Hộp giảm tốc là một cơ cấu gồm các bộ phận truyền bánh răng hay trục vít, tạo thành một tổ hợp biệt lập để giảm số vòng quay và truyền công suất từ động cơ đến máy công tác.. Có rất nhiề
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
ThS Mai Vĩnh Phúc Bùi Quốc Quân; MSSV: B1702860
Ngành: Cơ Khí Chế Tạo Máy – Khóa: 43 Nguyễn Trần Quốc Bảo; MSSV: B1702597
Ngành: Cơ Khí Giao Thông – Khóa: 43
Trang 2Trạm dẫn động băng tải
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BỘ MÔN: KỸ THUẬT CƠ KHÍ
******** NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1 Cán bộ hướng dẫn: Mai Vĩnh Phúc 2 Đề tài: Thiết kế Trạm dẫn động băng tải 3 Sinh viên thực hiện: Bùi Quốc Quân MSSV: B1702860 Nguyễn Trần Quốc Bảo MSSV: B1702597 4 Ngành : Kỹ thuật cơ khí K43 5 Nội dung nhận xét: a Nhận xét về hình thức của tập thuyết minh:
b Nhận xét về bản vẽ (nếu có):
c Nhận xét về nội dung luận văn (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ): * Các nội dung và công việc đã đạt được (so sánh với đề cương của đồ án):
* Những vấn đề còn hạn chế:
Trang 3
Trạm dẫn động băng tải
d Nhận xét đối từng sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung
chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):
Kết luận và đề nghị:
6 Điểm đánh giá (cho từng sinh viên):
Cần Thơ, ngày…… tháng………năm 2020
Cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mai Vĩnh Phúc
Trang 4Trạm dẫn động băng tải
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BỘ MÔN: KỸ THUẬT CƠ KHÍ
******** NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ CHẤM PHẢN BIỆN 7 Cán bộ chấm phản biện: 8 Đề tài: Thiết kế Trạm dẫn động băng tải 9 Sinh viên thực hiện: Bùi Quốc Quân MSSV: B1702860 Nguyễn Trần Quốc Bảo MSSV: B1702597 10 Ngành: Kỹ thuật cơ khí K43 11 Nội dung nhận xét: e Nhận xét về hình thức của tập thuyết minh:
f Nhận xét về bản vẽ (nếu có):
g Nhận xét về nội dung luận văn (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ): * Các nội dung và công việc đã đạt được (so sánh với đề cương của đồ án):
* Những vấn đề còn hạn chế:
Trang 5
Trạm dẫn động băng tải
h Nhận xét đối từng sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):
i Kết luận và đề nghị:
12 Điểm đánh giá (cho từng sinh viên):
Cần Thơ, ngày…… tháng………năm 2020
Cán bộ chấm phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6Trạm dẫn động băng tải
LỜI NÓI ĐẦU :
Đồ án cơ sở thiết kế máy là môn học quan trọng của ngành cơ khí Là môn vận dụng lý thuyết khoa học: Toán, lý, sức bền vật liệu,…Để thiết kế máy phục vụ cho nhu cầu của cuộc sống
Vừa phải đảm bảo các chỉ tiêu về kỹ thuật và cũng phải đảm bảo về chỉ tiêu kinh
