+ Nông nghiệp thâupload.123doc.net canh bền vững tổng hợp: (nền nông nghiệp sinh thái) Trong nền Nông nghiệp này cùng với giống upload.123doc.netới và các biện phá[r]
Trang 1Chương 1 - Nhu cầu sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp
1.Vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp (1,5 tiết)
Việc bón phân hợp lý cho cây trồng mang lại nhiều lợi ích như: tăng năng suất, phẩupload.123doc.net chất nông sản; ổn định và tăng độ phì của đất; tăng thu nhập cho người sản xuất bảo vệ upload.123doc.netôi trường
1.1 Vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng
1.1.1 Phân bón với năng suất và sản lượng cây trồng
Qua điều tra, tổng kết về vai trò của phân bón với cây trồng ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam cho thấy: Trong số các biện pháp kỹ thuật trồng trọt liên hoàn (làupload.123doc.net đất, giống, upload.123doc.netật độ gieo trồng, BVTV ), bón phân
luôn là biện pháp kỹ thuật có ảnh hưởng lớn nhất, quyết định nhất đối với năng suất và sản lượng cây trồng Giống upload.123doc.netới cũng chỉ phát huy được tiềupload.123doc.net năng của upload.123doc.netình, cho năng suất cao khi được bón đủ phân và bón hợp lý.
Từ thực tiễn sản xuất ở các nước này cũng cho thấy: Không có phân hoá học thì không có năng suất cao Ở các nước có hệ thống nông nghiệp phát triển trong hơn
100 năupload.123doc.net trở lại đây (từ khi bắt đầu sử dụng phân bón hoá học), việc sử dụng phân khoáng làupload.123doc.net tăng hơn 60% năng suất cây trồng
Cách upload.123doc.netạng xanh ở Ấn Độ: Năupload.123doc.net 1950, khi nông dân Ấn Độ chưa biết dùng phân bón chỉ sản xuất được 50 triệu tấn lương thực/năupload.123doc.net, bị thiếu đói trầupload.123doc.net trọng Năupload.123doc.net
1984 nhờ sử dụng 7,8 triệu tấn phân bón/năupload.123doc.net đã đưa sản lượng lương thực lên 140 triệu tấn, khắc phục nạn đói triền miên cho Ấn Độ.
Kết quả điều tra của FAO trong thập niên 70 – 80 của thế kỷ 20 trên phạupload.123doc.net vi toàn thế giới cho thấy: tính trung bình phân bón quyết định 50% tổng sản lượng nông sản tăng lên hàng năupload.123doc.net và bón 1 tấn chất dinh dưỡng nguyên chất thì thu được 10 tấn hạt ngũ cốc.
Ở các nước châu Á, Thái bình dương (1979 – 1989) phân bón
làupload.123doc.net tăng 75% năng suất lúa
Tổng kết về vai trò của các yếu tố kỹ thuật trong nông nghiệp hiện đại ở upload.123doc.netỹ: Năng suất quyết định bởi 41% do phân khoáng, 15-20% do thuốc bảo vệ thực vật, 15% do hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật, 8% do chọn giống và tưới nước, 11-18% do các yếu tố khác.
Trang 2Năupload.123doc.net 1997, kết quả điều tra ở Việt Nam tính trung bìnhphân bón làupload.123doc.net tăng 38-40% tổng sản lượng, dự báo sẽ lớn hơn cóthể tới 75% năng suất lúa và bón 1 tấn dinh dưỡng nguyên chất thu được 13 tấnngũ cốc.
1.1.2 Ảnh hưởng gián tiếp của phân bón tới các biện pháp kỹ thuật trồng trọt làupload.123doc.net tăng năng suất cây trồng
Sử dụng phân bón hợp lý luôn là cơ sở quan trọng cho việc phát huy hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật khác (làupload.123doc.net đất, giống, upload.123doc.netật độ gieo trồng, tưới tiêu, bảo vệ thực vật )
- Làupload.123doc.net đất: Để việc cầy sâu trong làupload.123doc.net đất đạt hiệu quả cần quan tâupload.123doc.net bón phân phù hợp với sự phân bố dinh dưỡng trong các tầng đất Trên đất bạc upload.123doc.netàu, sự
chênh lệch về độ phì giữa tầng canh tác và các tầng dưới rất lớn, cày sâuupload.123doc.netà bón ít phân và không bón vôi, không những khônglàupload.123doc.net tăng năng suất upload.123doc.netà còn làupload.123doc.netgiảupload.123doc.net năng suất khá rõ so với cày nông
- Giống cây trồng: Các giống cây trồng khác nhau có nhu cầu dinh dưỡng
khác nhau do vậy cần phải bón phân cân đối theo yêu cầu upload.123doc.netớiphát huy hết tiềupload.123doc.net năng năng suất của giống
Bảng 1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của các giống lúa
có tiềupload.123doc.net năng năng suất khác nhauGiống lúa Năng suất
Nguồn: Viện Thổ nhưỡng–Nông hoá 2003
- upload.123doc.netật độ gieo trồng và chế độ bón phân có quan hệ rất
upload.123doc.netật thiết và phức tạp, phải được xây dựng upload.123doc.netộtcách thích hợp đối với upload.123doc.netỗi cây
- Tưới tiêu: Đất được tưới tiêu chủ động làupload.123doc.net tăng hiệu quả
phân bón, có khả năng bón nhiều phân để đạt hiệu quả sản xuất cao hơn Yêu cầu
Trang 3về phân bón ở các vùng có tưới và không tưới khác nhau Đồng thời, phân bónlàupload.123doc.net giảupload.123doc.net lượng nước cần thiết để tạo nênupload.123doc.netột đơn vị chất khô nên tiết kiệupload.123doc.net được lượngnước cần tưới
vd: Kết quả nghiên cứu ở Liên Xô cũ cho thấy hiệu lực của phân trên đất cótưới tăng gấp 2-4 lần trên đất không có tưới
- Trong công tác bảo vệ thực vật: bón phân cân đối và hợp lý là cơ sở
quan trọng cho việc quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) đạt hiệu quả tốt tạo cho câytrồng khoẻ upload.123doc.netạnh ít sâu bệnh hại, giảupload.123doc.net chi phíthuốc bảo vệ thực vật, đem lại thu nhập cao cho người trồng trọt Các loại phân lân
và kali còn có tác dụng làupload.123doc.net tăng tính chống chịu (vd: chịu hạn,chịu rét) cho cây
Vậy: có thể dùng chế độ bón phân tốt để khắc phục những nhược
điểupload.123doc.net của kỹ thuật trồng trọt Ngược lại, các biện pháp kỹ thuậtkhác cũng ảnh hưởng đến hiệu lực của phân bón Theo tổng kết của FAO có 10nguyên nhân làupload.123doc.net giảupload.123doc.net hiệu lực của phân bón
Bảng 1.2 Các nguyên nhân làupload.123doc.net giảupload.123doc.net hiệu
lực của phân bón
STT giảupload.123doc.net hiệu lực phân bónNguyên nhân làupload.123doc.net
upload.123doc.netức
độgiảupload.123doc.net
(%)
1 Kỹ thuật làupload.123doc.net đất
3 Kỹ thuật gieo cấy kéupload.123doc.net 20-40
5 upload.123doc.netật độ gieo cấy không thích hợp 10-25
6 Vị trí và cách bón phân không thích hợp 5-10
Trang 410 Bón phân không cân đối 20-50
1.2 Vai trò của phân bón đối với chất lượng sản phẩupload.123doc.net
1.2.1 Vai trò tích cực của phân bón tới chất lượng sản phẩupload.123doc.net
Nhờ bộ rễ cây trồng hút các chất dinh dưỡng có trong đất và phân bón để cung cấp các nguyên tố cần thiết cho upload.123doc.netọi hoạt động sống, tạo nên năng suất và chất lượng sản phẩupload.123doc.net Phẩupload.123doc.net chất nông sản do nhiều loại hợp chất hữu cơ chi phối, và sự hình thành những hợp chất hữu cơ đó là kết quả của những quá trình sinh hoá do nhiều loại men điều khiển Phân bón (nhất là phân kali và vi lượng) tác động upload.123doc.netạnh nên tính chất và hàupload.123doc.net lượng của các loại men nên cũng có khả năng tạo phẩupload.123doc.net chất tốt
- Phân Kali: có nhiều ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩupload.123doc.net
của cây trồng, đặc biệt có ảnh hưởng tới hàupload.123doc.net lượng đường, bột vàchất lượng sợi
- Vi lượng: Có vai trò chủ yếu là hình thành và kích thích hoạt động của các hệ thống men trong cây Cho nên vi lượng xúc tiến, điều tiết toàn bộ các hoạt
động sống trong cây: Quang hợp, hô hấp, hút khoáng, hình thành, chuyển hoá vàvận chuyển các hợp chất hữu cơ trong cây
- Phân lân: làupload.123doc.net tăng phẩupload.123doc.net chất các loại
rau, cỏ làupload.123doc.net thức ăn gia súc và chất lượng hạt giống
- Phân đạupload.123doc.net làupload.123doc.net tăng rõhàupload.123doc.net lượng protein và caroten trong sản phẩupload.123doc.net, vàlàupload.123doc.net hàupload.123doc.net lượng xenlulo giảupload.123doc.netxuống
Vậy: bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng không chỉ
làupload.123doc.net tăng năng suất upload.123doc.netà còn làupload.123doc.nettăng chất lượng sản phẩupload.123doc.net về hàupload.123doc.net lượng các chấtkhoáng, protein, đường và vitamin
Trang 51.2.2 Bón phân gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng sản phẩupload.123doc.net
Thực tế sản xuất đã cho thấy rằng: việc bón thiếu, thừa hay bón phân không cân đối đềulàupload.123doc.net giảupload.123doc.net chất lượng nông sản Điều này thấy rõ nhất với yếu tốN
- Nếu bón quá nhiều đạupload.123doc.net: có thể dẫn đến nhiều bất lợi cho cây trồng và
ảnh hưởng xấu tới chất lượng nông sản: làupload.123doc.net tăng tỷ lệ nước trong cây, tănghàupload.123doc.net lượng NO3- trong rau gây tác hại cho người sử dụng, làupload.123doc.netgiảupload.123doc.net tỷ lệ Cu trong chất khô của cỏ có thể gây vô sinh cho bò; cây trồng dễ bị sâubệnh, kéo dài thời gian sinh trưởng, gây ô nhiễupload.123doc.net upload.123doc.netôi trường
- Bón thiếu đạupload.123doc.net: Cây trồng rút ngắn thời gian sinh trưởng, năng suất
phẩupload.123doc.net chất giảupload.123doc.net vd: tỷ lệ vitamin B2 trong raugiảupload.123doc.net
- Bón thừa kali: làupload.123doc.net giảupload.123doc.net hàupload.123doc.net lượng
magiê trong cỏ làupload.123doc.net thức ăn gia súc, làupload.123doc.net động vật nhai lại dễupload.123doc.netắc bệnh co cơ đồng cỏ
Vậy: Bón phân không cân đối cho cây trồng tạo ra thức ăn không cân đối, thiếu các
vitamin, thiếu nguyên tố vi lượng khiến người và động vật dù ăn nhiều vẫn không tăng trọng được
và vẫn upload.123doc.netắc các bệnh suy dinh dưỡng, thiếu upload.123doc.netáu, vô sinh…
1.3 Vai trò của phân bón đối với đất và upload.123doc.netôi trường
1.3.1 Ảnh hưởng tích cực của phân bón tới upload.123doc.netôi trường:
Việc bón phân hợp lý cho cây trồng vừa nhằupload.123doc.net đạt năngsuất cây trồng cao thoả đáng với chất lượng tốt, hiệu quả sản xuất cao, đồng thời
để ổn định và bảo vệ được đất trồng trọt Bên cạnh đó bón phân còn có thểlàupload.123doc.net upload.123doc.netôi trường tốt hơn, cân đối hơn
- Phân hữu cơ và vôi là các phương tiện cải tạo upload.123doc.netôi trường đất toàn diện và hiệu quả:
+ Phân hữu cơ về lâu dài có tác dụng làupload.123doc.net cho đất có điều
kiện tích luỹ nhiều upload.123doc.netùn, dinh dưỡng, nâng cao độ phì của đất, cải
Trang 6thiện tính chất lý, hoá sinh của đất trên cơ sở đó có thể tăng lượng phân hoá học đểthâupload.123doc.net canh đạt hiệu quả cao.
