể, vào đặc điểm khônggian, thời gian và không có tính bất di bất dịch Trong não có sự “phân công” rấtchặt chẽ giữa các vùng của vỏ não nh: vùng chẩm gọi là vùng thị giác, vùng tháidơng gọi là vùng thính giác, vùng đỉnh gọi là vùng vận động, vùng trung giangiữa thái dơng và đỉnh là vùng định hớng không gian và thời gian ở ngời còn cócác vùng chuyên biệt nh vùng nói (Brôca), vùng nghe hiểu tiếng nói (vecicke),vùng hiểu chữ viết (đêjêin), vùng viết ngôn ngữ nguyên tắc “phân công” kếthợp chặt chẽ với nguyên tắc “liên kết” rất nhịp nhàng, và hệ thống chức năngnày đợc thực hịên bằng nhiều tế bào từ các tế bào não từ các vùng, các khối củatoàn bộ não tham gia: Khối năng lợng đảm bảo trơng lực, khối thông tin đảm bảoviệc thu nhận, xử lí và giữ gìn thông tin, khối điều khiển đảm bảo việc chơngtrình hoá, điều khiển, điều chỉnh, kiểm tra Các khối này liên kết chặt chẽ vớinhau, cùng tham gia việc hoạt động thực hiện tâm lí

Trang 10

1.2.1.4 Phản xạ có điều kiện và tâm lí.

Toàn bộ hoạt động của não là hoạt động phản xạ Vào thế kỷ thứ XVII,R.Đêcac là ngời đầu tiên nêu ra khái niệm “ phản xạ” và dùng phản xạ để giảithích hoạt động tâm lí Tuy nhiên Đêcác chỉ nói đến hoạt động vô thức gắn liềnvới phản xạ

- I M xêtrênôv, nhà sinh lí học nga, đã mở rộng nguyên tác phản xạ đếntoàn bộ hoạt động của não năm 1863 ông viết, “tất cả các hiện tợng tâm lí, kểcả có ý thức hay vô thức, về nguồn gốc đều là phản xạ” theo ông phản xạ có 3khâu chủ yếu

Trang 11

+ Khâu đầu tiên là quá trình nhận kích thích bên ngoài, biến thành hngphấn theo đờng hớng tâm dẫn truyền vào não.

+ Khâu giữa là quá trình thần kinh trên não và tạo ra hoạt động tâm lí.+ Khâu kết thúc là dẫn truyền hng phấn từ trung ng theo đờng li tâm (dẫnra) gây lên phản ứng của cơ thể

- I.P pavlôv kế tục sự nghiệp của I M.xêtrênôv, qua nhiều năm thựcnghiệm đã sáng lập ra học thuyết phản xạ có điều kiện- cơ sở tâm lí của hiện t-ợng tâm lí

Đặc điểm của phản xạ có điều kiện:

a Phản xạ có điều kiện là phản xạ tự tạo trong đời sống từng cá thể đểthích ứng với môi trờng luôn luôn thay đổi, là cơ sở sinh lí của hoạt động tâm lí

b Cơ sở giải phẫu sinh lí của phản xạ có điều kiện là vỏ não và hoạt độngbình thờng của vỏ não

c Quá trình diễn biến của hoạt động có điều kiện là quá trình thành lập ờng liên hệ thần kinh tạm thời giữa trung khu nhận kích thích có điều kiện và đạidiện của trung khu trực tiếp thực hiện phản xạ không điều kiện

đ-d Phản xạ có điều kiện thành lập với kích thích bất kì, đặc biệt ở ngời,tiếng nói là một loại kích thích đặc biệt có thể lập bất cứ một phản xạ có điềukiên nào

e Phản xạ có điều kiện báo hiệu gián tiếp kích thích không điều kiện sẽtác động với cơ thể

Tất cả các hiện tợng tâm lí đều có cơ sở tâm lí là phản xạ có điều kiện.Hoạt động phản xạ có điều kiện giúp cho cơ thể thích ứng với môi trờng luônthay đổi

1.2.1.5 Quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và tâm lí.

Sự hình thành và thể hiện tâm lí chịu sự chi phối chặt chẽ của các quy luậthoạt động thần kinh cấp cao Dới đây là một số quy luật cơ bản đó

1, Quy luật hoạt động theo hệ thống.

Trong điều kiện tự nhiên của đời sống, các kích thích không hoạt độngriêng lẻ, chúng thờng tạo thành một tổ hợp kích thích đồng thời hoặc nối tiếp đếncơ thể Mặt khác, cơ thể cũng không phản ứng một cách riêng lẻ mà phản ứngmột cách tổ hợp với các kích thích đó Hoạt động tổng hợp của vỏ não cho phéphợp nhất những kích thích riêng lẻ hay không riêng lẻ thành một hệ thống đó làquy luật hoạt động theo quy luật của vỏ não Các phản xạ có điều kiện kế tiếpnhau theo một thứ tự nhật định, tạo nên một hệ thống định hình của vỏ não, làmcho trong não có khi một phản xạ nào đó xảy ra thì kéo theo các phản xạ khác

Trang 12

cũng xẩy ra Đó chính là cơ sở sinh lí thần kinh của xúc cảm, tình cảm, thóiquen

2, Quy luật lan toả và tập trung.

Hng phấn và ức chế là hai trạng thái cơ bản của thần kinh Khi trên vỏ não

có một điểm (vùng) hng phấn hoặc ức chế nào đó thì quá trình hng phấn, ức chế

đó sẽ dừng lại ở điểm ấy, nó xẽ lan toả xung quang Sau đó trong những điềukiện bình thờng, chúng tập chung vào những nơi nhất định Hai quá trình lan toả

và tập trung xẩy ra kế tiếp nhau tại một trung khu thần kinh Nhờ đó mà hìnhthành một chức năng phản xạ có điều kiện – cơ sở sinh lí các hiện tợng tâm lí

3, Quy luật cảm ứng qua lại.

Hai quá trình thần kinh cơ bản có ảnh hởng qua lại với nhau tạo lên quyluật cảm ứng qua lại Có bốn dạng cảm ứng cơ bản: đồng thời, tiếp diễn, dơngtính và âm tính

Cảm ứng qua lại đồng thời xẩy ra giữa nhiều trung khu: hng phấn ở điểmnày gây lên ức chế ở phần kia hoặc nguợc lại

Cảm ứng qua lại tiếp diễn: ở một trung khu (hay trong một điểm) vừa cóhng phấn sau đó có thể chuyển sang ức chế ở chính trung khu ấy

+ Cảm ứng dơng tính: Đó là hiện tợng hng phấn làm cho ức chế xấu hơnhoặc ngợc lại ức chế làm cho hng phấn mạnh hơn

Ngợc lại: Hng phấn gây lên ức chế hoặc ức chế làm giảm hng phấn thì đó

là cảm ứng hng phấn

4, Quy luật phụ thuộc vào cờng độ kích thích.

Trong trạng thái tỉnh táo, khoẻ mạnh, bình thờng của vỏ não nói chung thì

độ lớn của phản ứng tỷ lệ thuận với cờng độ kích thích ở ngời sự phụ thuộc nàymang tính chất tơng đối vì phản ứng của con ngời không chỉ phụ thuộc vào kíchthích mà còn phụ thuộc của con ngời Mặt khác, trong trờng hợp vỏ não chuyển

từ trạng thái hng phấn sang ức chế thì sự phản ứng còn phụ thuộc vào mức độ ứcchế sâu hay nông của ức chế của vỏ não

Tóm lại các quy luật nói trên của hoạt động thần kinh cấp cao có quan hệvới nhau, cùng chi phối sự hình thành, diễn biến biểu hiện hoạt động tâm lí conngời

1.2.1.6 Hệ thống tín hiệu thứ hai và tâm lí.

Học thuyết về hai hệ thống tín hiệu là một bộ phận rất quan trọng tronghọc thuyết về hoạt động thần kinh cấp cao ở động vật chỉ có tín hiệu thứ nhất,bao gồm các tín hiệu do các sự vật,hiện tợng khách quan và các thuộc tính củachúng, kể cả các hình ảnh do các tín hiệu đó tác động vào não gây ra Hệ thống

Trang 13

tín hiệu là cơ sở sinh lí của hoạt động cảm tính, trực quan, t duy cụ thể và cácxúc cảm cơ thể ở cả động vật và ngời Hệ thống tín hiệu thứ hai chỉ có ở ngời, đó

là các tín hiệu ngôn ngữ (tiếng nói, chữ viết) tín hiệu của các tín hiệu Hệ thốngtín hiệu thứ hai là cơ sở sinh lí của t duy ngôn ngữ, ý thức, tình cảm và các chứcnăng tâm lí cấp cao của con ngời

Hệ thống tín hiệu có quan hệ chặt chẽ với nhau Hệ thống tín hiệu thứ nhất

là cơ sở của hệ thống tín hiệu thứ hai và hệ thống tín hiệu thứ hai có tác động trởlại nhiều khi có những tác động rất lớn đến hệ thống tín hiệu thứ nhất

Trên đây là một số nét cơ bản xung quanh về cơ sở tự nhiên của tâm lí conngời Con ngời cũng có những tâm lí, con ngời có những bản chất xã hội, lịch sử.Tâm lí con ngời có cơ sở xã hội

1.2.2 Cơ sở xã hội của tâm lí con ngời.

1.2.2.1 Quan hệ xã hội, nền văn hoá xã hội v tâm lý à

th nh thuà ộc tính, năng lực (mới) của cá thể mỗi người Do đó phải tham gia v oàcác mối quan hệ xã hội con người mới lĩnh hội được các quan hệ xã hội v nà ềnvăn hoá xã hội để phát triển Quan hệ xã hội l à điều kiện cần cho sự phát triển

tâm lý Vì vậy, Các Mác đã khẳng định trong luận cương về Phơ Bách “Bản chất

con người không phải l cái gì trừu t à ượng, vốn có, m trong tính hi à ện thực của

nó Bản chất con người l s à ự tổng ho các m à ối quan hệ xã hội ”

Có những quan hệ xã hội chỉ ảnh hưởng đến tâm lý nhưng cũng có quan

hệ xã hội qui định bản chất tâm lý con người

Ví dụ: QHSX v QHKT ki à ểu bao cấp, l m cho ng à ười ta thụ động Nhưng QHSX v QHKT th à ị trường bắt buộc con người phải tự lực, năng động.