tế, và môn học này còn là cơ sở rất quan trọng cho các môn học chuyên ngành sẽ được học sau này, là một kiến thức quan trọng cho sau này ra trường đi làm.Vì đây là lần đầu tiên làm quen với công việc tính toán, thiết kế chi tiết máy cùng với sự hiểu biết còn hạn chế nên dù đã cố gắng tham khảo tài liệu và bài giảng của các môn học có liên quan, song bài làm của chúng em không thể tránh được những thiếu sót Chúng em rất mong được sự hướng dẫn và chỉ bảo của các thầy bộ môn giúp cho chúng em có thể hoàn thành tốt đồ án này
Cuối cùng nhóm chúng em rất cảm ơn quý thầy cô bô môn, đặc biệt là thầy Mai Vĩnh Phúc đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo một cách tận tình và bạn bè đi trước đã giúp
đỡ chúng em trong lúc làm đồ án môn học này
Trang 7Trạm dẫn động băng tải
MỤC LỤC :
Trang
LỜI NÓI ĐẦU : v
MỤC LỤC : vi
TÓM TẮT ĐỀ TÀI : viii
DANH SÁCH HÌNH : ix
DANH SÁCH BẢNG : x
CHƯƠNG I : 1
CHỌN ĐỘNG CƠ & PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN 1
1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA HỘP GIẢM TỐC: 1
1.2 CÔNG SUẤT CẦN THIẾT: 1
1.3 CHỌN SỐ VÒNG QUAY SƠ BỘ CỦA ĐỘNG CƠ: 2
1.4 PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN: 3
1.5 CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ TRÊN CÁC TRỤC: 4
1.6 TỐC ĐỘ QUAY TRÊN CÁC TRỤC: 4
1.7 MÔMEN XOẮN TRÊN CÁC TRỤC: 4
CHƯƠNG II : 6
THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI 6
2.1 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI: 6
2.2 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN XÍCH: 9
CHƯƠNG III : 12
THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC 12
3.1 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG NGHIÊNG CẤP NHANH: 12
3.2 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG CẤP CHẬM: 19
CHƯƠNG IV : 26
THIẾT KẾ TRỤC,THEN,Ổ LĂN,KHỚP NỐI 26
4.1 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ TRỤC: 26
4.2 THIẾT KẾ THEN: 53
4.3 THIẾT KẾ Ổ LĂN: 54
4.4 KHỚP NỐI : 60
CHƯƠNG V : 62
THIẾT KẾ VỎ HỘP,CHI TIẾT PHỤ,DUNG SAI LẮP GHÉP 62
5.1 VỎ HỘP: 62
5.2 BÔI TRƠN HỘP GIẢM TỐC: 63
5.3 CẤU TẠO NẮP THĂM: 64
5.4 CẤU TẠO VÒNG MÓC 65
5.5 CẤU TẠO NÚT THÁO DẦU 65
5.6 CẤU TẠO THƯỚC THĂM DẦU : 66
5.7 NÚT THÔNG HƠI : 67
5.8 CHỐT ĐỊNH VỊ : 67
5.9 VÒNG PHỚT : 68
Trang 8Trạm dẫn động băng tải
5.10 VÒNG CHẮN DẦU: 69
5.11 ỐNG LÓT VÀ NẮP Ổ LĂN: 69
5.12 DUNG SAI LẮP GHÉP: 70
CHƯƠNG VI : 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
6.1 KẾT LUẬN : 73
6.2 KIẾN NGHỊ : 73
LỜI CẢM ƠN : 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO : 75
Trang 9Trạm dẫn động băng tải
TÓM TẮT ĐỀ TÀI :
Số liệu cho trước :
1 Lực vòng trên băng tải (N) P = 7050
2 Vận tốc trên băng tải (m/s) V = 0,35
Khối lượng công việc :
- Thuyết minh tính toán
- Bản vẽ tay và CAD:
+ Bản vẽ các chi tiết (A3) của các chi tiết chính
Cần Thơ, ngày tháng năm 2020 Sinh viên thực hiện Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Trần Quốc Bảo
Trang 10Trạm dẫn động băng tải
DANH SÁCH HÌNH :
Trang