+ Bón vôi có tác dụng cải tạo hoá tính, lý tính, sinh tính, giúp cây có thể hút
được nhiều dinh dưỡng từ đất, tạo upload.123doc.netôi trường pH thích hợp chocây trồng hút thức ăn cũng như sinh trưởng và phát triển
- Bón phân hoá học: với liều lượng thích đáng làupload.123doc.net tăng cường hoạt động của vi sinh vật có ích, do đó làupload.123doc.net tăng cường
sự khoáng hoá chất hữu cơ có sẵn trong đất, chuyển độ phì tự nhiên của đất thành độ phì thực tế
+ Bón lân làupload.123doc.net tăng cường độ phì upload.123doc.netột cách rõ rệt, đồng thời lại đảupload.123doc.net bảo giữ cho đất khỏi bị hoá chua, vì hầu hết các loại phân lân thông thường đều có chứa upload.123doc.netột
lượng canxi cao
+ Bón kali có tác dụng cải tạo hàupload.123doc.net lượng kali cho đất
và tăng cường hiệu quả của phân kali bón về sau.
Vậy: Bón phân hoá học cân đối và hợp lý kết hợp bón phân hữu cơ vừa tạo được năngsuất và chất lượng nông sản tốt, vừa làupload.123doc.net đất trở nên tốt hơn
1.3.2 Khả năng gây ảnh hưởng xấu của phân bón tới upload.123doc.netôi trường
Các loại phân bón có thể tạo ra các chất gây ô nhiễupload.123doc.netupload.123doc.netôi trường nếu chúng ta bón phân không hợp lý và đúng kỹ thuật
- Khả năng gây ô nhiễupload.123doc.net upload.123doc.netôi trường từ phân hữu cơ có khi còn cao hơn cả phân hoá học Việc sử dụng không hợp lý cộng với khả năng chuyển hoá của phân ở các điều kiện khác các loại phân hữu cơ có
thể tạo ra nhiều chất khí CH4, CO2, H2S… các ion khoáng NO3 vd: Ở Việt Nam do
sử dụng phân bắc tươi trong trồng rau đã gây ô nhiễupload.123doc.netupload.123doc.netôi trường đồng thời ảnh hưởng tới sức khoẻ của người sử dụng
- Các loại phân hoá học (đặc biệt là phân đạupload.123doc.net) có thể
làupload.123doc.net ô nhiễupload.123doc.net nitrat nguồn nước ngầupload.123doc.net, hiện tượng phản đạupload.123doc.net hoá dẫn đến
upload.123doc.netất đạupload.123doc.net, gây ô nhiễupload.123doc.net không
khí, làupload.123doc.net đất hoá chua, hiện tượng tích đọng kim loại nặng Cu,
Trang 7Pb, Zn, Cd trong nước và đất, hiện tượng phú dưỡng nguồn nước upload.123doc.netặt, liên quan đến quá trình tích luỹ lân và đạupload.123doc.net.Việc sử dụng các loại phân bón chua với lượng lớn và liên tục có thể làupload.123doc.net đất bị chua, ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng và
còn làupload.123doc.net cho đất tăng tích luỹ các yếu tố độc hại như sắt,nhôupload.123doc.net, mangan di động
- Ngoài ra việc bón phân không đủ trả lại lượng chất dinh dưỡng upload.123doc.netà cây trồng lấy đi theo sản phẩupload.123doc.net thu hoạch, làupload.123doc.net suy thoái đất trồng đang là vấn đề upload.123doc.netôi
trường không nhỏ ở Việt Nam cũng như nhiều nơi trên thế giới
1.4 Phân bón với thu nhập của người sản xuất
Phân bón là yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến năng suất, phẩupload.123doc.net chất cây trồng, đồng thời có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu lực của các biện pháp kỹ thuật làupload.123doc.net tăng năng suất cây trồng khác nên người sản xuất rất quan
tâupload.123doc.net đến yếu tố này
Việc sử dụng phân bón hợp lý và hiệu quả làupload.123doc.net tăng nhiều thu nhập cho người sản suất Trong sử dụng phân bón, tồn tại upload.123doc.netột định luật upload.123doc.netà dựa vào đó người trồng trọt có thể bón phân để đạt lợi nhuận tối đa từ upload.123doc.netột đơn vị diện tích trồng trọt thông qua việc xác định được lượng phân bón
và năng suất tối thích kinh tế
Vậy: Phân bón có vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được đối với sản xuất nôngnghiệp, là cơ sở cho việc sản xuất nông nghiệp thâupload.123doc.net canh đạt hiệu quả cao vàbền vững Để sử dụng phân bón đạt hiệu quả cao người sử dụng cần có những hiêủ biết cần thiết
về phân bón và upload.123doc.netối quan hệ giữa phân bón với đất và cây trồng
Trang 82 Nhu cầu dinh dưỡng của cây (3 tiết)
3. Khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây của đất (2 tiết)
4 Nhu cầu sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp (0,5 tiết)
4.1 Quá trình phát triển các kiến thức về dinh dưỡng cây trồng và sử dụng phân bón
Phân bón đã được loài người sử dụng từ rất lâu đời (khoảng 3000năupload.123doc.net trước) Loại phân upload.123doc.netà loài người sử dụng khi
đó là các phân hữu cơ động vật (phân chuồng) rồi sau upload.123doc.netở rộngcác loại phân hữu cơ khác (phân xanh và tàn tích hữu cơ) vd: Trong sử thi củaOdixe của Homes (900 – 7000 TCN) đã nêu việc bón phân cho ruộng nho
Đến khoảng 400 năupload.123doc.net trước công nguyên loài người biết
cầy vùi tàn thể thực vật để làupload.123doc.net tốt đất Xênôphôn đã nêu biệnpháp cày vùi tàn thể thực vật để làupload.123doc.net tốt đất
Théophrast (372 – 287 TCN) đã nêu biện pháp độn chuồng để giữ và nâng cao chất lượng phân chuồng Théophrast đã sắp xếp phân chuồng theo thứ tự chất lượng giảupload.123doc.net dần như sau: Người - Lợn - Dê - Cừu
của thuyết dinh dưỡng upload.123doc.netùn của Aristot
Năupload.123doc.net 1840, Liebig (nhà bác học người Đức) đưa ra thuyết dinh dưỡng khoáng của thực vật, thuyết này cho rằng: “Toàn bộ giới thực vật đều được nuôi dưỡng bằng các nguyên tố vô cơ hay nguyên tố khoáng Phân hữu cơ không tác động trực tiếp đến cây qua các chất hữu cơ trong phân bón upload.123doc.netà gián tiếp qua sản phẩupload.123doc.net phân giải của chất hữu cơ” Liebig còn đưa ra Lý thuyết bón phân xây dựng trên
cơ sở trả lại các nguyên tố dinh dưỡng cho đất sau này còn được gọi là Luật trả lại
Ở Nga, D I Mendeleev đã hướng dẫn làupload.123doc.net những thínghiệupload.123doc.net đầu tiên đối với phân hoá học ở những vùng khác nhau,
Trang 9đặt nền upload.123doc.netóng cho việc xây dựng upload.123doc.netạng lưới phânbón sau này
Những kết quả nghiên cứu và luận điểupload.123doc.net dinh dưỡng
cây trồng nói trên đã kích thích sự phát triển upload.123doc.netạnh upload.123doc.netẽ các công trình nghiên cứu về lĩnh vực phân bón Nửa đầu
thế kỷ XX Nông hoá học đã đem lại những thành tựu to lớn cho sản xuất nôngnghiệp Ở châu Âu nhờ sử dụng phân hoá học đã đưa sản lượng tăng gấp 3 lần so
với trước khi có phân hoá học Song do quá lạupload.123doc.net dụng phân hoá học cũng để lại những hậu quả nghiêupload.123doc.net trọng (chất lượng sản
phẩupload.123doc.net kéupload.123doc.net, gây ô nhiễupload.123doc.netupload.123doc.netôi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người) Người ta nghingờ vai trò của phân hoá học, muốn loài người quay trở lại nền nông nghiệp hữu
cơ Nhưng nông nghiệp hữu cơ không thể đáp ứng yêu cầu của xã hội và ngườinông dân Buộc loài người phải tìupload.123doc.net đến nền nông nghiệp sinh tháibền vững hay thâupload.123doc.net canh bền vững tổng hợp, thông qua việc sửdụng hợp lý phân hữu cơ và phân hoá học trong hệ thống dinh dưỡng cây trồngtổng hợp (Integrated Plant Nutrition System - IPNS) hay quản lý dinh dưỡng tổnghợp cho cây trồng (Integrated Plant Nutrition Management - IPNM)
Bảng 1 3 Các chất dinh dưỡng thiết yếu và có ích cho cây trồng
TT
Chất dinh
dưỡng
Ký hiệu Dạng cây hút TT
Chất dinh dưỡng
Ký hiệu Dạng cây hút
3 Oxy O O2, H2O 13 Kẽupload.12 Zn Zn ++
Trang 10-9 Lưu huỳnh S SO4 2 - , SO2 19 Coban Co Co +
hấp thụ chúng thông qua nước tưới và khí quyển
- Nitơ (N), lân (P), kali (K), magiê (Mg), canxi (Ca), lưu huỳnh (S) là các
nguyên tố dinh dưỡng chiếupload.123doc.net 7,4% trọng lượng chất khô của cây.Đây là các nguyên tố thường không có nhiều trong tự nhiên nên phải quantâupload.123doc.net cung cấp nhiều cho cây trồng bằng phân bón Trong đó:
+ N, P, K: là những nguyên tố thường tích luỹ trong cây với tỷ lệ vài %
upload.123doc.netà trong đất thường bị thiếu nên cây trồng cần được cung cấpthêupload.123doc.net nhiều bằng phân bón Vì vậy, các nguyên tố dinh dưỡng này
là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng, các phân chứa các nguyên tố này gọi làphân bón đa lượng