Chính vì vậy các chế độ xă hội khác nhau thì tâm lý con người cũng khácnhau Tích cực tham gia v o các mà ối quan hệ xă hội tốt thì tâm lý phát triển tốt

Trang 14

hơn, ngược lại kh«ng tÝch cực tham gia c¸c mối quan hệ, hoặc tham gia v o c¸c àquan hệ xă hội kh«ng tốt sẽ cã ảnh hưởng xấu cho sự ph¸t triển t©m lý.

2, Nền văn ho¸ xă hội v t©m lý: à

- Nền văn ho¸ l tà ổng hợp c¸c sản phẩm vật chất v tinh thà ần của hoạtđộng tÝch cực v hoà ạt động s¸ng tạo của con người Nền văn ho¸ l tà ổng tất cảc¸c tinh hoa văn ho¸ của nh©n loại v cà ủa d©n tộc Đạo đức, phong tục, ph¸pluật, tr×nh độ khoa học, kỹ thuật, th nh tà ựu kiến tróc, lao động sản xuất t… ất cảtổng hợp lại tạo th nh nà ền văn ho¸

- Nền văn ho¸ l nguà ồn gốc của sự ph¸t triển t©m lý C¸c c¸ nh©n (con người) thường chiếm lĩnh tinh hoa văn ho¸ từ c¸c nền văn ho¸ để tạo ra sự ph¸t triển t©m lý của bản th©n

- Nền văn ho¸ kh¸c nhau sẽ ảnh hưởng v tà ạo ra t©m lý kh¸c nhau NÒn v¨n ho¸ cao, l nh mà ạnh sẽ l m«i trà ường thuận lợi cho sự ph¸t triển t©m lý của c¸ nh©n v ngà ược lại

- Nền văn hãa được lưu truyền lại cho thế hệ sau bằng con đường di sản

C¸c tinh hoa văn ho¸ của c¸c thế hệ trước lưu lại trong c¸c di sản (di sản vănho¸), c¸c thế hệ sau phải học hỏi, tiếp thu để kế thừa c¸c tinh hoa văn ho¸ củathế hệ trước v ph¸t huy à để xă hội ng y c ng tià à ến bộ, ph¸t triển V× vậy t©m lý

của c¸c thế hệ trước cã thể truyền lại cho thế hệ sau nhưng theo con đường di

sản chứ kh«ng truyền theo con đường di truyền.

Trang 15

Trong qóa tr×nh ho ạ t độ ng, cã hai qu¸ tr×nh di ễ n ra đồ ng th ờ i v ớ i nhau vàb

ổ sung cho nhau, đ ã l qu¸ tr×nh à đố i t ượ ng hãa v qóa tr×nh à ch ủ th ể hãa.

Qu¸ tr×nh đối tượng hãa l qu¸ tr×nh chà ủ thể chuyển năng lực của m×nh

th nh sà ản phẩm Qu¸ tr×nh n y cßn gà ọi l qu¸ tr×nh xuà ất t©m T©m lý con ngườiđược bộc lộ, được kh¸ch quan ho¸ trong qu¸ tr×nh l m ra sà ản phẩm Nhờ vậy,chóng ta mới cã thể tìm hiểu được t©m lý con người th«ng qua hoạt động của họ Qu¸ trình chủ thể ho¸ l qu¸ tr×nh con ngà ười chuyển c¸c đặc điểm v bà ảnchất của đối tượng hoạt động th nh hià ểu biết, kinh nghiệm của c¸ nh©n chủ thể.Qu¸ tr×nh n y cßn gà ọi l qu¸ tr×nh nhà ập t©m

Như vậy, trong hoạt động, con người vừa tạo ra sản phẩm về phÝa thế giới,vừa tạo ra t©m lý v ý thà ức của m×nh Nãi kh¸c đi, t©m lý, ý thức, nh©n c¸chđược bộc lộ, h×nh th nh v ph¸t trià à ển trong hoạt động

Trang 16

1.3 Các phơng pháp nghiên cứu tâm lí

1.3.1 Các nguyên tắc phơng pháp luận của tâm lí học khoa học

1.3.1.1 Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng

Nguyên tắc này khẳng định tâm lí có nguồn gốc là thế giới khách quan tác

động vào bộ não con ngời, thông qua “năng kính chủ quan” của con ngời Tâm lí

định hớng, điều khiển, điều chỉnh hoạt động, hành vi của con ngời tác động lạithế giới, trong đó yếu tố xã hội là quan trọng nhất Do đó khi nghiên cứu tâm língời cần thấm nhuần nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng

1.3.1.2 Nguyên tắc thống nhất tâm lí, ý thức, nhân cách với hoạt động

Hoạt động là phơng thức hình thành, phát triển và thể hiện tâm lí, ý thức,nhân cách, đồng thời tâm lí, ý thức, nhân cách là cái điều hành hoạt động Vì thếchúng thống nhất với nhau Nguyên tắc này cũng khẳng định tâm lí luôn luônvận động và phát triển Cần phải nghiên cứu tâm lí trong sự vận động của nó,nghiên cứu tâm lí qua diễn biến, cũng nh sản phẩm của hoạt động

1.3.1.3 Phải nghiên cứu các hiện tợng tâm lí trong mối liên hệ giữa chúng với nhau và trong mối liên hệ giữa chúng với các loại hiện tợng khác.

Các hiện tợng tâm lí không tồn tại một cách biệt lập mà chúng có quan hệchặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, chuyển hoá cho nhau, đồng thời chúng cònchi phối và chịu sự chi phối của các hiện tợng khác

1.3.1.4 Phải nghiên cứu tâm lí của một con ngời cụ thể, của một nhóm ngời

cụ thể, chứ không nghiên cứu tâm lí một cách chung chung, nghiên cứu tâm

lí ở một con ngời trìu tợng, một cộng đồng trìu tợng.

1.3.2 Các phơng pháp nghiên cứu tâm lí

Có nhiều phơng pháp nghiên cứu tâm lí: Quan sát, thực nghiệm, trắcnghiệm, trò chuyện, điều tra, nghiên cứu sản phẩm hoạt động, phân tích tiểu sử

1 3 2.1 Phơng pháp quan sát

Phơng pháp này đợc dùng trong nhiều khoa học, trong đó có tâm lí học

- Quan sát là loại tri giác có chủ định, nhằm xác định các đặc điểm của

đối tợng qua những biểu hiện nh hành động, cử chỉ, cách nói năng

- Quan sát có nhiều hình thức: Quan sát toàn diện hay quan sát bộ phận,quan sát có trọng điểm, quan sát trực tiếp hay gián tiếp

- Phơng pháp quan sát cho phép ta thu thập đợc các tài liệu cụ thể, kháchquan trong các điều kiện tự nhiên của con ngời, do đó có rất nhiều u điểm Bên

Trang 17

cạnh các u điểm nó cũng có những hạn chế sau: Mất thời gian, tốn nhiều côngsức

- Trong tâm lí học, cùng với việc quan sát khách quan, cần tiến hành tựquan sát (tự thể nghiệm, tự mô tả diễn biến tâm lí của bản thân), nh ng phải tuântheo những yêu cầu khách quan, tránh suy diễn chủ quan theo kiểu “suy bụng ta

ra bụng ngời”

- Muốn quan sát đạt kết quả cao cần chú ý các yêu cầu sau:

+ Xác định mục đích, nội dung, kế hoạch quan sát,

+ Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt,

+ Tiến hành quan sát một cách cẩn thận và có hệ thống,

+ Ghi chép tài liệu quan sát một cách khách quan, trung thực

1.3.2.2 Phơng pháp thực nghiệm

Đây là phơng pháp có hiệu quả trong nghiên cứu tâm lí

- Thực nghiệm là quá trình tác động vào đối tợng một cách chủ động,trong những điều kiện đã đợc khống chế để gây ra ở đối tợng những biểu hiện vềquan hệ nhân quả, tính quy luật, cơ cấu, cơ chế của chúng có thể lặp đi lặp lạinhiều lần và đo đạc, định lợng, định tính một cách khách quan các hiện tợng cầnnghiên cứu

- Ngời ta thờng nói tới hai loại thực nghiệm cơ bản là thực nghiệm trongphòng thí nghiệm và thực nghiệm tự nhiên