Hình 4.1 Phác thảo sơ đồ hộp giảm tốc khai triển tỷ lệ 1:1 28
Hình 4.2 Sơ đồ phân bố lực tác dụng lên các bánh răng 28
Hình 4.3 Biểu đồ moment trục II 30
Hình 4.4 Mặt phẳng zOy 31
Hình 4.5 Mặt cắt AA’ mặt phẳng zOy 31
Hình 4.6 Mặt cắt A’B mặt phẳng zOy 31
Hình 4.7 Mặt phẳng zOx 32
Hình 4.8 Mặt cắt AA’ mặt phẳng zOx 32
Hình 4.9 Mặt cắt A’B mặt phẳng zOx 32
Hình 4.10 Mặt cắt BB’ mặt phẳng zOx 33
Hình 4.11 Biểu đồ moment trục III 39
Hình 4.12 Mặt phẳng zOy 40
Hình 4.13 Mặt cắt CC’ mặt phẳng zOy 40
Hình 4.14 Mặt cắt C’D’ mặt phẳng zOy 40
Hình 4.15 Mặt cắt D’D mặt phẳng zOy 41
Hình 4.16 Mặt phẳng zOx 41
Hình 4.17 Mặt cắt CC’ mặt phẳng zOx 41
Hình 4.18 Mặt cắt C’D’ mặt phẳng zOx 42
Hình 4.19 Mặt cắt D’D mặt phẳng zOx 42
Hình 4.20 Biểu đồ moment trục IV 48
Hình 4.21 Mặt phẳng zOy 49
Hình 4.22 Mặt cắt EE’ mặt phẳng zOy 49
Hình 4.23 Mặt cắt E’F mặt phẳng zOy 49
Hình 4.24 Mặt phẳng zOx 50
Hình 4.25 Mặt cắt EE’ mặt phẳng zOx 50
Hình 4.26 Mặt cắt E’F mặt phẳng zOx 50
Hình 4.27 Sơ đồ ổ lăn cho trục II 54
Hình 4.28 Sơ đồ ổ lăn cho trục III 56
Hình 4.29 Sơ đồ ổ lăn cho trục IV 57
Hình 4.30 Khớp nối đĩa 60
Hình 5.1 Bánh tát dầu 64
Hình 5.2 Cấu tạo nắp thăm 64
Hình 5.3 Cấu tạo vòng móc 65
Hình 5.4 Cấu tạo nút tháo dầu 66
Hình 5.5 Cấu tạo thước thăm dầu 66
Hình 5.6 Cấu tạo nút thông hơi 67
Hình 5.7 Chốt định vị hình côn 68
Hình 5.8 Kích thước vòng phớt 68
Hình 5.9 Vòng chắn dầu 69
Hình 5.10 Ống lót 69
Hình 5.11 Nắp ổ lăn 69
Trang 11Trạm dẫn động băng tải
DANH SÁCH BẢNG :
Trang
Bảng 1.1 Các thông số động cơ 3
Bảng 1.2 Các thông số của các trục 5
Bảng 2.1 Tính toán các thông số bộ truyền đai 6
Bảng 2.2 Các thông số của bộ truyền đai 9
Bảng 2.3 Thông số bộ truyền xích 11
Bảng 3.1 Vật liệu bánh răng cấp nhanh: 12
Bảng 3.2 Vật liệu bánh răng cấp chậm: 19
Bảng 4.1 Đường kính trục sơ bộ 26
Bảng 4.2 Các kích thước chủ yếu của hộp giảm tốc 27
Bảng 4.3 Thông số các then 53
Bảng 4.4 Thông số ổ lăn trục II 55
Bảng 4.5 Thông số ổ lăn trục II 57
Bảng 4.6 Thông số ổ lăn trục II 58
Bảng 4.7 Tổng hợp thông số ổ lăn trên các trục 58
Bảng 4.8 Thông số khớp nối trục : 60
Bảng 5.1 Bảng thông số các bu lông vỏ hộp 62
Bảng 5.2 Bảng thông số các đường kính bu lông 63
Bảng 5.3 Bảng thông số nắp thăm 65
Bảng 5.4 Bảng thông số nút tháo dầu 65
Bảng 5.5 Bảng thông số nút thông hơi 67
Bảng 5.6 Thông số chốt định vị 67
Bảng 5.7 Thông số vòng phớt 68
Bảng 5.8 Dung sai trục II 70
Bảng 5.9 Dung sai trục III: 71
Bảng 5.10 Dung sai trục IV 71
Bảng 5.11 Sai lệch giới hạn của chiều rộng và chiều sâu rãnh then 72
Trang 12Chương I: CHỌN ĐỘNG CƠ & PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN
CHƯƠNG I : CHỌN ĐỘNG CƠ & PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN
1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA HỘP GIẢM TỐC:
Hiện nay, hộp giảm tốc được ứng dụng trong nhiều ngành nghề khác nhau, không
thể thiếu trong băng truyền sản xuất thực phẩm, thức ăn chăn nuôi…Chính vì thế để đáp
ứng nhu cầu xã hội cần nghiên cứu tính toán để chế tạo được hộp giảm tốc có hiệu suất
làm việc tốt nhất, rẻ, …phù hợp ứng dụng trong thực tế
Hộp giảm tốc là một cơ cấu gồm các bộ phận truyền bánh răng hay trục vít, tạo
thành một tổ hợp biệt lập để giảm số vòng quay và truyền công suất từ động cơ đến máy
công tác Ưu điểm của hộp giảm tốc là hiệu suất cao, có khả năng truyền những công
suất khác nhau, tuổi thọ cao, làm việc chắc chắn và sử dụng đơn giản
Có rất nhiều hộp giảm tốc, được phân chia theo các đặc điểm chủ yếu sau đây:
Loại truyền động (hộp giảm tốc bánh răng trụ, bánh răng nón, trục vít, bánh răng – trục vít)
Số cấp (một cấp, hai cấp v.v… )
Vị trí tương đối giữa các trục trong không gian (nằm ngang, thẳng đứng v.v…)
Đặc điểm của sơ đồ động (triển khai, đồng trục, có cấp tách đôi v.v…)
Hộp giảm tốc 2 cấp khai triển thường được sử dụng với tỷ số truyền i=8-30
Ưu điểm : Kết cấu đơn giản
Khuyết điểm : Bánh răng phân bố không đối xứng với gối tựa.Vì thế tải trọng
phân bố không đều trên các trục.Các ổ trục được chọn theo phản lực lớn nhất,nên trọng
lượng hộp giảm tốc có tăng hơn so với các loại sơ đồ khác
1.2 CÔNG SUẤT CẦN THIẾT:
Để chọn được động cơ điện phù hợp với yêu cầu thiết kế, ta cần tính được công
suất cần thiết, theo đồ thị đặc tính tải trọng, do trên băng tải có tải trọng thay đổi và động
cơ làm việc ở chế độ dài hạn nên công suất cần thiết được tính theo phương pháp momen
đẳng trị Ta chọn công suất định mức lớn hơn hoặc bằng công suất đẳng trị
Ta có số vòng quay của trục tang :
. = 16,7 (vòng/phút) (3-2 [1] trang 87)
Trang 13Chương I: CHỌN ĐỘNG CƠ & PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN
Moment cực đại trên băng tải:
η= ηđ ηbr2 ηol5 ηxích ηnt (bảng 2-1 [5] / trang 27)
ηđ = 0,95 - hiệu suất bộ truyền đai
ηbr = 0,97 - hiệu suất bộ truyền bánh răng
ηol = 0,99 - hiệu suất của một cặp ổ lăn
ηnt = 0,99 - hiệu suất nối trục đẫn động
Vậy η = 0,95.0,972.0,995.0,9.0,99 = 0,75
N ≥ đ = ,
, = 3,17 (kW)
1.3 CHỌN SỐ VÒNG QUAY SƠ BỘ CỦA ĐỘNG CƠ:
Tỉ số truyền sơ bộ của toàn bộ truyền:
isb = ih.inh
mà: inh = iđ.ixích
iđ = 3 tỉ số truyền đai (bảng 2-2 [5] /trang 32)
Trang 14Chương I: CHỌN ĐỘNG CƠ & PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN
2 Kiểm tra điều kiện quá tải: Mcp ≥ Mmaxqt
Chọn động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha vì nó có cấu tạo và vận hành đơn giản, giá thành rẽ hơn so với động cơ điện xoay chiều đồng bộ ba pha và an toàn hơn so với động cơ không đồng bộ một pha
Sở dĩ chọn động cơ có số vòng quay không lớn lắm, vì nếu chọn động cơ có số vòng quay lớn hơn thì tỉ số truyền động chung tăng, dẫn đến việc tăng khuôn khổ, kích thước của máy và giá thành của thiết bị (hộp giảm tốc) cũng tăng theo