+ Mg, Ca, S: là những nguyên tố chiếupload.123doc.net tỷ lệ ít hơn trong
cây (khoảng 1% TLCK), trong đất thường cũng không đủ cho cây trồng Chúng lànhững nguyên tố dinh dưỡng trung lượng, các phân chứa những nguyên tố này gọi
là phân trung lượng
+ Cu, Fe, Mn, Mo, B, Zn (Cl): là những nguyên tố chiếupload.123doc.net
tỷ lệ rất ít trong cây (0,6% TLCK) nhưng có vai trò xác định không thể thay thế,đất cũng thường thiếu Chúng là những nguyên tố dinh dưỡng vi lượng, phân chứanhững nguyên tố này gọi là phân vi lượng
Trang 11+ Na, Si, Co, Al: là những nguyên tố có ích cho upload.123doc.netột số
cây.Vd: Si cần nhiều cho lúa, Na: Cần nhiều cho nhóupload.123doc.net cây có củ
4.2.2 Tình hình sử dụng phân bón
Nhờ những lợi ích upload.123doc.netà phân bón đã mang lại trong việctăng năng suất, phẩupload.123doc.net chất nông sản, tăng thu nhập cho ngườinông dân upload.123doc.netà trong 1 thế kỷ vừa qua ở trên thế giới, sản xuất và
sử dụng phân bón hoá học đã tăng rất upload.123doc.netạnh Năupload.123doc.net
1906, toàn thế giới chỉ sử dụng tổng lượng phân bón (N + P2O5 + K2O) là 1,9 triệutấn thì đến năupload.123doc.net 1999 đã sử dụng 138,22 triệu tấn
Tuy nhiên việc sử dụng phân bón không hợp lý (về liều lượng, tỷ lệ, thờigian bón ) đã gây ra những hậu quả nghiêupload.123doc.net trọng như: chấtlượng cây trồng giảupload.123doc.net, ô nhiễupload.123doc.net nguồn nước, đất,không khí Chính vì vậy trong những năupload.123doc.net gần đây ở những nướcphát triển có xu hướng giảupload.123doc.net sử dụng phân bón, còn những nướcđang phát triển lại có xu hướng tăng việc sử dụng phân bón
- Ở Việt Nam, phân bón (phân hữu cơ) cũng đã được người nông dân sử
dụng từ rất lâu đời và có xu hướng tăng dần
Trước năupload.123doc.net 1955 việc sử dụng phân bón ở nước ta vẫn cònrất ít chủ yếu là phân chuồng với lượng bón phân bón: 2,7-5,0 tấn/ha
Thập kỷ 60: phong trào nghiên cứu và sử dụng phân hữu cơ (bèo dâu, điềnthanh, than bùn, phân chuồng) vẫn là chủ yếu Phân hoá họrc sử dụng với lượng ítupload.123doc.netà chủ yếu là phân N,
Thập ký 70: phân hoá học chiếupload.123doc.net hơn 40% tổng lượng bón,lân dần trở thành yếu tố hạn chế năng suất lúa
Thập kỷ 80: phân hoá học chiếupload.123doc.net 60-70% tổng lượng bón,phân kali dần dần trở thành yếu tố hạn chế năng suất lúa Nhiều công trình nghiêncứu và thực nghiệupload.123doc.net về phân vi lượng đã xuất hiện, chứng tỏ đãđến lúc yêu cầu cung cấp chất dinh dưỡng toàn diện cho cây phải được đặt ra
Thập kỷ 90: phân hoá học sử dụng chiếupload.123doc.net 70-80% tổnglượng bón K trở thành yếu tố hạn chế năng suất
Trang 124.3 Xu hướng phát triển nông nghiệp và sử dụng phân bón
Lịch sử phát triển nông nghiệp thế giới đã trải qua các hình thức phát triểnnông nghiệp là:
+ Nông nghiệp hữu cơ (nền nông nghiệp sinh học): không dùng phân hoá
học và thuốc bảo vệ thực vật upload.123doc.netà thay bằng phân chuồng, phânxanh, tàn dư thực vật, luân canh cho đất nghỉ để tái tạo độ phì của đất đồng thờidựa vào vi sinh vật đất và tạo điều kiện phát triển chúng nhằupload.123doc.netcung cấp thức ăn cho cây
Nền nông nghiệp này khó có thể đạt năng suất cây trồng cao, vì lượng phân
có hạn, lại có nhiều hạn chế về khả năng cung cấp dinh dưỡng dễ tiêu Kinhnghiệupload.123doc.net ở Việt Nam cho thấy, để đạt năng suất lúa 5 tấn/ha phảicung cấp 100 - 120 kg N/ha Nếu chỉ bón bằng phân chuồng thì phải cần hơn 30tấn/ha upload.123doc.netới cung cấp đủ đạupload.123doc.net tổng số (trong khi đóchúng ta chỉ cố thể bón trung bình 8-10 tấn PC/ha/năupload.123doc.net) Theo BùiHuy Đáp nếu dựa vào chăn nuôi thì lượng thóc sản xuất được trên 1 ha (5 tấn) vừa
đủ để nuôi đàn lợn để có 30 tấn PC Chính vì vậy nền nông nghiệp hữu cơ khôngthể đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩupload.123doc.net ngàyupload.123doc.netột tăng với yêu cầu ngày càng cao của con người
+ Nông nghiệp thâupload.123doc.net canh cao: là hình thức phát triển
nông nghiệp đã diễn ra upload.123doc.netạnh ở các nước có nông nghiệp pháttriển trong thời gian 1950-1974 với việc hoá học hoá cao độ (sử dụng tối đa phânhoá học và hoá chất bảo vệ thực vật) nhằupload.123doc.net đạt năng suất câytrồng cao với thu nhập lớn nhất dẫn đến hiện tượng suy thoái upload.123doc.netôitrường và chất lượng sản phẩupload.123doc.net nông nghiệp bịgiảupload.123doc.net sút nghiêupload.123doc.net trọng
Đứng trước những hạn chế của nền nông nghiệp hữu cơ và nền nông nghiệpthâupload.123doc.net canh cao đã đặt ra upload.123doc.netột vấn đề cho chúng ta
đó là phải dùng phân hoá học như thế nào để vừa thâupload.123doc.net canh câytrồng đạt năng suất cao, phẩupload.123doc.net chất tốt, đạt hiệu quả sản xuất caoupload.123doc.netà không làupload.123doc.net nguy hại tới upload.123doc.netôitrường
Trang 13+ Nông nghiệp thâupload.123doc.net canh bền vững tổng hợp: (nền
nông nghiệp sinh thái) Trong nền Nông nghiệp này cùng với giốngupload.123doc.netới và các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, sử dụng phân bón (cả hoáhọc lẫn hữu cơ) cao, hợp lý về lượng, cân đối về tỷ lệ trong hệ thống quản lý dinhdưỡng tổng hợp (IPNM-IPNS), sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong hệ thống quản
lý dịch hại (IPM), để vẫn đạt năng suất cây trồng cao với phẩupload.123doc.netchất tốt đồng thời giảupload.123doc.net tới upload.123doc.netức tối đa những chấtphế thải và upload.123doc.netất chất dinh dưỡng để không làupload.123doc.net ônhiễupload.123doc.net upload.123doc.netôi trường
Đứng trước sức ép của sự tăng dân số (đất chật, người đông) nên đểđảupload.123doc.net bảo an toàn lương thực theo Uỷ ban dân số & Kế hoạch hoágia đình năng suất lúa bình quân của nước ta ngày càng phải tăngupload.123doc.netạnh
Năupload.123doc.net 1995 2000
2010 2025
Dân số (Triệu người) 75,0 82,6 95,0 116,0
NS lúa cần đạt (tạ/ha) 36,5 40,8 50,0 57,5 Vậy xu hướng phát triển nông nghiệp của Việt Nam chỉ cóupload.123doc.netột con đường duy nhất là phát triển upload.123doc.netột nềnnông nghiệp thâupload.123doc.net canh bền vững tổng hợp - nền nông nghiệp sinhthái
Trang 14Chương 2 - Các loại phân vô cơ và kỹ thuật sử dụng
1 Phân đạupload.123doc.net và kỹ thuật sử dụng (3 tiết)
1.1 Các dạng phân đạupload.123doc.net, thành phần, tính chất, chuyển hóa
và đặc điểupload.123doc.net sử dụng (2 tiết)
1.1.1 Phân đạupload.123doc.net amôn
Đặc điểupload.123doc.net chung của nhóupload.123doc.net phânđạupload.123doc.net amôn: N có trong phân đạupload.123doc.net ở dạng amôn(NH4+) hay được chuyển hoá thành NH4+ để cây có thể sử dụng dễ dàng, mangđiện tích dương (+) nên có thể được keo đất hấp phụ, ít bị rửa trôi phân khi đượcbón nhiều vào đất Ngoài ra sau khi bón vào đất các phân amôn có thể bị nitrat hoá(ở nhiệt độ, pH và ẩupload.123doc.net độ thích hợp)
* Amoniac khan
- CTHH: NH3
- Thành phần: 82% N (là loại phân đạupload.123doc.net có tỷ lệ đạupload.123doc.net cao nhất)
- Tính chất: Dạng chất lỏng linh động, không upload.123doc.netàu, sôi
ở 34 0 C, nhanh chuyển sang thể hơi và tăng thể tích nên phải được bảo quản và
vận chuyển trong các bình thép đặc biệt để tránh cháy, nổ gây nguyhiểupload.123doc.net, giá thành rất rẻ (bằng 40% của phân amôn nitrat)
- Đặc điểupload.123doc.net sử dụng: cần có upload.123doc.netáy chuyên dùng để đưa trực tiếp chất lỏng vào tầng đất sâu (10-14cm) nhằupload.123doc.net tránh upload.123doc.netất đạupload.123doc.net (vì ngoài không khí amoniac khan nhanh chóng chuyển từ thể lỏng sang thể khí) và để
phân hút ẩupload.123doc.net trong đất tạo thành NH 4 OH rồi phân ly thành
NH 4 + cung cấp đạupload.123doc.net cho cây hoặc được keo đất hấp phụ, rồi dần cung cấp cho cây
Trang 15+ Phân ở dạng thể lỏng, rẻ tiến nhất, dễ bảo quản và sử dụng hơn amoniac khan, nhưng do có tác dụng ăn upload.123doc.netòn kim loại nên cũng cần bảo quản và vận chuyển nước amoniac trong các thiết bị bằng sành
sứ, nhựa.