+ Phơng pháp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm đợc tiến hành dới điềukiện khống chế một cách nghiêm khắc các ảnh hởng bên ngoài, ngời làm thựcnghiệm tự tạo ra những điều kiện để làm nảy sinh hay phát triển một nội dungtâm lí cần nghiên cứu, do đó có thể tiến hành nghiên cứu tơng đối chủ động hơn

so với quan sát và thực nghiệm tự nhiên

+ Phơng pháp thực nghiệm tự nhiên đợc tiến hành trong điều kiện bình ờng của cuộc sống hoạt động Trong quá trình quan sát, nhà nghiên cứu chỉ thay

th-đổi những yếu tố riêng rẽ của hoàn cảnh, còn trong thực nghiệm tự nhiên, nhànghiên cứu có thể chủ động gây ra biểu hiện và diễn biến tâm lí bằng cách khốngchế một số nhân tố không cần thiết cho việc nghiên cứu, làm nổi bật những yếu

tố cần thiết có khả năng giúp cho việc khai thác, tìm hiểu các nội dung cần thựcnghiệm Tuỳ theo mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu mà ngời ta phân biệt cácthực nghiệm tự nhiên: Thực nghiệm nhận định và thực nghiệm hình thành:

Trang 18

* Thực nghiệm nhận định: Chủ yếu nêu lên là thực trạng của vấn đề

nghiên cứu ở thời điểm cụ thể

* Thực nghiệm hình thành còn gọi là: thực nghiệm giáo dục, trong đó tiến

hành các tác động giáo dục, rèn luyện nhằm hình thành một phẩm chất tâm línào đó ở nghiệm thể (ngời bị thực nghiệm)

Tuy nhiên, dù thực nghiệm tiến hành phòng thí nghiệm hoặc trong hoàncảnh tự nhiên cũng khó có thể khống chế hoàn toàn ảnh hởng của các yếu tố chủquan của ngời bị thực nghiệm vì thế phải tiến hành thực nghiệm một số lần vàphối hợp đồng bộ với nhiều phơng nhập khác

+ Test trí tuệ của Binê – Ximông

+ Test trí tuệ của Oátslơ

+ Test trí tuệ của Ravơn

+ Test nhân cách của Âyzen, Rôsát, Murây

- Ưu điểm cơ bản của test là:

+ Test có khả năng làm cho hiện tợng tâm lí cần đo trực tiếp bộc lộ quahành động giải bài tập test

+ Có khả năng tiến hành tơng đối đơn giản bằng giấy, bút, tranh vẽ

+ Có khả năng lợng hoá, chuẩn hoá chỉ tiêu tâm lí cần đo

- Tuy nhiên test cũng có những khó khăn, hạn chế:

+ Khó soạn thảo một bộ test đảm bảo tính chuẩn hoá

Trang 19

+ Test chủ yếu cho ta biết kết quả, ít bộc lộ quá trình suy nghĩ của thựcnghiệm thể để đi đến kết quả.

Cần sử dụng phơng pháp test nh là một trong các cách chẩn đoán tâm lícon ngời ở một thời điểm nhất định

1.3.2.4 Phơng pháp đàm thoại (trò chuyện)

Đó là cách đặt ra các câu hỏi cho đối tợng và dựa vào trả lời của họ để trao

đổi, hỏi thêm, nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu

Có thể đàm thoại trực tiếp hoặc gián tiếp tuỳ sự liên quan của đối tợng với

điều ta cần biết Có thể hỏi thẳng hay hỏi đờng vòng

Muốn đàm thoại thu đợc tài liệu tốt thì cần phải:

- Xác định rõ mục đích, yêu cầu (vấn đề cần tìm hiểu)

- Tìm hiểu trớc thông tin về đối tợng đàm thoại với một số đặc điểm củahọ

- Có một kế hoạch trớc để “lái hớng” câu chuyện

- Rất nên linh hoạt trong việc “lái hớng” câu chuyện

- Rất nên linh hoạt trong việc “lái hớng” này để câu chuyện vẫn giữ đợclôgic của nó, vừa đáp ứng yêu cầu của ngời nghiên cứu

1.3.2.5 Phơng pháp điều tra

Đây là phơng pháp dùng một số câu hỏi nhất loạt đặt ra cho một số lớn đốitợng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó Cóthể trả lời viết (thờng là nh vậy), nhng cũng có thể trả lời miệng và có ngời ghilại

Có thể điều tra thăm dò chung hoặc điều tra chuyên đề để đi lại sâu vàomột số khía cạnh Câu hỏi dùng để điều tra có thể câu hỏi đóng, tức là có nhiều

đáp án sẵn để đối tợng chọn một hay hai, cũng có thể là câu hỏi để họ tự trả lời

Dùng phơng pháp này có thể trong một thời gian ngắn thu thập đợc một số

ý kiến của rất nhiều ngời nhng là ý kiến chủ quan Để có tài liệu tơng đối chínhxác, cần soạn kĩ bản hớng dẫn điều tra viên (ngời sẽ phổ biến bản câu hỏi điềutra các đối tợng) vì nếu những ngời này phổ biến một cách tuỳ tiện thì kết quả sẽrất khác nhau và mất hết giá trị khoa học

1.3.2.6 Phơng pháp phân tích sản phẩm của khoa học

Đó là phơng pháp dựa vào các kết quả, sản phẩm (vật chất, tinh thần) củahoạt động do con ngời làm ra để nghiên cứu các chức năng tâm lí của con ngời

Trang 20

đó, bởi vì trong sản phẩm do con ngời làm ra có chứa đựng “dấu vết” tâm lí, ýthức, nhân cách của con ngời Cần chú ý rằng: các kết quả hoạt động phải đợcxem xét trong mối liên hệ với những điều kiện tiến hành hoạt động Trong tâm líhọc có bộ phận ngành “phát triển học” (Ơritsxtic) nghiên cứu quy luật về cơ chếtâm lí của t duy sáng tạo trong khám phá, phát minh.

1.3.2.7 Phơng pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân

Phơng pháp này xuất phát từ chỗ có thể nhận ra các đặc điểm tâm lí cánhân thông qua việc phân tích tiểu sử cuộc sống của cá nhân đó, góp phần cungcấp một số tài liệu cho việc chuẩn đoán tâm lí

Tóm lại, các phơng pháp nghiên cứu tâm lí ngời khá phong phú Mỗi

ph-ơng pháp đều có những u điểm và hạn chế nhất định Muốn nghiên cứu mộtchức năng tâm lí một cách khoa học, khách quan, chính xác, cần phải:

- Sử dụng các phơng pháp nghiên cứu thích hợp với vần đề nghiên cứu,

- Sử dụng phối hớp, đồng bộ các phơng pháp nghiên cứu để đem lại kếtquả khoa học, toàn diện

Trang 21

Chơng 2: hoạt động Nhận thức

Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lí con ngời (nhậnthức, tình cảm và hành động) Nó quan hệ chặt chẽ với các mặt kia, nhng khôngngang bằng về nguyên tắc Nó cũng có quan hệ mật thiết với các hiện tợng tâm líkhác của con ngời

Nhận thức là một quá trình ở con ngời quá trình này thờng gắn với mục

đích nhất định nên nhận thức của con ngời là một hoạt động đặc trng nổi bậtnhất của hoạt động nhận thức là phản ánh hiện thực khách quan Hoạt động nàybao gồm nhiều quá trình khác nhau, thể hiện những mức độ phản ánh hiện thựckhác nhau (cảm giác, tri giác, t duy, tởng tợng ) và mang lại những sản phẩmkhác nhau về hiện tợng khách quan (hình ảnh, hình tợng, biểu tợng, khái niệm)

Căn cứ vào tính chất phản ánh, có thể chia toàn bộ hoạt động nhận thứcthành hai mức độ lớn: Nhận thức cảm tính (gồm cảm giác và tri giác) và nhậnthức lí tính (t duy và tởng tợng)

Nhận thức cảm tính là mực độ đầu, sơ đẳng trong toàn bộ hoạt động nhậnthức của con ngời Đặc điểm chủ yếu chủ nhận thức cảm tính là chỉ phản ánhnhững thuộc tính bề ngoài, cụ thể của sự vật và hiện tợng đang trực tiếp tác độngvào các giác quan của con ngời Do đó, nhận thức cảm tính có vai trò rất quantrọng trong việc thiết lập mối quan hệ tâm lí của cơ thể với môi trờng, định hớng

và điều chính hoạt động của con ngời trong môi trờng đó và là điều kiện để xâynên “lâu đài nhận thức” và đời sống tâm lí của con ngời

Nhận thức lí tính là mức độ cao hơn nhận thức cảm tính Đặc điểm nổi bậtnhất của nhận thức lí tính là phản ánh những thuộc tính bên trong, những mốiquan hệ bản chất của sự vật, hiện tợng trong hiện thực khách quan mà con ngờicha biết đến Do đó, nhận thức lí tính có vai trò vô cùng quan trọng trong việchiểu biết bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tợng tạo

điều kiện để con ngời làm chủ tự nhiên, xã hội và bản thân mình

Hai mức độ nhận thức nêu trên có quan hệ chặt chẽ với nhau V I Lênin

đã tổng kết mối quan hệ này thành quy luật của hoạt động nhận thức nói chung

nh sau: “Từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng và từ t duy trừu tợng đếnthực tiễn - đó là con đờng biện chứng của sự nhận thức chân lí, của sự nhận thứchiện thực khách quan”

Nhận thức có liên quan rất chặt chẽ với sự học Về bản chất, sự học là mộtquá trình nhận thức Học tập là một loại hoạt động nhận thức đặc biệt của conngời

Trang 22

Để thấy rõ bản chất của nhận thức và sự học, trong phần này chúng ra sẽ

đề cập và giải quyết các vấn đề sau:

2.1 Cảm giác và tri giác

2.1.1 Các khái niệm

2.1.1.1 Định nghĩa cảm giác

Mỗi sự vật, hiện tợng xung quanh ta đều đợc bộ lộ bởi hàng loạt nhữngthuộc tính bề ngoài nh màu sắc (xanh, đỏ ), kích thớc (cao, thấp, vuông, tròn ),trọng lợng (nặng, nhẹ ), khối lợng (to, nhỏ, nhiều, ít ), tính chất (nóng, lạnh,cay, đắng ) Những thuộc tính đó đợc liên hệ với bộ não con ngời là nhờ cảmgiác

Thí dụ, ta đặt vào lòng bàn tay xoè ra của ngời bạn một vật bất kì với yêucầu trớc ngời bạn nhắm mắt, bàn tay không đợc nắm lại hay sờ bót thì chắc chắnngời bạn sẽ không biết đích xác đó là vật gì, mà chỉ có thể biết đợc vật đó nặnghay nhẹ, nóng hay lạnh nghĩa là ngời bạn mới chỉ phản ánh đợc từng thuộc tính

bề ngoài đang trực tiếp tác động vào lòng bàn tay Nói cách khác, bộ não của

ng-ời bạn đó chỉ mới phản ánh đợc từng thuộc tính bề ngoài của sự vật đó nhờ cảmgiác

Từ thí dụ trên cho thấy cảm giác là hình thức đầu tiên mà qua đó mối liên

hệ tâm lí của cơ thể với môi trờng đợc thiết lập Nói cách khác, cảm giác là mộtmức độ phản ánh tâm lí đầu tiên, thấp nhất của con ngời nói chung và của hoạt

động nhận thức nói riêng Những nghiên cứu về sự phát triển của hoạt động nhậnthức xét về mặt tiến hoá sinh vật (phát sinh chủng loại) cũng nh về mựt hìnhthành cá thể (phát sinh cá thể) đã chỉ rõ cảm giác là hình thức định hớng đầu tiêncủa cơ thể trong thế giới xung quanh Thí dụ, những con vật cấp thấp, sơ đẳngchỉ phản ánh đợc những thuộc tính riêng lẻ, có ý nghĩa sinh học trực tiếp của các

sự vật, hiện tợng Đứa trẻ trong những tuần lễ đầu tiển của cuộc đời cũng nh vậy.Nói cách khác, chúng mới chỉ liên hệ đợc với môi trờng nhờ cảm giác, chúngmới chỉ có cảm giác

Vậy cảm giác là gì? Cảm giác là một quá trình tâm lí phản ánh từng thuộctính riêng lẻ của sự vật và hiện tợng đang trực tiếp tác động vào các giác quancủa ta

2.1.1.2 Định nghĩa tri giác

Khác với cảm giác, tri giác là một mức độ của nhận thức cảm tính, nókhông phải là tổng thể các thuộc tính riêng lẻ, mà là một sự phản ánh sự vật, hiệntợng nói chung trong tổng hoà các thuộc tính của nó Chẳng hạn, cũng trong ví

Trang 23

dụ đã nêu, ở mục địch nghĩa cảm giác, nếu cho phép ngời bạn nắm bàn tay lại sờbóp sự vật thì ngời bạn có thể nói đợc sự vật ấy là cái gì, tức đã phản ánh sự vật

đang tác động một cách trọn vẹn

2.1.2 Các quy luật cơ bản của cảm giác

2.1.2.1 Bản chất của cảm giác

Cảm giác tuy là một hiện tợng tâm lí sơ đẳng có chung ở cả con vật và ởcon ngời, nhng ở cả con ngời, nó cũng nh các hiện tợng tâm lí khác đều mangtính chất xã hội khác xa về chất so với cảm giác con vật Bản chất (tính chất) xãhội của cảm giác ở con ngời đợc thể hiện ở những điểm sau:

- Đối tợng phản ánh của cảm giác ở ngời ngoài sự vật và hiện tợng vốn cótrong tự nhiên còn có cả những sự vật, hiện tợng do lao động của loài ngời tạo ra,tức là có bản chất xã hội.- Cơ chế sinh lí của cảm giác ở ngời không chỉ giới hạn

ở hệ thống tín hiệu thứ nhất mà còn bao gồm các cơ chế thuộc hệ thống tín hiệuthứ hai, tức là cũng có bản chất xã hội

- Cảm giác ở ngời tuy là mức độ định hớng đầu tiên, sơ đẳng nhất nhng nókhông phải là mức độ duy nhất và cao nhất nh ỏ một số loài vật, tức là cảm giáccòn chịu ảnh hởng của nhiều hiện tợng tâm lí cao cấp khác của con ngời

- Cảm giác của ngời đợc phát triển mạnh mẽ và phong phú dới ảnh hởngcủa hoạt động và giáo dục, tức cảm giác của ngời đợc tạo ra theo phơng thức đặcthù của xã hội, do đó mang đậm tính xã hội (thí dụ: Do hoạt động nghề nghiệp

mà có những ngời thợ dệt phân biệt đợc tới 60 màu đen khác nhau, có những

ng-ời đầu bếp “nếm” đợc bằng mũi hoặc có những ngng-ời “đọc” đợc bằng tay)

2.1.2.2 Các loại cảm giác

Căn cứ vào vị trí của nguồn kích thích gây ra cảm giác năm ở ngoài haytrong cơ thể, cảm giác đợc chia thành hai loại: Cảm giác bên ngoài (do kíchthích nằm ngoài cơ thể gây ra) và cảm giác bên trong (do kích thích nằm trongcơ thể gây nên)

1, Những cảm giác bên ngoài

a, Cảm giác nhìn (thị giác)

cảm giác nhìn nảy sinh do tác động của các sóng ánh sáng (sóng điện từ)phát ra từ các sinh vật Cơ sở giải phẫu – sinh lí của nó là cơ quan phân tích thịgiác

b, Cảm giác nghe (thính giác)

Trang 24

Cảm giác nghe do những sóng âm, tức là những dao động của không khígây nên Cơ sở giải phẫu – sinh lí của nó là một bộ máy phân tích thính giác.

c, Cảm giác ngửi (khứu giác)

cảm giác ngửi do các phần tử của các chất bay hơi tác động lên màngngoài của khoang mũi cùng không khí gây lên Cơ sở giải phẫu – sinh lí củacảm giác ngửi là bộ máy phân tích khứu giác

d, Cảm giác nếm (vị giác)

Cảm giác nếm đợc tạo nên do tác động của các thuộc tính hoá học của cácchất hoà tan trong nớc lên các cơ quan thụ cảm vị giác ở lỡi, họng và vòm khẩu.Cơ sở giải phẫu – sinh lí của các cảm giác nếm là bộ máy phân tích vị giác

e, Cảm giác da (mạc giác)

Cảm giác da do những kích thích cơ học và nhiệt độ tác động lên da tạonên Cơ sở giải phẫu – sinh lí của cảm giác da là các bộ máy phân tích mạcgiác

Cảm giác da gồm 5 loại: Cảm giác đụng chạm, cảm giác nén, cảm giácnóng, cảm giác lạnh và cảm giác đau

2, Những cảm giác bên trong

a, Cảm giác vận động và cảm giác sờ mó

Cảm giác vận động là cảm giác phản ánh những biến đổi xảy ra trong cáccơ quan vận động, báo hiệu về mức độ co của cơ và vị trí của các phần cơ thể

Sự kết hợp giữa cảm giác vận động và cảm giác đụng chạm tạo thànhcảm giác sờ mó Bàn tay là một cơ quan sờ mó ở ngời, nó đợc phát triển rấtmạnh và trở thành công cụ lao động và nhận thức rất quan trọng

Những cảm giác sờ mó là vật điều chỉnh rất tốt đối với các động tác lao

động, nhất là những động tác đòi hỏi sự chính xác cao

b, Cảm giác thăng bằng

Cảm giác thằng bằng phản ánh vị trí và những chuyển động của đầu Cơquan của cảm giác thăng bằng (loa ống bán khuyên) nằm ở trong tai Khi cơquan này bị kích thích quá mức thì gây ra chóng mặt và nôn mửa Cảm giác nàyrất quan trọng đối với hoạt động của con ngời

c, Cảm giác rung

Cảm giác rung do các dao động của không khí tác động lên bề mặt thânthể tạo nên Nó phản ánh sự rung động của các sự vật Cảm giác này đặc biệtphát triển ở những ngời điếc, nhất là đối với những ngời vừa điếc, vừa câm

Trang 25

2.1.2.3 Các quy luật cơ bản của cảm giác

Cảm giác ở ngời diễn ra theo những quy luật nhất định Những quy luậtnày rất quan trọng đối với đời sống và công tác, kể cả công tác giáo dục và dạyhọc

1, Quy luật ngỡng cảm giác

Muốn có cảm giác thì phải có sự kích thích vào các giác quan và kíchthích đó phải đạt tới một giới hạn nhất định Giới hạn mà ở đó kích thích gây ra

đợc cảm giác gọi là ngỡng cảm giác

Cảm giác có hai ngỡng: Ngỡng cảm giác phía dới và ngỡng cảm giácphía trên

Ngỡng cảm giác phía dới là cờng độ kích thích tối thiểu để gây đợc cảmgiác Ngỡng cảm giác phía dới còn gọi là ngỡng tuyệt đối

Ngỡng cảm giác phía trên là cuowngf độ kích thích tối đa vẫn còn gây

Cảm giác còn phản ánh sự khác nhau giữa các kích thích Nhng kíchthích phải có một tỷ lệ tối thiểu về cờng độ hay về tính chất thì ta mới cảm thấy

có sự khác nhau giữa hai kích thích Mức độ chêng lệch tối thiểu về cờng độhoặc tính chất khác nhau giữa chúng gọi là ngỡng sai biệt Ngỡng sai biệt củamỗi cảm giác là một hằng số Thí dụ, đối với cảm giác thị giác là 1/100, thínhgiác 1/10

Ngỡng cảm giác phía dới (ngỡng tuyệt đối) và ngỡng sai biệt tỉ lệ nghịchvới độ nhạy cảm và với độ nhạy cảm của sai biệt: ngỡng tuyệt đối cảm giác càngnhỏ thì độ nhạy của cảm giác càng cao và ngỡng sai biệt cang nhỏ thì độ nhạy

Trang 26

cảm càng cao Những ngỡng này khác nhau ở mỗi loại cảm giác và ở mỗi ngờikhác nhau.