1.4 PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN:
Dựa vào số vòng quay của động cơ điện đã chọn ta tính tỉ số truyền như sau:
ichung = đ =
, = 86,82
ichung = iđ.inh.ich.ixích
trong đó iđ – tỉ số truyền của bộ truyền đai
inh – tỉ số truyền của bộ truyền bánh răng trụ thẳng cấp nhanh
ich – tỉ số truyền của bộ truyền bánh răng trụ thẳng cấp chậm
Trang 15Chương I: CHỌN ĐỘNG CƠ & PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN
1.5 CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ TRÊN CÁC TRỤC:
Công suất động cơ trên trục I (trục nhận dẫn truyền qua đai):
NI = Nct.ηđ ηol = 3,17.0,95.0,99 = 2,98(kW) Công suất động cơ trên trục II là ( nhận truyền động xích vào hộp):
NII = NI.ηxích ηol= 2,98.0,9.0,99 = 2,66 (kW) Công suất động cơ trên trục III là ( trục trung gian của hộp):
NIII = NII.ηbr ηol= 2,66.0,97.0,99 = 2,55 (kW) Công suất động cơ trên trục IV là ( trục đầu ra của hộp):
NIV = NIII.ηbr ηol= 2,55.0,97.0,99 = 2,44 (kW) Công suất động cơ trên trục tang là :
nIII = = ,
, = 55,66 (vòng/phút) Tốc độ quay trên trục tang là ( đầu ra của hộp):
, = 16,23 (vòng/phút)
1.7 MÔMEN XOẮN TRÊN CÁC TRỤC:
Moment xoắn trên trục động cơ:
Mđc = 9,55.106
đ = 9,55.106 , = 20878,3 (N.mm) Moment xoắn trên trục I:
M1 = 9,55.106 = 9,55.106 ,
, = 58881,1 (N.mm)
Trang 16Chương I: CHỌN ĐỘNG CƠ & PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN
Moment xoắn trên trục II:
M2 = 9,55.106 = 9,55.106 ,
, = 105116,6 (N.mm) Moment xoắn trên trục III:
M3 = 9,55.106 = 9,55.106 ,
, = 437522,5 (N.mm) Moment xoắn trên trục tang :
Trang 17Chương II: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI
CHƯƠNG II : THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI
2.1 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI:
Thông số ban đầu:
Công suất trên trục chủ động: Nđ = 3,17 kW
Mômen xoắn trên trục chủ động: Mđ = 20878,3N mm
Số vòng quay trên trục chủ động: nđ = 1450 vòng/phút
Tỷ số bộ truyền đai: iđ = 3
Công suất trên trục bị động: N = 2,98 kW
Mômen xoắn trên trục bị động: M = 58881,1 N mm
Số vòng quay trên trục bị động: n = 483,33 vòng/phút
- Thiết kế bộ truyền đai thang:
GOST 1284.1-80;2-80;3-80 quy định 7 loại tiết diện đai thang thường theo thứ
tự diện tích tiết diện tăng dần : O,A,Б,B,Г,Д,E
Chọn loại đai:
Giả sử vận tốc của đai vđ > 10 m/s (Tra bảng 5-13 , [5])
Ta có loại đai A
Bảng 2.1 Tính toán các thông số bộ truyền đai
A
1 Tiết diện đai:
Kích thước tiết diện đai: a x h (mm)
10,63
Trang 18Chương II: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI
3 Tính đường kính của bánh lớn D 2 :
D2= i.D1.(1- ) = đ (1- ).D1
Với hệ số trược tương đối = 0,02
411,6 Lấy D2 theo tiêu chuẩn (bảng 5-15 [5]) 400
5 Tính chiều dài L theo khoảng cách trục A sơ bộ:
L = 2 A + .( )+( )
.