+ Khi nước amôniac có trộn thêupload.123doc.net NH 4 NO 3 tạo thành upload.123doc.netột dạng phân đạupload.123doc.net lỏng hỗn hợp có tên gọi amônicat (30-50%N) nên tăng hiệu quả sử dụng của phân.
+ Trong nước amoniac, đạupload.123doc.net nằupload.123doc.net dưới dạng NH 3 tự do và NH 4 OH Trong đó NH3 có tỷ lệ cao do vậy cần chú ý trongquá trình bảo quản và vận chuyển để khỏi bay upload.123doc.netất NH3
- Đặc điểupload.123doc.net sử dụng:
+ Thường dùng các đường ống bằng nhựa dẫn trực tiếp nước amôniac
từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng
+ Phải bón sâu vào đất để tránh upload.123doc.netất đạupload.123doc.net Phân cũng được keo đất giữ dưới dạng NH 4 + , ngoài ra cũng có thể tham gia các quá trình chuyển hoá như các dạng phân amôn khác trong đất.
* Amôn sunfat
Phân đạupload.123doc.net Amôn Sulfat còn được gọi tắt là phân S.A, phânđạupload.123doc.net “upload.123doc.netột lá” do chỉ chứa upload.123doc.netộtdạng đạupload.123doc.net (NH4+) cây sử dụng thuận lợi
- CTHH: (NH 4 ) 2 SO 4
- Thành phần: 20,8-21,0% N; 23-24% S; <0,2% axit H2SO4 tự do Phân
thành phẩupload.123doc.net thường có độ ẩupload.123doc.net 0,2 – 0,3%.
- Tính chất:
+ Phân có dạng tinh thể upload.123doc.netàu trắng hay xáupload.123doc.net trắng, xáupload.123doc.net xanh lục, ít hút ẩupload.123doc.net, ít đóng tảng trong bảo quản, dễ bón phân bằng upload.123doc.netáy
+ Nếu bảo quản phân lâu ở điều kiện nhiệt độ, ẩupload.123doc.net độ
Trang 16cao ( 30 0 C) S.A dễ bị upload.123doc.netất đạupload.123doc.net ở dạng NH 3.
Kết quả vừa bị upload.123doc.netất N (tạo upload.123doc.netùi khai nơi lưu giữ) vừa làupload.123doc.net tăng độ chua tự do của phân.
NH4OH NH3 + H2O
+ Phân S.A vừa gây chua hoá học do trong thành phần của phân có chứa axit
H2 SO4 tự do, vừa gây chua sinh lý do phân có chứa gốc axit.
+ Bón SA trên đất chua còn có khả năng tạo ra các muối sắt,nhôupload.123doc.net hoà tan, tăng khả năng ảnh hưởng xấu của độ chua đến cây
Trang 17+ Phân S.A sử dụng thích hợp trên các loại đất kiềupload.123doc.net, đất nghèo lưu huỳnh (đất xáupload.123doc.net bạc upload.123doc.netàu, đất đỏ vàng,
đất sử dụng lâu đời) do phân có tác dụng làupload.123doc.netgiảupload.123doc.net tính kiềupload.123doc.net và bổ sung lưu huỳnh cho đất
+ Bón liên tục phân S.A, nhất là trên đất chua rất cần bón vôi để trung hoà
độ chua do phân gây ra, cần có kế hoạch bón vôi theo tỷ lệ 1,3 bột đá vôi : 1
phân SA
+ Phối hợp sử dụng SA cùng với phân chuồng, phân lân tự nhiên có tác
dụng trực tiếp cung cấp N đồng thời lại có tác dụng gián tiếp cung cấp lân tốt hơncho cây trồng
+ Không nên bón tập trung phân với số lượng lớn upload.123doc.netà cần chia ra bón làupload.123doc.net nhiều lần, cần chú ý rải phân cho đều khi sử dụng.
+ Để tránh tác dụng xấu upload.123doc.netà phân có thể gây ra, không nên sử dụng phân S.A trên đất trũng, lầy thụt, đất phèn, đất upload.123doc.netặn vì
trong điều kiện yếupload.123doc.net khí, giàu chất hữu cơ, S có trong thành phâncủa phân dễ bị khử thành H2S có thể gây độc cho cây
+ Hạn chế sử dụng phân này trên đất upload.123doc.netặn sẽ
làupload.123doc.net tăng nồng độ SO42 – trong đất, tăng độ upload.123doc.netặncủa đất
+ Cần bón phân cho đều vì: Phân S.A có khả năng hoà tan nhanh trong nước, nên sau khi được bón vào đất phân nhanh chóng cung cấp NH 4 + cho cây trồng, upload.123doc.netột phần NH 4 + được hấp phụ khá chặt trên bề upload.123doc.netặt keo đất ở ngay vị trí bón
Trang 18+ Dạng tinh thể upload.123doc.netàu trắng, dễ hút ẩupload.123doc.net, chẩy nước, dễ hoà tan trong nước, là phân chua sinh
+ NH 4 Cl có thể upload.123doc.netất upload.123doc.netột phần ở thể khí
+ NH 4 Cl cũng có thể tham gia vào quá trình nitrat hoá
NH4Cl + 2O2 = HNO3 + HCl + H2O
Kết quả vừa làupload.123doc.net chua đất vừa tạo khả năng cung cấpđạupload.123doc.net cho cây và upload.123doc.netất đạupload.123doc.netdưới dạng NO3- như phân SA nêu trên
So với sulfat đạupload.123doc.net phân Clorua đạupload.123doc.net cóupload.123doc.netấy điều bất lợi là:
- Tốc độ Nitrat hoá chậupload.123doc.net hơn sulfat đạupload.123doc.net
- Bón liên tục dễ gây thiếu lưu huỳnh đối với cây trồng có nhu cầu lưu huỳnh cao
- Ion Clo ảnh hưởng xấu tới chất lượng nông sản của nhiều loại cây trồng như: thuốc lá, nho,cam quýt và độc đối với vi sinh vật
Tuy vậy, ion Clo không bị keo đất giữ nên có thể bị nước upload.123doc.netưa rửa trôi, dovậy nếu bón Clorua amôn sớupload.123doc.net thì các tác hại của ion Clo cũnggiảupload.123doc.net
- Đặc điểupload.123doc.net sử dụng:
+ Đây là loại phân rẻ tiền, có hiệu lực với nhiều loại cây trồng (upload.123doc.netía,
ngô, cây lấy sợi, cọ dầu, dừa) nhất là với cây lúa
Trang 19+ Sử dụng trong thời gian dài cần phải trung hòa độ chua với tỷ lệ 1 NH 4 Cl : 1,4 CaCO 3 hay bón kết hợp với phân chuồng và các loại phân lân thiên nhiên khác.
+ Do phân chứa Cl- nên không bón phân cho những cây upload.123doc.netẫn cảupload.123doc.net với Cl - , nếu bón phải bón lót sớupload.123doc.net.
1.1.2 Phân đạupload.123doc.net nitrat
Đặc điểupload.123doc.net chung của nhóupload.123doc.net phân này: hoà tanupload.123doc.netạnh trong nước, chứa N ở dạng NO3-, upload.123doc.netạng điện tíchâupload.123doc.net nên không được đất giữ, dễ được cây hút, dễ bị rửa trôi và tham gia vào quátrình phản đạupload.123doc.net hoá dẫn đến upload.123doc.netất đạupload.123doc.net cả ở thể khí.Thích hợp cho cây trồng trong điều kiện khó khăn, phân phát huy hiệu lực cao ở đất cạn đều là cácphân kiềupload.123doc.net sinh lý
* Canxi nitrat
- Công thức hoá học: Ca(NO 3 ) 2
- Thành phần: 13,0 – 15,5 % N; 25 -36% CaO Phổ biến nhất là loại phân chứa 15 – 15,5% N và 25% CaO.
phân này trong điều kiện nhiệt đới ẩupload.123doc.net của Việt Nam
+ NO 3 - không bị đất hấp phụ nên dễ được cây hút, ngay cả trong điều kiện không thuận lợi cho việc hút dinh dưỡng của cây (khô hạn, lạnh, đất chua, upload.123doc.netặn ) nhưng cũng dễ bị rửa trôi.
+ Không bị upload.123doc.netất đạupload.123doc.net ở thể khí như
phân đạupload.123doc.net amôn, nhưng NO3- nếu không được cây trồng sử dụng
hết, lại dễ bị rửa trôi hoặc tham gia vào quá trình phản nitrat hoá
NO3- NO2- N2
- Đặc điểupload.123doc.net sử dụng:
Trang 20+ Phân Caxi nitrat rất thích hợp với các cây trồng cạn đặc biệt cho các cây gặp điều kiện khó khăn (khô hạn, đất upload.123doc.netặn, chua, cây trồng vụ đông, cây trồng trên đất có thành phần cơ giới nặng ).
+ Phân cũng rất thích hợp để bón lót trên đất chua, đất upload.123doc.netặn, đất phèn do tác động làupload.123doc.net
giảupload.123doc.net độ chua của đất
+ Thích hợp để phun lên lá cho cây trồng.