2, Quy luật thích ứng cảm giác

Để phản ánh đợc tốt nhất và bảo vệ hệ thần kinh, cảm giác của con ngời cókhả năng thích ứng với kích thích Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảmcủa cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cờng độ kích thích, khi cờng độkích thích tăng thì giảm độ nhạy cảm, ngợc lại, khi cờng độ kích thích giảm thìtăng độ nhạy cảm

Ví dụ, khi đang ở chỗ sáng (cờng độ kích thích của ánh sáng mạnh) vàochỗ tối (cờng độ kích thích yếu) thì lúc đầu ta không nhìn thấy gì, sau dần dầnmới thấy rõ (thích ứng) Trờng hợp này đã xảy ra hiện tợng tăng độ nhạy cảmcủa cảm giác nhìn

Quy luật thích ứng có ở tất cả các loại cảm giác, nhng mức độ thích ứngkhác nhau Cảm giác có khả năng thích ứng cao (trong bóng tối tuyệt đối, độnhạy cảm với ánh sáng tăng gần 200.000 lần sau 40 phút), cảm giác đau hầu nhkhông thích ứng Khả năng thích ứng của cảm giác có thể phát triển do hoạt

động và rèn luyện (công nhân luyện kim có thể chịu đựng đợc nhiệt độ cao tới

500 C – 600C trong hàng giờ đồng hồ )

3, Quy luật tác động lần nhau của các cảm giác

Các cảm giác không tồn tại độc lập mà luôn tác động qua lại lẫn nhau.Trong sự tác động này, các cảm giác làm thay đổi tính nhạy cảm của nhau vàdiễn ra theo quy luật nh sau: Sự kích thích yếu lên một cơ quan phân tích này sẽlàm tăng lên độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích kia, sự kích thích mạnh lênmột cơ quan phân tích này sẽ làm giảm độ nhạy cảm của một cơ quan phân tíchkia

Sự tác động lẫn nhau của các cảm giác có thể diễn ra đồng thời hay nốitiếp trên những cảm giác cùng loại hay khác loại Có hai loại tơng phản: tơngphản nối tiếp và tơng phản đồng thời Ví dụ, thấy tờ giấy trắng trên nền đen trắnghơn khi thấy nó trên nền xám Đó là tơng phản đồng thời Sau một kích thíchlạnh thì một kích thích ấm sẽ có vẻ nóng hơn Đó là tơng phản nối tiếp

Cơ sở sinh lí của quy luật này là các mối liên hệ trên vỏ não của các cơquan phân tích và quy luật cảm ứng qua lại giữa hng phấn và ức chế trên vỏ não

2.1.3 Các thuộc tính cơ bản của tri giác

2.1.3.1 Các loại tri giác

1, Tri giác không gian

Trang 27

Tri giác không gian là sự phản ánh khoảng không gia tồn tại khách quan(hình dáng, độ lớn, vị trí của các sự vật với nhau ).

Tri giác này giữ vai trò quan trọng trong sự tác động qua lại của con ngờivới môi trờng, là điều kiện cần thiết để con ngời định hớng trong môi trờng

Tri giác không gian bao gồm sự tri giác hình dáng của sự vật (dấu hiệuquan trọng nhất là phản ánh đợc đờng biên của sự vật), sự tri giác độ lớn của sựvật, sự tri giác chiều sâu, độ xa của sự vật và sự tri giác phơng hớng Trong trigiác không gian, cơ quan phân tích thị giác giữ vai trò đặc biệt quan trọng, sau

đó là cảm giác vận động, va chạm, cảm giác ngửi và nghe Thí dụ, căn cứ vàomùi có thể xác định đợc vị trí của cửa hàng ăn, nghe tiếng bớc chân có thể biếtngời đang đi về phía nào

2, Tri giác thời gian

Tri giác thời gian là sự phản ánh độ dài lâu, tốc độ và tính kế tục kháchquan của các hiện tợng trong hiện thực Nhờ tri giác này, con ngời phản ánh đợccác biến đổi trong thế giới khách quan

Những khoảng cách thời gian đợc xác định bởi các quá trình diễn ra trongcơ thể theo nhịp điệu nhất định (nhịp tim, nhịp thở, nhịp luân chuyển thức,ngủ ) Những cảm giác nghe và vận động hỗ trợ đắc lực cho sự đánh giá cáckhoảng thời gian chính xác nhất Hoạt động, trạng thái tâm lí và lứa tuổi ảnh h-ởng lớn đến việc tri giác độ dài thời gian (khi chờ đợi những sự kiện tốt đẹp thìthời gian dài, khi hứng thú với công việc thì thời gian trôi nhanh, trẻ em thờngthấy thời gian trôi quá chậm )

3, Tri giác vận động

Tri giác vận động là sự phản ánh những biến đổi về vị trí của các sự vậttrong không gian ở đây các cảm giác nhìn và vận động giữ vai trò rất cơ bản.Thông tin về sự thay đổi của vật trong không gian thu đợc bằng cách tri giác trựctiếp khi tốc độ của vật chuyển động lớn và bằng cách suy luận khi tốc độ vận

động quá chậm (nh đối với chuyển động của kim giờ đồng hồ) Cơ quan phântích thính giác cũng góp phần vào việc tri giác vận động

4, Tri giác con ngời

Tri giác con ngời là một quá trình nhận thức (phản ánh) lẫn nhau của conngời trong những điều kiện giao lu trực tiếp Đây là loại tri giác đặc biệt vì đối t-ợng của tri giác cũng là con ngời

Quá trình tri giác con ngời bao gồm tất cả các mức độ của sự phản ánhtâm lí, từ cảm giác cho đến t duy Sự tri giác con ngời có ý nghĩa thực tiễn to lớn

Trang 28

vì nó thể hiện chức năng điều chỉnh của hình ảnh tâm lí trong quá trình lao động

và giao lu, đặc biệt trong giảng dạy và giáo dục

2.1.3.2 Vai trò của tri giác

Tri giác là thành phần của nhận thức cảm tính nhất là ở ngời trởng thành

Nó là điều kiện quan trọng trong sự định hớng hành vi và hoạt động của con ngờitrong môi trờng xung quanh Hình ảnh của tri giác (hình tợng) thực hiện chứcnăng là vật điều chỉnh các hành động Đặc biệt, hình thức tri giác cao nhất –quan sát – do những điều kiện xã hội, chủ yếu là lao động, đã trở thành một mặttơng hỗ độc lập của hoạt động và đã trở thành một phơng pháp nghiên cứu quantrọng của khoa học cũng nh của nhận thức thực tiễn

2.1.3.3 Các quy luật cơ bản của tri giác

1, Quy luật về tính đối tợng của tri giác

Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật,hiện tợng nhất định của thế giới bên ngoài Tính đối tợng của tri giác nói lên sựphản ánh hiện thực khách quan chân thực của tri giác và nó đợc hình thành do sựtác động của sự vật, hiện tợng xung quanh vào giác quan con ngời trong hoạt

động vì những nhiệm vụ của thực tiễn Tính tơng đối của tri giác có vai trò quantrọng: Nó là cơ sở của chức năng định hớng cho hành vi và hoạt động của conngời

2, Quy luật về tính lựa chọn của tri giác

Tri giác của ngời ta không thể đồng thời phản ánh tất cả các sự vật, hiện ợng đa dạng đang tác động, mà chỉ tách đối tợng ra khỏi bối cảnh (tách vật nào

t-đó ra khỏi các vật xung quanh) Điều này nói lên tính tích cực của trí giác

Sự lựa chọn tri giác không có tính chất cố định, vai trò của đối tợng và bốicảnh có thể thay đổi cho nhau, tuỳ thuộc vào mục đích cá nhân và điều kiệnxung quanh khi tri giác Sự tri giác những bức tranh hai nghĩa đã nói lên điều đó(xem hình II 1 1)

Trang 29

Quy luật này có nhiều ứng dụng trong thực tế nh kiến trúc, trang trí, ngụytrang và trong dạy học nh: Trình bày chữ viết lên bảng, thay đổi mẫu mực hoặcgạch dới những chữ có ý quan trọng

3, Tri giác ở ngời gắn chặt với t duy, với bản chất của sự vật hiện tợng.