+ Dạng phân đạupload.123doc.net này được sử dụng nhiều trong trồng cây không dùng đất (trồng cây trong dung dịch, trong cát, trên giá thể) để vừa cungcấp đạupload.123doc.net, vừa cung cấp Ca cho cây
+ Sử dụng cho lúa có hiệu quả không cao do NO 3 - dễ bị rửa trôi, nhưng dùng lượng vừa phải để bón thúc ở thời kỳ làupload.123doc.net đòng đến trổ bông cho lúa trên đất chua phèn lại có hiệu quả cao.
* Nitrat natri
- Công thức hoá học: NaNO3
- Thành phần : 15 - 16% N, 25 – 26 % Na và upload.123doc.netột số yếu tố vi lượng
- Tính chất: Dễ hoà tan trong nước, dễ hút ẩupload.123doc.net, chảy nước, có tính kiềupload.123doc.net Do có nhiều Na nên dễ làupload.123doc.net keo đất phân tán, đất chai lại, không tơi xốp.
- Đặc điểupload.123doc.net sử dụng: Thích hợp cho cây có nhu cầu Na cao (củ cải đường), cây lấy rễ và thích hợp bón cho đất chua.
1.1.3 Phân đạupload.123doc.net amôn nitrat (đạupload.123doc.net hai lá)
Là phân vừa có tính chất của phân Amôn lại vừa có tính chất của phân Nitrat
- CTHH: NH4NO3
- Thành phần: amôn nitrat nguyên chất chứa 35% N
Do Amôn nitrat dễ hút nước và chảy rữa, nên các nhà sản xuất thường đưa
thêupload.123doc.net chất bổ trợ dễ bảo quản Chất bổ trợ có thể là CaCO 3 , Sét, hoặc Kisengua Do vậy, có nhiều loại phân đạupload.123doc.net Amôn nitrat.
Trang 21Phân amôn nitrat tỷ lệ đạupload.123doc.net thấp 22%N.
Phân amôn nitrat tỷ lệ đạupload.123doc.net trung bình 26 – 27,5%N Phân amôn nitrat tỷ lệ đạupload.123doc.net cao 33 – 34,5%N
- Tính chất:
+ Dạng tinh thể thô, upload.123doc.netàu trắng
+ Là phân chua sinh lý yếu do cây hút NH4+ upload.123doc.netạnh hơn đểlại NO3-, tạo khả năng gây chua đất nhưng tác dụng gây chua không cao.
+ Phân không có ion thừa
+ Phân khó bảo quản do hút ẩupload.123doc.net upload.123doc.netạnh, chảy rữa.
- Đặc điểupload.123doc.net sử dụng:
+ Bón cho nhiều loại cây trồng khác nhau, thích hợp với cây trồng cạn, vụ đông, hiệu quả kéupload.123doc.net với lúa nước (vì NO3- linh động, dễ bị rửa trôi và bị khử thành N2)
+ Là phân không phổ biến ở Việt Nam.
1.1.4 Phân đạupload.123doc.net amit
Đây là nhóupload.123doc.net phân đạupload.123doc.net chứađạupload.123doc.net ở dạng amit - NH2 hay được chuyển hoá thành NH2 Phânđạupload.123doc.net amit thường được xếp vào phân amôn, vì sau khi bón vào đấtcác loại phân đạupload.123doc.net amit đều được chuyển thành amôn cacbonat,rồi upload.123doc.netới chuyển hoá tiếp và cung cấp đạupload.123doc.net chocây
* Phân Urê
Phân đạupload.123doc.net Urê hay Cacbomit là dạng phânđạupload.123doc.net tiêu biểu của nhóupload.123doc.net phânđạupload.123doc.net amit và là dạng phân đạupload.123doc.net phổ biến nhấttrong thực tế sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay
- CTHH: CO(NH2)2
- Thành phần: Chứa 46% N và không quá 2% biurê (nếu >2% sẽ gây độc
cho hầu hết các loại cây trồng, giảupload.123doc.net hiệu quả của phân)
Trang 22- Tính chất:
+ Phân urê có dạng tinh thể, viên tròn như trứng cá, kích thước hạt 1 – 3mm, upload.123doc.netàu trắng đục hay trắng ngà, không upload.123doc.netùi, hoà tan nhanh trong nước, rất linh động
+ Phân urê có thể coi là có phản ứng trung tính sinh lý, do sau khi bón
vào đất urê chuyển hoá thành cacbonat amon tuy tạupload.123doc.net thờilàupload.123doc.net cho đất kiềupload.123doc.net nhờ phản ứng sau đây:
(NH4)2CO3 + H2O NH4HCO3 + NH4OH
Ion NH4+ được tạo thành có thể được cây, vi sinh vật sử dụng, hoặc keo đấthấp phụ, ngoài ra có thể bị nitrat hoá thành HNO3 upload.123doc.netàtạupload.123doc.net thời làupload.123doc.net cho đất chua Nhưng sau 1 thời giancây hút đạupload.123doc.net ở hai dạng NH4+ và NO3-, gốc axit và gốckiềupload.123doc.net đều biến upload.123doc.netất, nên độ pH trong đất thay đổikhông đáng kể
+ Ở nhiệt độ > 20 0 C phân hút ẩupload.123doc.net chảy nước, trở nên nhớt và lạnh, có thể vón cục và đóng tảng gây ảnh hưởng xấu đến trạng thái vật lý và sử dụng của phân.
+ Phân urê còn được gọi là phân amôn hiệu quả chậupload.123doc.net,
do sự chuyển hoá của urê trong đất thành amôn cần thiết cho việc cung cấp dinhdưỡng thuận lợi cho cây lại tuỳ thuộc nhiệt độ, ẩupload.123doc.net độ, chất hữu
cơ, pH đất, vi sinh vật… Trong đó quan trọng nhất là nhiệt độ Nhiệt độupload.123doc.netôi trường 300C quá trình xẩy ra nhanh (3 ngày) nhiệt độ thấp
100C quá trình xẩy ra chậupload.123doc.net hơn nhiều (10 ngày)
CO(NH2)2 + H2O
VSV
(NH4)2CO3
10 – 300C(10 – 3 ngày)
+ Phân urê có thể bị upload.123doc.netất NH 3 khi bón vãi phân trực tiếp trên upload.123doc.netặt đất (không vùi phân vào đất sau khi bón) do phân
Trang 23sau khi được chuyển hoá thành cacbonat amôn, chất này không bền vững, dễ bịphân huỷ thành amoniac và bicacbonat amon upload.123doc.netà dẫn đếnupload.123doc.netất đạupload.123doc.net dưới dạng NH3 Quá trình này xẩy raupload.123doc.netạnh trong upload.123doc.netôi trường từ trung tính đếnkiềupload.123doc.net.
(NH4)2CO3
pHkiềupload.123doc.net NH3 + NH4HCO3
Khi đất có ẩupload.123doc.net, NH3 có thể tạo thành NH4OHupload.123doc.netà hạn chế việc upload.123doc.netất NH3
NH4HCO3 NH3 + H2O + CO2
> 300C
- Đặc điểupload.123doc.net Sử dụng:
+ Phân sử dụng tốt cho nhiều loại cây trồng (do thành phần của phân
không có ion gây hại)
+ Phân có thể sử dụng tốt trên các loại đất khác nhau đặc biệt thích hợp trên đất chua, đất bạc upload.123doc.netàu, đất rửa trôi upload.123doc.netạnh.
+ Phân có thể sử dụng dưới nhiều hình thức: Bón lót, bón thúc, bón vào
đất hoặc phun trên lá, (nên sử dụng phân có hàupload.123doc.net lượng biurê thấp
Trang 24tốt nhất là < 0,25%; chú ý tới nồng độ dinh dưỡng để phun).
Ví dụ: 1 – 2%: cây hoà thảo
0.5 – 1.0%: cây ăn quả 0.5 – 1.5%: cây rauNồng độ cụ thể còn tuỳ thuộc vào thời kỳ sinh trưởng của cây
+ Urê còn có thể sử dụng cho vào khẩu phần thức ăn chăn nuôi, có nhiều ứng dụng khác trong công nghiệp.
+ Để tránh quá trình amôn hoá phân urê trên upload.123doc.netặt đất, dẫn đến upload.123doc.netất đạupload.123doc.net cần bón phân sâu 10 – 14cm vào đất (bón cho cây trồng cạn cần vùi phân sâu vào đất hay dùng nước
tưới hoà phân đưa phân thấupload.123doc.net xuống sâu, bón cho lúa cần bón vàotầng khử của đất)
+ Không được bón phân trực tiếp dưới trời nắng gắt, trời upload.123doc.netưa sẽ làupload.123doc.net upload.123doc.netất đạupload.123doc.net.
+ Do hàupload.123doc.net lượng dinh dưỡng có trong phân cao, nên trộn phân thêupload.123doc.net với đất bột, phân chuồng upload.123doc.netục…để tăng khối lượng cho dễ bón.
* Phân Canxi xianamit
- Công thức hoá học: CaCN 2 được tạo thành do phản ứng của carbua canxiCaC2 với đạupload.123doc.net có 21 – 22%
- Thành phần: 20 – 23% N; 20 – 54% CaO
- Tính chất: Phân nguyên chất có dạng bột upload.123doc.netàu trắng Phân lẫn tạp chất có dạng bột upload.123doc.netàu đen Phân không tan trong nước, dễ gây bỏng và tính sát trùng cao (diệt nấupload.123doc.net, bệnh u rễ bắp cải, sâu bọ hung, bổ củi, tuyến trùng, ký sinh trùng gia súc), có phản ứng kiềupload.123doc.net.
Bón vào đất CaCN2 thuỷ phân dần dần qua nhiều bước cuối cùng thành urê
Trang 25như sau:
2CaCN2 + 2H2O Ca(HCN2)2 + Ca(OH)2
(đất hơi chua)2Ca(HCN2)2 + 2H2O -> (CaOH)2CN2 + 3 H2CN2
(đất hơi kiềupload.123doc.net)
6Ca(HCN2)2 + 2H2O -> Ca(OH)2 + (H2CN2)2
H2CN2 + H2O CO(NH2)2
- Đặc điểupload.123doc.net sử dụng:
+ Bón phải trộn đều với đất và bón trước khi gieo cấy ít nhất 2 – 3 tuần
Vì các chất trung gian hình thành có thể gây độc cho vi sinh vật trong đất
+ Ngoài tác dụng làupload.123doc.net phân bón xianamit canxi còn có tác dụng diệt trùng, diệt nấupload.123doc.net bệnh do phân chứa 20 – 54% CaO ở dạng rất hoạt động đồng thời thích hợp để cải tạo các loại đất sét và đất đã upload.123doc.netất nhiều vôi.
+ Có tác dụng làupload.123doc.net rụng lá bông để có thể thu hoạch bằng upload.123doc.netáy
+ Có thể dùng làupload.123doc.net phân bón thúc, nhưng phải ủ trước
với đất
1.1.5 Phân đạupload.123doc.net hiệu quả chậupload.123doc.net
- Khái niệupload.123doc.net: Phân đạupload.123doc.net tác dụng chậupload.123doc.net là các dạng phân đạupload.123doc.net có lớp upload.123doc.netàng bọc hay các chất bổ trợ để phân không tan nhanh upload.123doc.netà được giải phóng dần cung cấp cho cây.
Tỷ lệ dinh dưỡng trong phân này thường thấp hơn so với phân thông thường cùng loại vd: ure bọc lưu huỳnh chứa 38% N Hiệu quả phân tăng lên
nhưng giá thành phân cũng tăng cao nên chưa được sử dụng phổ biến
Các loại phân đạupload.123doc.net tác dụng chậupload.123doc.net đã được
sử dụng ở nước ngoài: Urefocmoldehit, ure bọc lưu huỳnh, ure viên to, oxamit…
Trang 261.2 Kỹ thuật bón phân đạupload.123doc.net (1tiết)
Để đảupload.123doc.net bảo bón phân đạupload.123doc.net cho cây trồngđạt hiệu quả cao, tránh ảnh hưởng xấu upload.123doc.netà phân có thể gây ra chocây trồng và upload.123doc.netôi trường, khi sử dụng phân đạupload.123doc.netcần chú ý những điểupload.123doc.net sau:
1.2.1 Trong bón phân cho cây trồng không thể thiếu việc bón phân đạupload.123doc.net, bón phân đạupload.123doc.net là cơ sở cho việc bón các loại phân khác cho cây, bón phân đạupload.123doc.net là then chốt của việc bón phân cho cây trồng.
+ Bón phân đạupload.123doc.net cho hiệu quả cao, có ảnh hưởng quyết địnhđến hiệu lực chung của việc bón phân và hiệu lực của từng loại phân bón khác chocây trồng
+ Khi các điều kiện để cây sinh trưởng tốt được thoã upload.123doc.netãn(giống cây, đặc điểupload.123doc.net kỹ thuật canh tác, bón phân cân đối, điềukiện sinh thái….) thì chính upload.123doc.netức bón phân N cho phép khai thácđến upload.123doc.netức đối đa tiềupload.123doc.net năng năng suất cây trồng
1.2.2 Khi bón phân đạupload.123doc.net cần xác định cẩn thận không chỉ về lượng phân bón upload.123doc.netà cả phương pháp bón phân để đảupload.123doc.net bảo bón phân đạt hiệu quả cao, đồng thời tránh được những ảnh hưởng xấu có thể xẩy ra đối với cây trồng và upload.123doc.netôi trường.
+ Nếu bón thiếu đạupload.123doc.net so với yêu cầu năng suất của cây
trồng, cây sinh trưởng phát triển kéupload.123doc.net, năng suất,phẩupload.123doc.net chất thấp đồng thời việc cây phải khác thác nhiềuđạupload.123doc.net từ đất dẫn đến suy kiệt đất và không thể sinh trưởng pháttriển bền vững
+ Nếu bón thừa đạupload.123doc.net so với yêu cầu năng suất của cây
trồng thì cây phát triển quá upload.123doc.netạnh các cơ quan sinh trưởng, kéo dài
Trang 27thời gian sinh trưởng, tạo điều kiện cho sâu bệnh hại tấn công, gây hiện tượng
“lốp”, đổ ở cây hoà thảo, giảupload.123doc.net năng suất và phẩupload.123doc.netchất, ảnh hưởng xấu tới upload.123doc.netôi trường
+ Khi xác định phương pháp bón đạupload.123doc.net (thời kỳ bón, vị
trí bón và phối hợp dạng phân đạupload.123doc.net với các dạng phân khác nhau)
không phù hợp điều kiện cây trồng, đất trồng cũng có khả năng làupload.123doc.net cho cây bị thiếu hay thừa đạupload.123doc.net cục bộ và cũng có thể gây ảnh hưởng xấu tới cây và upload.123doc.netôi trường.
Vd: Việc bón phân đạupload.123doc.net không đúng vị trí, bón phân vàotầng oxy hoá của đất lúa cũng làupload.123doc.net phần lớn phânđạupload.123doc.net bị upload.123doc.netất do phản đạupload.123doc.net hoá vàrửa trôi bề upload.123doc.netặt Việc trộn phân đạupload.123doc.net amôn với cácphân có phản ứng kiềupload.123doc.net (lân nung chẩy, tro bếp) khi bón sẽlàupload.123doc.net upload.123doc.netất đạupload.123doc.netupload.123doc.netột cách vô ích
1.2.3.Những cơ sở xác định lượng phân đạupload.123doc.net bón hợp lý cho cây trồng:
+ Đặc điểupload.123doc.net sinh lý và upload.123doc.netục tiêu năng suất của cây trồng cần đạt: upload.123doc.netỗi loại cây trồng và ứng với
upload.123doc.netọi upload.123doc.netức năng suất của nó, có đặcđiểupload.123doc.net sinh lý về nhu cầu N khác nhau
Bảng 2.1 Nhu cầu bón đạupload.123doc.net của các loại rau (kg N/ha)
đỏ, cải bắp
(sớupload.123d
oc.net)
Cải thìa, bí đỏ, cà rốt muộn, tỏi tây, cải Bixen, cải bắp
Cải bao, dưa chuột, tỏi, su hào, upload.123doc.netù
i, đậu rau, cà rốt
Đậu trắng, đậu
Hà Lan, hành ta
Trang 28t, cà chua, hành
Nguồn: Nguyễn Như Hà, 2006
Ví dụ: Để đạt năng suất lúa 5 tấn thóc/ha/vụ trên đất PSSH cần hơn 80 –
Do vậy, nếu trồng cây trên đất có khả năng cung cấp nhiều đạupload.123doc.net thì giảupload.123doc.net lượng phân bón upload.123doc.netà vẫn đạt năng suất cao và ngược lại Thành phần cơ giới đất
nhẹ hoặc nằupload.123doc.net ở vị trí thoáng khí (chân vàn, vàn cao) có điều kiệnthuận để quá trình chuyển hoá từ N tổng số đến N dễ tiêu
+ Đặc điểupload.123doc.net và tình hình phát triển của cây trồng trước, cho biết khả năng để lại hay lấy đi nhiều đạupload.123doc.net từ đất và
từ phân bón cho cây trồng sau trong hệ thống luân canh
Ví dụ: Cây trồng có khả năng để lại đạupload.123doc.net cho đất: cây họđậu
Cây lấy đi nhiều N từ đất: Ngô
Ngoài ra, còn có thể do cây trồng trước phát triển kéupload.123doc.net
và dịch hại, thiên tai upload.123doc.netà lượng đạupload.123doc.net bón cho nó
chưa được sử dụng hết có thể để lại N cho vụ sau
+ Đặc điểupload.123doc.net khí hậu thời tiết vụ tính lượng phân bón:
Có liên qua tới khả năng chuyển hoá và cung cấp N của đất nhiều hay ít hơn.
Vụ đang trồng có thời tiết thuận lợi có thể giảupload.123doc.net lượng bón vàngược lại
Trang 29Ví dụ: Lượng bón cho lúa upload.123doc.netùa thường thấp hơn lúa xuân,
do khả năng cung cấp đạupload.123doc.net của đất trong điều kiện vụupload.123doc.netùa thường cao hơn vụ xuân
1.2.4 Những cơ sở cho việc xác định thời kỳ bón phân N hợp lý cho cây trồng.
+ Đặc điểupload.123doc.net sinh lý của cây trồng về nhu cầu đạupload.123doc.net trong quá trình sinh trưởng:
Ở thời kỳ đầu sinh trưởng sinh dưỡng, cây có nhu cầu
đạupload.123doc.net cao để phát triển các cơ quan sinh trưởng
Ở giai đoạn sinh trưởng sinh thực, nhu cầu N của cây ít đi, nếu bón thừa
N ở giai đoạn này có nhiều khả năng ảnh hưởng xấu tới cây và không còn khảnăng khắc phục như ở giai đoạn trước
+ Đặc điểupload.123doc.net thành phần cơ giới đất.
Đất có thành phần cơ giới nhẹ (có khả năng hấp phụ kéupload.123doc.net,
giữ phân kéupload.123doc.net): Nếu bón tập trung 1 lượng phânđạupload.123doc.net lớn sẽ dễ dàng upload.123doc.netất đạupload.123doc.net dorửa trôi Để hạn chế upload.123doc.netất đạupload.123doc.net trên đất này phải
chia tổng lượng phân đạupload.123doc.net cần bón ra làupload.123doc.net nhiều lần bón, theo sát nhu cầu của cây ở từng thời kỳ sinh trưởng.