Hiện tợng nói diễn ra có ý thức, tức là gọi đợc tên của sự vật, hiện tợng

đang tri giác ở trong óc, xếp đợc chúng vào những từ các định Trong tri giác,việc tách đối tợng ra khỏi bối cảnh gắn liền với việc hiểu ý nghĩa và tên gọi củanó

Từ quy luật này có thể thấy rõ vì sao phải bảo đảm việc tri giác những tàiliệu cảm tính và dùng ngôn ngữ truyền đạt đầy đủ, chính xác trong dạy học

4, Quy luật về tính ổn định của tri giác

Sự vật, hiện tợng đợc tri giác ở những vị trí và điều kiện khác nhau nên bộcủa chúng luôn thay đổi Trong tình hình đó, các quá trình tri giác cũng đợc thay

đổi một cách tơng ứng, nhng do khả năng bù trừ của hệ thống tri giác (các cơquan phân tích tham gia) nên ta vẫn tri các sự vật, hiện tợng ổn định về hìnhdáng kích thớc, màu sắc Nói cách khác, tri giác có tính ổn định

Tính ổn định của tri giác là khả năng phản ánh sự vật, hiện tợng khôngthay đổi khi điều kiện tri giác thay đổi Ví dụ, trớc mặt ta là em bé, xa hơn, sau

nó là ông già Trên võng mạc ta có hình ảnh đứa bé lớn hơn hình ảnh ông già,nhng ta vẫn tri giác ông già lớn hơn đứa bé Đối với hình dáng, màu sắc sự vậtcũng nh thế

Tính ổn định của tri giác đợc hình thành trong hoạt động và đối tợng làmột điều kiện cần thiết để định hớng trong đời sống và trong hoạt động của conngời giữa thế giới đa dạng và biến đổi vô tận này

5, Quy luật tổng giác

Trang 30

Ngoài vật kích thích bên ngoài, tri giác còn bị quy định bởi một loạt nhân

tố nằm trong bản thân chủ thể tri giác nh: thái độ, nhu cầu, hứng thú, sở thích,tình cảm, mục đích, động cơ (“Ngời buồn cảnh có vui đâu bao giờ bao giờ” –Nguyễn Du)

Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lí con ngừời, vào đặc

điểm nhân cách của họ đợc gọi là hiện tợng tổng giác Điều này chứng tỏ ta cóthể đợc khiển đợc tri giác

Trong dạy học và giáo dục cần phải tính đến kinh nghiệm và hiểu biết củahọc sinh, xu hớng, hứng thú và tâm thể của họ , đồng thời việc cung cấp trithức, kinh nghiệm, giáo dục niềm tin, nhu cầu cho học sinh sẽ làm cho sự trigiác hiện thực của học sinh tinh tế, súc tích hơn

6, ảo giác

Trong một số trờng hợp với những điều kiện thực tế xác định, tri giác cóthể không cho ta hình ảnh đúng về sự vật Hiện tợng này gọi là ảo ảnh thị giác,gọi là ảo giác

ảo ảnh là tri giác không đúng, bị sai lệch Những hiện tợng tri giác nàytuy không nhiều, nhng có tính chất quy luật

Thí dụ các vòng tròn nh nhau nhng nếu ở giữa các vòng tròn to hơn thì trigiác dờng nh bé hơn, các trờng hợp khác cũng có kết quả tơng tự ( xem hìnhII.1.2)

Trang 31

Tính sai lầm của ảo ảnh cũng nh tính chân thực của tri giác đợc kiểm trabằng thực tế Ta có thể dùng cách đo đạc để xác định lại tính đúng đắn củanhững trờng hợp ảo ảnh nên trên.

Ngời ta đã lợi dụng ảo giác vào trong kiến trúc, hội hoạ, trang trí, trangphục để phục vụ cho cuộc sống con ngời

2.1.4 Vai trò của nhận thức cảm giác

Trong cuộc sống nói chung và trong hoạt động nhận thức nói riêng củacon ngời, cảm giác giữ những vai trò quan trọng nh sau:

- Cảm giác là hình thức định hớng đầu tiên của con ngời (và con vật)trong thực hiện khách quan

- Cảm giác là nguồn cung cấp những nguyên vật liệu cho chính các hìnhthức nhận thức cao hơn

- Cảm giác là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động(trạng thái hoạt hoá) của vỏ não, nhờ đó đảm bảo hoạt động tinh thần của conngời đợc bình thờng

- Cảm giác là con đờng nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quantrọng đối với những ngời bị khuyết tật Những ngời câm, mù, điếc đã nhận ranhững ngời thân và hàng loạt đồ vật nhờ cảm giác, đặc biệt nhờ xúc giác

Câu hỏi ôn tập

1 Cảm giác và tri giác giống nhau và khác nhau nh thế nào?

2 Các loại cảm giác và ý nghĩa của chúng đối với đời sống và hoạt độnglao động?

3 Các loại tri giác và ý nghĩa của chúng đối với đời sống và hoạt động lao

Trang 32

Vật t duy là gì? T duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tínhbản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật,hiện tợng trong hiện thực khách quan mà trớc đó ta cha biết.

2, Bản chất xã hội của t duy

Mặc dù t duy đợc tiến hành trong bộ óc từng ngời cụ thể, đợc hình thành

và phát triển trong quá trình hoạt động nhận thức tích cực của bản thân mỗi ngời,nhng t duy bao giờ cũng có bản chất xã hội, bản chất này đợc thể hiện ở nhữngmặt sau đây:

- Hành động t duy phải dựa vào kinh nghiệm của các thế hệ trớc đã tíchluỹ đợc, tức là dựa vào kết quả hoạt động nhận thức mà xã hội loài ngời đã đạt đ-

ợc ở trình độ phát triển lịch sử lúc đó

- T duy phải sử dụng ngôn ngữ do các thế hệ trớc đã sáng tạo ra, tức là dựavào phơng tiện khái quát (nhận thức) hiện thực và giữ gìn các kết quả nhận thứccủa loài ngời trớc đó

- Bản chất quá trình t duy đợc thúc đẩy do nhu cầu của xã hội, tức ý nghĩcon ngời đợc hớng vào giải quyết các nhiệm vụ nóng hổi nhất của giai đoạn lịch

sử đó

- T duy mang tính chất tập thể, tức là t duy phải sử dụng các tài liệu thu

đ-ợc trong các lĩnh vực tri thức liên quan, nếu không sẽ không giải quyết đđ-ợc cácnhiệm vụ đã đặt ra

- T duy là để giải quyết nhiệm vụ vì vậy nó có tính chất chung của loài ời

ng-3, Đặc điểm của t duy

Trang 33

Là một mức độ của nhận thức lí tính, khác xa về chất so với nhận thứccảm tính, t duy do con ngời tiến hành với t cách là chủ thể có những đặc điểm cơbản sau đây:

- Tính có vấn đề của t“ ” duy

Không phải hoàn cảnh nào cũng gây đợc t duy của con ngời Muốn kíchthích đợc t duy phải đồng thời có hai điều kiện sau đây:

Trớc hết phải gặp hoàn cảnh (tình huống) có vấn đề, tức hoàn cảnh (tìnhhuống) có chứa đựng mục đích mới, một vấn đề mới, một cách thức giải quyếtmới mà những phơng tiện, phơng pháp hoạt động cũ, mặc dầu vẫn còn cần thiết,nhng không còn đủ sức để giải quyết vấn đề mới đó, để đạt đợc mục đích mới

đó Muốn giải quyết vấn đề mới đó, đạt đợc mục đích mới đó phải tìm ra cáchthức giải quyết mới, tức là phải t duy

Thứ hai, hoàn cảnh có vấn đề phải đợc cá nhân nhận thức đầy đủ, đợcchuyển thành nhiệm vụ cá nhân, tức là cá nhân phải xác định đợc cái gì (dữkiện) đã biết, đã cho và cái gì còn cha biết, phải tìm, đồng thời phải có nhu cầu(động cơ) tìm kiếm nó Những dữ kiện quen thuộc hoặc nằm ngoài tầm hiểu biếtcủa cá nhân thì t duy cũng không xuất hiện Thí dụ câu hỏi: “Thiên cầu là gì?” sẽkhông làm cho học sinh lớp Một phải suy nghĩ

- Tính gián tiếp của t duy

T duy phát hiện ra bản chất của sự vật, hiện tợng và quy luật giữa chúngnhờ sử dụng công cụ, phơng tiện (nh đồng hồ, nhiệt kế, máy móc ) và các kếtquả nhận thức (nh quy tắc, công thức, quy luật, các phát minh ) của loài ngời vàkinh nghiệm của mỗi cá nhân Tính gián tiếp của t duy còn thể hiện ở chỗ nó đợcbiểu hiện trong ngôn ngữ Con ngời luôn dùng ngôn ngữ để t duy Nhờ đặc điểmgián tiếp này mà t duy đã mở rộng không giới hạn những khả năng nhận thứccủa con ngời

- Tính trừu tợng và khái niệm của t duy

T duy phản ánh cái bản chất nhất, chung cho nhiều sự vật, hợp thành mộtnhóm, một loại, một phạm trù (khái quát), đồng thời trừ xuất khỏi những sự vật

đó những cái cụ thể, cá biệt Nói cách khác, t duy đồng thời mang tính chất trừutợng và khái quát Thí dụ, khi t duy phân biệt “cái bảng” với những cái khác làmuốn nói tới cái bảng nói chung, bao gồm mọi cái bảng chứ không chỉ một cáibảng riêng biệt, cụ thể nào

Nhờ có tính trừu tợng và khái quát, t duy không chỉ giải quyết nhữngnhiệm vụ hiện tại, mà còn cả những nhiệm vụ mai sau của con ngời Nhờ có tính

Trang 34

khái quát, t duy trong khi giải quyết một nhiệm vụ cụ thể vẫn đợc xếp vào mộtphạm trù, một nhóm, vẫn nêu thành quy tắc, phơng pháp cần sử dụng trongnhững trờng hợp tơng tự.

- T duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ

T duy trừu tợng, gián tiếp, khái quát không thể tồn tại bên ngoài ngôn ngữ,

nó phải dùng ngôn ngữ làm phơng tiện cho mình Nếu không có ngôn ngữ thìbản thân quá trình t duy không diễn ra đợc, đồng thời các sản phẩm của t duycũng không đợc chủ thể và ngời khác tiếp nhận Ngôn ngữ cố định lại các kếtquả của t duy và nhờ đó làm khách quan hoá chúng cho ngời khác và cho cả bảnthân chủ thể t duy Tuy vậy ngôn ngữ không phải là t duy, ngôn ngữ chỉ là phơngtiện của t duy

- T duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

T duy phải dựa trên những tài liệu cảm tính, trên kinh nghiệm, trên cơ sởtrực quan sinh động Nhận thức cảm tính là một khâu của mối liên hệ trực tiếpgiữa t duy với hiện thực, là cơ sở của những khái quát kinh nghiệm dới dạng cáckhái niệm quy luật Ngợc lại, t duy và sản phẩm của nó cũng ảnh hởng đến cácquá trình nhận thức cảm tính, ví dụ: Đến tính lựa chọn, tính ý nghĩa, tính ổn địnhcủa tri giác Ph Ăngghen đã nói: “Nhập vào với con mắt của chúng ta chẳngnhững có cảm giác khác, mà còn có cả hoạt động t duy của ta nữa”

Những đặc điểm t duy trên đây có ý nghĩa rất to lớn đối với công tác dạyhọc và giáo dục Cụ thể nh sau:

- Phải coi trọng việc phát triển t duy cho học sinh Nếu không có khả năng

t duy thì học sinh không thể hiểu biết, không thể cải tạo tự nhiên, xã hội và bảnthân đợc

- Muốn thúc đẩy học sinh t duy thì phải đa học sinh vào các tình huống cóvấn đề Tính có vấn đề trong dạy học đợc thực hiện tốt nhất bằng kiểu dạy họcnêu vấn đề vì phơng pháp này thúc đẩy học sinh suy nghĩ, kích thích tính tíchcực nhận thức của học sinh

- Phát triển t duy phải tiến hành song song và thông qua truyền thụ tri thức(dạy học) Mọi tri thức đều mang tính khái quát, không t duy thì không thể tiếpthu và vận dụng đợc tri thức

- Phát triển t duy phải gắn với trau dồi ngôn ngữ cho học sinh Không nắm

đợc ngôn ngữ thì học sinh không có phơng tiện để t duy tốt Đây là nhiệm vụ củagiáo viên tất cả các môn học

Trang 35

- Phát triển t duy phải gắn liền với rèn luyện cảm giác, tri giác, tính nhạycảm, năng lực quan sát và trí nhớ của học sinh Thiếu những tài liệu cảm tính thìkhông có gì để t duy.

4, Vai trò của t duy

T duy có vai trò rất to lớn đối với đời sống và đối với hoạt động nhận thứccủa con ngời Cụ thể:

- T duy mở rộng giới hạn của nhận thức, tạo ra khả năng để vợt ra ngoàinhững giới hạn của kinh nghiệm trực tiếp do cảm giác và tri giác mang lại, để đisâu vào bản chất của sự vật, hiện tợng và tìm ra những mối quan hệ có tính quyluật giữa chúng với nhau

- T duy không chỉ giải quyết những nhiệm vụ trớc mắt, trong hiện tại, màcòn khả năng giải quyết trớc cả những nhiệm vụ trong tơng lai do nắm bắt đợcbản chất và quy luật vận động của tự nhiên, xã hội và con ngời

- T duy cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm cho chúng có ýnghĩa hơn cho hoạt động của con ngời T duy vận dụng những cái đã biết để đề

ra giải pháp giải quyết những cái tơng tự, nhng cha biết, do đó tiết kiệm công sứccủa con ngời Nhờ t duy mà con ngời hiểu biết sâu sắc và vững chắc hơn về thựctiễn và nhờ đó hoạt động của con ngời có kết quả cao hơn

2.2.1.2 Các giai đoạn của t duy

T duy là một hoạt động Mỗi hoạt động t duy là một quá trình giải quyếtmột nhiệm vụ nào đó nảy sinh trong quá trình nhận thức hay trong hoạt độngthực tiễn Quá trình t duy bao gồm nhiều giai đoạn (khâu) từ khi gặp phải tìnhhuống có vấn đề và nhận thức đợc vấn đề cho đến khi vấn đề đợc giải quyết,cách giải quyết vấn đề này lại có thể nảy sinh vấn đề mới, khởi đầu cho một hoạt

động t duy mới, có thể phức tạp, lâu dài

1, Xác định vấn đề và biểu đạt vấn đề

Hoàn cảnh có vấn đề là một điều kiện quan trọng của t duy T duy chỉ nảysinh khi con ngời nhận thức đợc hoàn cảnh có vấn đề (tức là xác định đợc nhiệm

vụ t duy) và biểu đạt đợc nó

Hoàn cảnh có vấn đề chứa đựng các mâu thuẫn khác nhau (giữa cái đã biếtvới cái cha biết, giữa cái đã có với cái cha có ) Con ngời càng có nhiều kinhnghiệm trong lĩnh vực nào đó, càng dễ dàng nhìn ra và nhìn đầy đủ những mầuthuẫn đó, tức là càng xác định những vấn đề đòi hỏi họ giải quyết Chính vấn đề

đợc xác định này quyết định toàn bộ việc cải biến sau đó những dữ kiện ban đầuthành nhiệm vụ và việc biểu đạt vấn đề dới dạng nhiệm vụ sẽ quyết định toàn bộ

Trang 36

các khâu sau đó của quá trình t duy, quyết định chiến lợc t duy Đây là giai đoạn

đầu tiên và quan trọng nhất của quá trình t duy

2, Huy động các tri thức, kinh nghiệm

Khâu này là xuất hiện ở trong những tri thức, kinh nghiệm, những liên ởng nhất định có liên quan đến vấn đề đã xác định và biểu đạt Việc xuất hiệnnhững tri thức, kinh nghiệm, những liên tởng này hoàn toàn tuỳ thuộc vào nhiệm

t-vụ đã xác định (đúng hớng hay lạc hớng là do nhiệm t-vụ đặt ra chính xác haykhông)

3, Sàng lọc các liên tởng và hình thành giả thuyết

Các tri thức, kinh nghiệm và liên tởng xuất hiện đầu tiên còn mang tínhchất rộng rãi, bao trùm, cha khu biệt nên cần đợc sàng lọc cho phù hợp vớinhiệm vụ đặt ra Trên cơ sỏ sàng lọc này sẽ hình thành giả thuyết, tức là cáchgiải thuyết có thể có đối với nhiệm vụ t duy Chính sự đa dạng và độ biến độngrộng của các giả thuyết cho phép xem xét cùng một sự vật, hiện tợng từ nhiều h-ớng khác nhau trong các hệ thống liên hệ, quan hệ khác nhau để tìm ra cách giảiquyết đúng đắn nhất và tiết kiệm nhất

4, Kiểm tra giả thuyết

Sự đa dạng của các giả thuyết không phải là mục đích tự thân nên phảikiểm tra xem giả thuyết nào tơng đơng với các điều kiện và vấn đề đặt ra Việckiểm tra có thể diễn ra trong đầu hay trong hoạt động thực tiễn Kết quả kiểm tra

sẽ dẫn đến sự khẳng định, phủ định hay chính xác hoá giải thuyết đã nêu Trongquá trình kiểm tra này có thể lại phát hiện ra những nhiệm vụ mới, dó đó lại bắt

đầu một quá trình t duy mới

5, Giải quyết nhiệm vụ

Khi giả thuyết đã đợc kiểm tra và khẳng định thì nó sẽ đợc thực hiện, tức

đi đến câu trả lời cho vấn đề đợc đặt ra

Quá trình t duy giải quyết những nhiệm vụ thờng có nhiều khó khăn, do banguyên nhân thờng gặp là:

- Chủ thể không nhận thấy một số dữ kiện của bài toán (nhiệm vụ)

- Chủ thể đa vài bài toán một điều kiện thừa

- Tính chất khuôn sáo, cứng nhắc của t duy

K K Platônôv đã tóm tắt các giai đoạn của một hành động (quá trình) tduy bằng sơ đồ dới đây:

Trang 37

2.2.1.3 Các thao tác t duy

Tính giai đoạn của t duy mới phản ánh đợc cấu trúc bề mặt của t duy, cònnội dung bên trong của mỗi giai đoạn trong hành động t duy lại là một quá trìnhphức tạp, diễn ra trên cơ sở những thao tác t duy đặc biệt (thao tác trí tuệ haythao tác trí óc)

Xét về bản chất thì t duy là một quá trình cá nhân thực hiện các thao tác trítuệ nhất định để giải quyết vấn đề hay nhiệm vụ đợc đặt ra Cá nhân có t duy haykhông chính là ở chỗ họ có tiến hành các thao tác này ở trong đầu mình haykhông, cho nên các thao tác này còn đợc gọi là những quy luật bên trong của tduy (quy luật nội tại của t duy)

1, Phân tích tổng hợp

Phân tích là quá trình dùng trí óc để phân chia đối tợng nhận thức thànhcác “bộ phận”, các thành phần khác nhau Tổng hợp là quá trình dùng trí óc đểhợp nhất các thành phần đã đợc tách rời nhờ sự phân tích thành một chỉnh thể.Phân tích và tổng hợp có quan hệ qua lại mật thiết với nhau, tạo thành sự thốngnhất không tách rời đợc: Sự phân tích đợc tiến hành theo hớng tổng hợp, còn sựtổng hợp đợc thực hiện theo kết quả của phân tích

2, So sánh

So sánh là quá trình đúng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác nhau,

sự đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các

Nhận thức vấn đề

Xuất hiện các liên t ởng

Sàng lọc liên t ởng và hình thành giả thuyết

Kiểm tra giả thuyết

Chính xác hoá Khẳng định Phủ định

Giải quyết vấn đề Hành động t duy mới

Trang 38

đối tợng nhận thức (sự vật, hiện tợng) Thao tác này liên quan chặt chẽ với thaotác phân tích – tổng hợp và rất quan trọng ở giai đoạn đầu nhận thức thế giớixung quanh của trẻ em.