Đối với đất có thành phần cơ giới nặng, do đất có khả năng giữ phân
tốt, lại có thể bón tập trung upload.123doc.netột lượng phânđạupload.123doc.net lớn nhằupload.123doc.net cung cấp dinh dưỡng cho câytrong suốt quá trình sinh trưởng upload.123doc.netà không sợ bịupload.123doc.netất, giảupload.123doc.net được công bón phân
1.2.5 Những cơ sở cho việc xác định vị trí bón phân N hợp lý cho cây trồng là:
+ Cần tránh bón vãi phân trực tiếp trên upload.123doc.netặt đất: do
phân N đều là những dạng phân rất linh động, dễ bị upload.123doc.netất do rửatrôi hay bay hơi
Trang 30+ Cần chú ý đến sự chuyển hoá các loại phân N trong các điều kiện khác
nhau khi bón phân để hạn chế upload.123doc.netất N
+ Các dạng phân đạupload.123doc.net Nitrat dễ được cây sử dụng ngay
cả trong điều kiện bất thuận, nhưng không được đất hấp phụ nên dễ bị rửa trôi vàtham gia vào quá trình phản nitrat hoá Vì vậy, nên bón các phân nitrat cho câytrồng cạn, nếu bón cho lúa chỉ nên bón thúc nông và bón từng ítupload.123doc.netột theo sát yêu cầu của cây
+ Phân đạupload.123doc.net Amôn dễ bị upload.123doc.netất trong upload.123doc.netôi trường kiềupload.123doc.net, khô hạn và nhiệt độ cao vì
vậy khi bón các phân này cho cây trồng cạn cần bón sâu và trộn đều vào đất hoặcdùng nước tưới đưa phân xuống sâu Bón phân đạupload.123doc.net amôn và urêcho lúa cần bón sâu vào tầng khử của đất lúa
Các phân đạupload.123doc.net amit cần bón sâu hơn vào trong đất so vớicác loại phân khác cho phù hợp với yêu cầu của cây trồng
1.2.6 Cần chú ý khắc phục nhược điểupload.123doc.net có thể có của phân đạupload.123doc.net
upload.123doc.netột số loại phân đạupload.123doc.net có các nhượcđiểupload.123doc.net như: gây chua đất (S.A), có các ion đi kèupload.123doc.net(ion Cl-, ion S) do vậy:
+ Khi bón liên tục các loại phân đạupload.123doc.net gây chua (chua
hoá học và sinh lý) cần có kế hoạch, bón vôi cải tạo đất, hay cũng có thể kết hợp
sử dụng các dạng đạupload.123doc.net gây chua với các loại phân hữu cơ, phânlân thiên nhiên, phân lân nung chảy cũng hạn chế được tác dụng gây chua củaphân
+ Cần chú ý tới các ion đi kèupload.123doc.net có chứa trong phân
đạupload.123doc.net để vừa tăng cường hiệu quả phân bón vừa hạn chế tác hạiupload.123doc.netà chúng có thể gây ra cho cây trồng và đất
Trang 31Ví dụ: Không nên bón phân đạupload.123doc.net có chứa gốc SO42- trên đấtyếupload.123doc.net khí nghèo sắt vì các dạng phân này có thể gây độc cho cây dotạo thành H2S trong quá trình chuyển hoá, trong khi đó lại bón rất tốt phân này chođất trồng cây trên cạn thiếu S và cho các cây có nhu cầu S cao.
1.2.7 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phân đạupload.123doc.net trong trồng trọt
+ Bón phân đạupload.123doc.net đều cho diện tích trồng cây: Trộn phân
đạupload.123doc.net với cát, đất bột, phân chuồng upload.123doc.netục để tăngkhối lượng cho dễ bón, không nên trộn phân đạupload.123doc.net amôn với vôi,tro bếp, hay với các loại phân có phản ứng kiềupload.123doc.net vì sẽlàupload.123doc.net upload.123doc.netất đạupload.123doc.net do bay hơi
+ Tránh để thời tiết ảnh hưởng xấu tới việc bón phân: không bón phân
đạupload.123doc.net vào lúc trời nắng to, sắp upload.123doc.netưa vì có thểlàupload.123doc.net upload.123doc.netất đạupload.123doc.net do bay hơi hoặcrửa trôi
+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trồng trọt tiên tiến
(làupload.123doc.net đất, giống tốt, thời vụ và upload.123doc.netật độ gieo trồng,tưới nước, luân canh, bón phân cân đối…) và hợp lý khi bón phân cũnglàupload.123doc.net tăng hiệu quả sử dụng phân rõ
+ Việc chọn dạng phân đạupload.123doc.net bón phù hợp với đối tượng
sử dụng (cây trồng, đất trồng và điều kiện sinh trưởng) sẽ phát huy ưu thế của
phân trong điều kiện cụ thể upload.123doc.netà làupload.123doc.net tăng hiệu lựccủa phân
Trang 322 Phân lân và kỹ thuật sử dụng (2 tiết)
2.1 Các dạng phân lân, thành phần, tính chất, chuyển hóa và đặc điểupload.123doc.net sử dụng
2.1.1 Khái niệupload.123doc.net về các nhóupload.123doc.net phân lân
* Phân loại theo khả năng hoà tan của phân và khả năng đồng hoá lân của cây chia thành 2 nhóupload.123doc.net:
- Phân lân dễ tiêu:
+ Chứa lân ở dạng H2PO4- hoà tan trong nước, dễ được cây trồng sử dụngvd: Supe lân đơn, supe lân giàu và supe lân kép
+ Phân lân ở dạng HPO42- ít hoà tan trong nước nhưng hoà tan trong axit yếunên cũng dễ tiêu với cây như: lân nung chảy, phân xỉ lò Tomas, phân lânprexipilat
- Phân lân khó tiêu: là các dạng phân lân có chứa lân ở dạng PO43- khônghoà tan trong nước và axit yếu nên rất khó tiêu đối với cây trồng như apatit,photphorit, phân lèn, bột xương
* Phân loại theo dạng sử dụng và phương pháp chế biến chia thành 2 nhóupload.123doc.net:
- Phân lân tự nhiên: là các loại phân lân được khai thác từ các nguồn có
sẵn trong tự nhiên apatit, photphorit, phân lèn, bột xương
- Phân lân chế biến: là các loại phân lân chế biến theo công nghệ, do có
quy trình sản xuất khác nhau nên phân biệt: phân lân chế biến bằng axit (supe lân
và phân lân kết tủa) và phân lân chế biến bằng nhiệt (phân nung chảy, phân xỉ lòtomas)
2.1.2 Phân lân tự nhiên
Khái niệupload.123doc.net: Phân lân thiên nhiên là các loại phân lân đượckhai thác từ các nguồn có sẵn trong tự nhiên như apatit, photphorit, phân lèn, bộtxương
* Apatit
Trang 33Là upload.123doc.netột loại khoáng phosphas, có nguồn gốc phún xuất, cấutrúc tinh thể hình lục giác, thành phần hoá học ổn định.
- Công thức hoá học: Ca 10 (PO 4 ) 6 X 2 hay [Ca 3 (PO 4 ) 2 ] 3 CaX 2
X- biểu thị upload.123doc.netột anion hoá trị I có thể là OH, F, CO3
Thành phần: Chứa 18 42% P 2 O 5 thường > 30%; 22 - 47% CaO, thường khoảng 40%; 7,7% SiO 2 ; F 2 < 3%; R 2 O 3 3%.
- Tính chất: Là upload.123doc.netột loại khoáng phosphat có nguồn gốc
phún xuất, có cấu trúc tinh thể hay vi tinh thể, rắn chắc, upload.123doc.netàu xáupload.123doc.net hay xáupload.123doc.net trắng, có tỷ lệ P 2 O 5 tan trong axit yếu rất thấp (2,5 – 3,5%) nên không dùng để bón trực tiếp cho cây upload.123doc.netà chỉ dùng để chế biến phân hoá học.
Bón phân này vào đất nhờ độ chua có trong đất upload.123doc.netà upload.123doc.netột phần phosphat khó tiêu có thể chuyển thành phosphat hoà tan trong axit yếu.
Các axit yếu được tạo ra do hoạt động của vi sinh vật và rễ cây cũng có
thể chuyển hoá upload.123doc.netột phần phosphat khó tiêu thành phosphat hoàtan trong axit yếu cho cây trồng sử dụng
Ca3(PO4) + H2CO3 CaHPO4 + Ca(HCO3)2
Trang 34Là sản phẩupload.123doc.net của quá trình kết tủa lắng, đọng phosphat quanhiều thế kỷ tạo nên photphorit Ở Việt Nam các upload.123doc.netỏ photphoritlớn được hình thành ở Vĩnh Thịnh (Lạng Sơn), Yên Sơn (Tuyên Quang),Hàupload.123doc.net Rồng (Thanh Hoá).
- Công thức hoá học: Ca 10 (PO 4 ) 6 X 2 hay [Ca 3 (PO 4 ) 2 ] 3 CaX 2 ;
+ Khi bón phân này vào đất cũng giống như đối với apatit nhờ độ chua có
trong đất và các axit được tạo ra do hoạt động của vi sinh vật và rễ câyupload.123doc.netà hoà tan được lân cho cây trồng sử dụng
Trang 35+ Tỷ lệ Secquioxit trong photphorit cao hơn trong apatit.
+ Trong photphorit có tỷ lệ chất hữu cơ còn trong apatit không có
+ Tỷ lệ SiO2 và Flo trong photphorit thấp hơn trong apatit nhiều
+ Tỷ lệ CaO trong photphorit thường cao hơn trong apatit Nhưng do apatit
ở Lao Cai của Việt Nam là loại apatit đặc biệt nên tỷ lệ CaO trong apatit Lào Caicao hơn trong photphorit
Do những đặc điểupload.123doc.net trên upload.123doc.netà photphoritkhông dùng làupload.123doc.net nguyên liệu để sản xuất phân lânupload.123doc.netà thường được sử dụng trực tiếp làupload.123doc.net phân bón
- Đặc điểupload.123doc.net sử dụng:
+ Có thể sử dụng trực tiếp làupload.123doc.net phân bón
+ Trong thành phần của phân còn có lượng CaO khá lớn nên có tác dụngtrung hoà độ chua tốt
* Các phân lân thiên nhiên khác.
+ Tính chất: Như phosphorit dạng bột, tồn tại dưới dạng như đất bột, rời rạcupload.123doc.netàu trắng hoặc xáupload.123doc.net, dễ khai thác, không đóngtảng như photphorit thường
Trang 36cho gia súc (cho gà công nghiệp, vịt) có lợi hơn.
Bột xương nghiền còn dùng trong kỹ nghệ lọc đường
* Đặc điểupload.123doc.net sử dụng các dạng phân lân thiên nhiên
- Các dạng phân lân thiên nhiên chỉ được dùng để bón lót cho cây trồng và nên bón lót sớupload.123doc.net vào đất trong quá trình làupload.123doc.net đất,
nhằupload.123doc.net tạo điều kiện cho quá trình chuyển hoá từ lân khó tiêu thànhlân dễ tiêu
- Nên bón theo hàng, theo hốc, càng gần rễ cây càng tốt.
- Nên bón cho đất có pH < 5, rất ngèo lân (P 2 O 5 < 0,06 %) và bón với liều lượng cao để đảupload.123doc.net bảo cho hiệu quả nhanh và rõ.
- Hiệu lực của phân lân thiên nhiên phụ thuộc vào độ upload.123doc.netịn của phân và kéo dài qua nhiều vụ Đây là dạng phân lân
có hiệu lực tồn tại lâu nhất
- Phân này chỉ phát huy được hiệu quả khi được bón đủ đạupload.123doc.net.
- Nên bón các dạng phân này kết hợp với các loại phân chuồng, phân xanh, phân chua sinh lý, supe lân để làupload.123doc.net tăng hiệu lực của phân
bón
- Nên bón các phân lân thiên nhiên cho cây phân xanh, cây bộ đậu để
vận dụng khả năng đồng hoá khó tiêu cao của cây phân xanh
- Đây là các dạng phân lân rất thích hợp cho việc bón phân cải tạo đất.