3, Trừu tợng hoá và khái quát hoá

Trừu tợng hoá là quá trình dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, những thuộctính, những liên hệ thứ yếu, không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiếtcho t duy Khái quát hoá là quá trình dùng chí óc để hợp nhất nhiều đối tợngkhác nhau thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính những liên hệ, quan

hệ chung nhất định Những thuộc tính chung này bao gồm hai loại: những thuộctính chung giống nhau và những thuộc tính chung bản chất Muốn vạch ra đợcnhững dầu hiệu bản chất thì phải có sự phân tích – tổng hợp sâu sắc sự vật, hiệntợng định khái quát Trừu tợng hoá và khái quát hoá có quan hệ qua lại với nhau

nh quan hệ giữa phân tích và tổnh hợp, nhng ở mức độ cao hơn

Khi xem xét tất cả các thao tác t duy đã trình bày trên đây trong một hành

động t duy cụ thể, cần chú ý mấy điểm sau:

- Các thao tác t duy đều có quan hệ mật thiết với nhau, thống nhất theomột hớng nhất định, do nhiệm vụ t duy quy định

- Trong thực tế t duy, các thao tác đó đan chéo nhau chứ không theo trình

tự máy móc nêu trên

- Tuỳ theo nhiệm vụ, điều kiện t duy, không nhất thiết trong hành động tduy nào cũng phải thực hiện tất cả các thao tác trên

2.2.1.4 Các loại t duy và vai trò của chúng

1, Theo lịch sử hình thành (chủng loại và cá thể) và mức độ phát triển của t duy thì t duy đợc chia làm 3 loại sau:

- T duy trực quan hành động: Đây là loại t duy mà việc giải quyết nhiệm

vụ đợc thực hiện nhờ sự cải tổ thực tế các tình huống và nhờ các hành động cóthể quan sát đợc (loại t duy này có cả ở những hành động vật cấp thấp) Thí dụ,trẻ em làm toán bằng cách dùng tay di chuyển các vật thật (cái bánh chẳng hạn)hay các vật thay thế (que tính) tơng ứng với các dữ kiện của bài toán

- T duy trực quan hình ảnh: Đây là loại t duy mà việc giải quyết nhiệm vụ

đợc thực hiện bằng sự cải tổ tình huống chỉ trên bình diện hình ảnh Loại t duynày chỉ có ở ngời, đặc biệt ở trẻ nhỏ Thí dụ, trẻ làm toán bằng cách dùng mắtquan sát các vật thật hay vật thay thế tơng ứng với các dữ kiện của bài toán

- T duy trừu tợng (hay t duy từ ngữ - lôgíc): Đây là loại t duy mà việc giảiquyết nhiệm vụ đợc dựa trên sự sử dụng các khái niệm, các kết cấu lôgíc, đợc

Trang 39

tồn tại và vận hành nhờ ngôn ngứ Thí dụ, học sinh làm toán bằng cách chỉ sửdụng ngôn ngữ làm phơng tiện.

Các loại t duy trên tạo thành các giai đoạn phát triển của t duy trong quátrình phát sinh chủng loại và cá thể

2, Theo hình thức biểu hiện và phơng thức giải quyết nhiệm vụ (vấn đề)

t duy ở ngời trởng thành đợc chia làm ba loại t sau đây:

- T duy thực hành: Đây là loại t duy mà nhiệm vụ đợc đề ra một cách trựcquan, dới hình cụ thể, phơng thức giải quyết là những hành động thực hành Thí

dụ ngời ta dùng sa bàn, bản đồ hoặc xuống hẳn thực tế đồng ruộng và có nhữnghành động cụ thể để tìm ra phơng án làm mơng tới tiêu nớc tốt nhất cho một địaphơng nào đó (đây là kiểu cứ làm rồi sẽ rõ)

- T duy hình ảnh cụ thể: Đây là loại t duy mà nhiệm vụ đợc đề ra hình thứchình ảnh cụ thể và việc giải quyết nhiệm vụ cũng đợc dựa trên những hình ảnhtrực quan đã có Thí dụ, sau khi đã đi thực tế quan sát đồng ruộng, ngời ta họpnhau lại và vạch ra phơng án làm mơng tới tiêu nớc tốt nhất cho khu đồng ruộng

đó

- T duy lí luận: Đây là loại t duy mà nhiệm vụ đợc đề ra và việc giải quyếtnhiệm vụ đó đòi hỏi phải sử dụng những khái niệm trừu tợng, những tri thức líluận Thí dụ, sự t duy của học sinh khi nghe giảng trên lớp, sự t duy của thầygiáo khi soạn bài

Trong thực tế, để giải quyết một nhiệm vụ, ngời trởng thành rất ít khi chỉ

sử dụng thuần tuý một loại t duy mà thờng sử dụng phối hợp nhiều loại t duy vớinhau, trong đó có một loại nào đó giữ vai trò chủ yếu Thí dụ, ngời công nhân sửdụng t duy thực hành là chính, nhng ở họ cũng có cả t duy hình ảnh và t duy líluận, ngời nghệ sĩ thiên về t duy hình ảnh, nhng để xây dựng các hình ảnh mới

họ cũng sử dụng cả t duy lí luận, nhà bác học thờng t duy lí luận, nhng nhiều khivẫn sử dụng t duy trực quan hình ảnh Nói chung ở con ngời đều có tất cả cácloại t duy và tính chất của các hoạt động nghề nghiệp đã làm cho họ thiên về mộtloai t duy nào đó nhiều hơn là các loai t duy khác

Trang 40

Trong những trờng hợp này con ngời không chịu nhắm mắt, bó tay chờ đợi màthờng tích cực huy động một quá trình nhận thức cao cấp (lí tính) khác để giảiquyết Đó là tởng tợng.

Nh vậy, trớc hết, cũng giống nh t duy, tởng tợng chỉ nảy sinh trớc mộthoàn cảnh có vấn đề, trớc những đòi hỏi mới của thực tiễn cha từng gặp Nóicách khác, về nội dung phản ánh, tởng tợng là một quá trình tâm lí thuộc nhậnthức lí tính, chỉ phản ánh cái mới cha từng có trong kinh nghiệm của cá nhânhoặc xã hội

Thứ hai, điểm này khác với t duy, tởng tợng không giải quyết vấn đề haynhiệm vụ một cách tờng minh T duy dùng khái niệm để giải quyết vấn đề mộtcách hợp lí, lôgic Tởng tợng dùng cách xây dựng những hình ảnh mới từ nhữngbiểu tợng cá nhân đã tích giữ đợc Nói cách khác, về phơng diện phản ánh, tởngtợng đợc bắt đầu từ biểu tợng và đợc thực hiện chủ yếu dới hình thức hình ảnh cụthể ở trong trí nhớ

Vậy tởng tợng là gì? Tởng tợng là một quá trình tâm lí phản ánh những cáicha từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnhmới trên cơ sở những biểu tợng đã có

2, Đặc điểm của tởng tợng

- Tởng tợng chỉ nảy sinh trớc hoàn cảnh có vấn đề, tức là trớc những đòihỏi mới, thực tiễn cha từng gặp, trớc những nhu cầu khám phá, phát hiện, làmsáng rõ cái mới, nhng chỉ khi tính bất định (không xác định rõ ràng) của hoàncảnh quá lớn (nếu rõ ràng, rành mạnh thì diễn ra quá trình t duy) Giá trị của t-ởng tợng chính là ở chỗ tìm đợc lối thoát trong hoàn cảnh có vấn đề ngay cả khikhông đủ điều kiện để t duy, nó cho phép “nhảy cóc” qua một vài giai đoạn nào

đó của t duy mà vẫn hình dung ra kết quả cuối cùng, song đây cũng chính là chỗyếu trong giải quyết vấn đề của tởng tợng (không có sự chuẩn xác, chặt chẽ)

- Tởng tợng là một quá trình nhận thức đợc bắt đầu và thực hiện chủ yếubằng hình ảnh, nhng vẫn mang tính gián tiếp và khái quát cao so với trí nhớ.Biểu tợng của tởng tợng là một hình ảnh mới đợc xây dựng từ những biểu tợngcủa trí nhớ, nó là biểu tợng của biểu tợng

- Tởng tợng liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính, nó sử dụng nhữngbiểu tợng của trí nhớ, do nhận thức cảm tính thu lợm, cung cấp

3, Vai trò của tởng tợng

Tởng tợng có vai trò rất lớn trong hoạt động và trong đời sống con ngời

Cụ thể là:

Ngày đăng: 07/02/2021, 21:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w