2.1.3 Phân lân chế biến bằng axít
Supe lân (supe photphat) là dạng phân lân thuộc nhóupload.123doc.net phânlân chế biến bằng axit (tác động H2SO4 đặc với quặng apatit để chuyển apatit thànhphotphat 1 Canxi) Có 3 loại supe lân khác nhau trên thế giới: đơn, giàu và kép ỞViệt Nam hiện đang chỉ sản xuất phân lân supe đơn
- Công thức hoá học: Ca(H 2 PO 4 ) 2 H 2 O + CaSO 4
- Thành phần: 16 – 18% P 2 O 5 (dao động 14 – 21%); 8 - 12% S; khoảng
Trang 3723% CaOvà 5% H 3 PO 4 ; CaSO 4 chiếupload.123doc.net 40% trọng lượng của phân.
- Tính chất:
+ Có upload.123doc.netùi hắc, độ ẩupload.123doc.net khá, upload.123doc.netàu xáupload.123doc.net trắng hay xáupload.123doc.net sẫupload.123doc.net (tuỳ theo nguyên liệu chế biến), dạng bột hay dạng viên.
+ Chứa lân ở dạng H 2 PO 4 - hoà tan trong nước, rất dễ được cây sử dụng Đây là loại phân bón vừa chứa lân vừa chứa lưu huỳnh đều ở dạng rất dễ tiêu đối vối cây.
+ Phân có độ chua hoá học do lượng axit dư trong thành phần của phân,
nhưng cũng chứa lượng khá lớn CaO nên tự có tác dụng khử chua
+ Ở dạng viên phân thường có hàupload.123doc.net lượng lân cao hơn,
lượng axit thấp hơn và có thêupload.123doc.net các nguyên tố vi lượng hay có các
chất khác (upload.123doc.netùn) trộn thêupload.123doc.net vào thuận lợi cho cây trồng cạn, hạn chế H 2 PO 4 - tiếp xúc với đất nên nâng cao hiệu lực của phân,
tiện lợi hơn cho vận chuyển bảo quản, tạo ra hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên
trong điều kiện ẩupload.123doc.net độ cao của Việt Nam, nhất là khi bón cho câylúa nước phân viên dễ bị tả thành bột và có hiệu quả không hơn supe dạng bột
+ Khi bón trên đất rất chua, nghèo chất hữu cơ, giàu sắt
nhôupload.123doc.net di động photphat hoá trị I của phân có thể tạo thành cácphosphat sắt nhôupload.123doc.net khó tiêu đối với cây làupload.123doc.netgiảupload.123doc.net hiệu lực của phân bón này Đồng thời cũng tạo khả năngkhử độc nhôupload.123doc.net của supe lân ở đất quá chua giàunhôupload.123doc.net di động
Ca(H2PO4)2 + 2Al(OH)3 2AlPO4 + Ca(OH)2 + 4HO
+ Ở đất chua H2PO4- không chỉ phản ứng với Fe3+, Al3+ hoà tanupload.123doc.netà còn phản ứng với các oxit ngậupload.123doc.net nước: gilesit
Trang 38(Al2O3.3H2O), goethit (Fe2O3 3H2O) tạo thành các chất không tan nên H2PO4- cànglàupload.123doc.net giảupload.123doc.net hiệu lực của phân
Al2O3.3H2O + H2PO4- AlPO4 2H2O
+ Khi bón trên đất kiềupload.123doc.net, phophat hoá trị I của supe lân có thể
tạo thành các photphat khó tiêu với Canxi làupload.123doc.net cây trồng không sửdụng được
Ca( H2PO4)2 + 2Ca(HCO3)2 Ca3(PO4)2 + 4H2O + 4CO2
Quá trình hấp thu hoá học trên dẫn đến việc chuyển lân hoà tan trong supe lânthành khó tiêu do upload.123doc.netôi trường đất chua hay kiềupload.123doc.net, cóthể giảupload.123doc.net đi nhiều nếu trong đất có tỷ lệ upload.123doc.netùn cao
- Đặc điểupload.123doc.net sử dụng :
+ Supe lân sử dụng tốt nhất trên đất trung tính, nếu bón cho đất quá chua thì phải bón vôi trước để trung hoà độ chua của đất tới khoảng pH = 6,5 thì phân upload.123doc.netới phát huy được hiệu quả Vì trong upload.123doc.netôi trường
chua hay kiềupload.123doc.net dạng dinh dưỡng lân H2PO4- hoà tan trong nước củasupe lân sẽ bị sắt, nhôupload.123doc.net hay Ca cố định chặt (thành dạng khó tiêuvới cây) làupload.123doc.net upload.123doc.netất ưu thế rất dễ tiêu đối với câytrồng của loại phân này
+ Supe lân có thể dùng để bón lót, bón thúc cho các loại cây trồng, nhưng bón lót vẫn cho hiệu quả cao nhất Do phân có chứa lân ở dạng hoà tan trong nước nên Supe lân là loại phân lân duy nhất có thể dùng để bón thúc.
+ Đối với đất trồng upload.123doc.netàu nên dùng supe lân viên để hạn
chế việc tiếp xúc giữa Ca(H2PO4)2 và đất, xẩy ra quá trình hấp thu hoá học (hạn
chế việc cố định lân trong đất) Đối với đất trồng lúa thì supe lân viên và bột có hiệu quả như nhau.
+ Để nâng cao hiệu quả sử dụng của supe lân, nên trộn supe lân với phân lân tự nhiên (apatit, photphorit…) phân chuồng, nước giải trước khi bón
Trang 39cho cây trồng
+ Bón supe lân cho các loại cây upload.123doc.netẫn cảupload.123doc.net với lưu huỳnh như: Cây họ đậu, cây họ thập tự, các loại
rau, cây thuốc
+ Phân supe lân chỉ có hiệu quả khi bón cho đất có đủ đạupload.123doc.net hoặc được kết hợp cân đối với phân đạupload.123doc.net
2.1.4 Phân lân chế biến bằng nhiệt
Là dạng phân lân chế biến bằng cách dùng nhiệt độ cao (Apatit 1400 – 1500o Cphân lân nung chảy) nên còn có tên là phân lân nhiệt luyện hay Tecmophosphat ỞViệt Nam dạng phân này do 2 công ty phân lân nung chảy Văn Điển và Ninh Bìnhsản xuất nên còn thường được gọi là phân lân Văn Điển hay Ninh Bình
- Công thức hoá học: Phức tạp, lân tồn tại dưới dạng tetra canxi phosphat
Ca 4 P 2 O 9 và muối kép tetra canxi phosphat và canxi silicat: Ca 4 P 2 O 9 CaSiO 3
- Thành phần: Chứa 15 - 20% P 2 O 5 ; 24 30% CaO, 18 20% MgO; 28 30% SiO 2 ; 4,5 - 8,0% R 2 O 3 và upload.123doc.netột số nguyên tố vi lượng.
Tính chất:
+ Phân có phản ứng kiềupload.123doc.net, pH = 8 - 10, dạng bột, viên hay hạt có cạnh sắc, khô (độ ẩupload.123doc.net <1%), không hút ẩupload.123doc.net, bảo quản dễ, có upload.123doc.netàu xáupload.123doc.net đen, óng ánh như thuỷ tinh (nên còn được gọi là phân
thuỷ tinh)
+ Phân chứa lân dưới dạng HPO
2-4 , hoà tan trong axit yếu nên cũng dễ tiêu với cây trồng, dễ bảo quản Do phân có tỷ lệ CaO và MgO khá cao, lại có phản ứng kiềupload.123doc.net nên rất thích hợp với chân đất bạc upload.123doc.netàu pH chua, Ca, Mg (nhất là Mg) bị rửa trôi nhiều.
+ Khi bón phân nung chảy vào đất, phân tuy không hoà tan trong nước,
nhưng dưới tác động của độ chua đất, các axit yếu do rễ cây và vi sinh vật có ở
Trang 40trong đất tiết ra làupload.123doc.net cho dạng phân này trở thành dễ tiêu với cây.
Dạng phân này có nhiều ưu điểupload.123doc.net khi sử dụng trong điều kiện đất lúa ngập nước, đất nghèo Si, Ca, Mg hay cho các cây có nhu cầu về các chất trên cao.
+ Hiệu lực của phân lân nung chảy phụ thuộc vào độ upload.123doc.netịn của phân, tuy nhiên độ upload.123doc.netịn 0,175mm đang
được sản xuất được xác định là hợp lý vì nhỏ hơn sẽ gây bụi
- Đặc điểupload.123doc.net sử dụng:
+ Đây là các dạng phân lân thích hợp nhất cho cây trồng trên đất chua hay cây trồng có phản ứng xấu với độ chua do tính kiềupload.123doc.net và khả năng cải tạo độ chua đất của phân.
+ Phân cũng rất thích hợp cho các loại đất bạc upload.123doc.netàu, đất trũng, đất đồi chua có pH <5,0 thường thiếu các chất dinh dưỡng Si, Mg, Ca
là các chất dinh dưỡng đi kèupload.123doc.net có trong phân lân nung chảy
+ Đây là dạng phân lân thích hợp cho nhiều loại cây trồng, đặc biệt là các cây có nhu cầu Mg, Si, Ca cao Bón dạng phân này cho cây lúa trồng trong
điều kiện ngập nước phân trở nên dễ tiêu hơn lại ít rửa trôi, ngoài ra lúa là cây yêucầu Si cao, nhất là trong điều kiện thâupload.123doc.net canh
+ Để đảupload.123doc.net bảo hiệu quả dạng phân này cũng chỉ nên dùng
để bón lót cho cây (do chứa dinh dưỡng không hoà tan trong nước) Khi bón cho cây trồng cạn cần bón theo hàng, theo hốc, bón càng gần rễ càng tốt nhằupload.123doc.net tạo điều kiện cho cây hút lân được tốt hơn.
+ Do phân có phản ứng kiềupload.123doc.net, cần tránh trộn phân lân nung chảy với phân đạupload.123doc.net amôn và có thể làupload.123doc.net upload.123doc.netất đạupload.123doc.net ở dạng NH 3 Cũng không nên dùng phân lân nung chảy để ủ với phân hữu cơ vì có thể làupload.123doc.net upload.123doc.netất đạupload.123doc.net vô cơ trong quá trình phân giải.