Lấy L theo tiêu chuẩn (mm) ( bảng 5-12 [5]) 1700
Kiểm nghiệm số vòng quay trong một giây:
Trang 19Chương II: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI
Trang 20Chương II: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI
1 0
- kđc= 1 Trục không điều chỉnh được
- kb = 1,5 Xích được bôi trơn gián đoạn (định kì)
Trang 21Chương II: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI
2 1 2
1
2
8 2
2
Z Z Z
Z X Z
Z X
Trang 22Chương II: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI
Trang 23Chương III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC
CHƯƠNG III : THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC
3.1 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG NGHIÊNG CẤP NHANH:
3.1.1 Chọn vật liệu bánh răng và cách nhiệt luyện:
Đây là bộ truyền chịu tải trung bình nên chọn vật liệu có độ rắn bề mặt < 350
HB Trong quá trình làm việc, số chu kỳ chịu tải của bánh nhỏ lớn hơn số chu kỳ chịu tải của bánh lớn, vì vậy, để đảm bảo chạy mòn tốt nên chọn vật liệu làm bánh nhỏ tốt hơn vật liệu bánh lớn và độ rắn của bánh nhỏ lớn hơn độ rắn của bánh lơn khoảng 25 ÷
50 HB Ta có bảng vật liệu làm bánh răng như sau: HB1HB225 50 HB.Do không
có yêu cầu đặc biệt và theo quan điểm thống nhất hóa trong thiết kế ta chọn vật liệu hai cấp bánh răng như sau ( Bảng 3-8 trang 40 [5] )
Bảng 3.1 Vật liệu bánh răng cấp nhanh:
Loại thép Đường
kính phôi (mm)
Giới hạn bền kéo
(N/mm 2 )
Giới hạn chảy (N/mm 2 )
Trang 24Chương III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC
- Mmax: là moment xoắn lớn nhất tác dụng lên bánh răng (không tính đến moment xoắn do quá tải trong thời gian rất ngắn)
- u: là số lần ăn khớp của một răng khi bánh răng quay 1 vòng (trường hợp này u=1)
Số chu kì làm việc tương đương của bánh răng nhỏ:
Ứng suất uốn cho phép:
Theo bảng 3-9 [5] ta có [ ]Notx = 2,6 HB Vậy ứng suất cho phép đối với : Bánh nhỏ [ ]tx1 = 2,6.200 = 520 N/mm2
Bánh lớn [ ]tx2 = 2,6.190 = 494 N/mm2
Để tính sức bền ta sẽ chọn trị số ứng suất tiếp xúc cho phép nhỏ nhất là [ ]tx2 = 494 N/mm2
3.1.2.2 Ứng suất uốn cho phép :
Số chu kì tương đương của bánh răng :
Nđ = 60 u ∑ n T (CT 3-8 trang 44 [5]
Trong đó :
- Mi ,ni ,Ti là momen xoắn, số vòng quay/1phút và số giờ bánh răng làm việc
ở chế độ i
- Mmax là momen xoắn lớn nhất tác dụng lên bánh răng
- m là bậc đường cong mỏi uốn , ta chọn m ≈ 6 vì là thép thường hóa
Số chu kì làm việc tương đương của bánh răng nhỏ :
Trang 25Chương III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC
Ta thấy số chu kì làm việc tương đương của bánh nhỏ và bánh lớn đều lớn hơn
N0 = 5.106 nên hệ số chu kì kN’’của cả hai bánh đều bằng 1
Đối với bánh răng bằng thép đúc hoặc gang : thường hóa hoặc tôi cải thiện thì
n = 1,8 và hệ số tập trung ứng suất chân răng K = 1,8 (trang 44); đối với thép
σ = (0,4~0,45)σ (trang 42), chọn σ = 0,45σ
Ứng suất uốn cho phép:
Khi răng làm việc 2 mặt ( răng chịu ứng suất thay đổi, đổi chiều) thì ứng suất uốn cho phép là : [σ] =
Trong đó :
- i = = ,
, = 4,3 : tỉ số truyền
- n3 = 55,66 vòng/phút số vòng quay 1 phút của bánh răng bị dẫn
- N = 2,66 (kW) công suất trên trục II
- =1,2 – hệ số ảnh hưởng khả năng tải
,
, , , , , = 189,09mm , chọn Asb = 190 mm
Trang 26Chương III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC
3.1.6 Tính vận tốc vòng v của bánh dẫn và chọn cấp chính xác chế tạo bánh răng:
Vận tốc vòng quay tính theo công thức 3-17
Số răng bánh lớn Z2 = iZ1 = 4,3.23 = 98,9 suy ra chọn Z2 = 99 răng
Thiết kế bộ truyền bánh răng dịch chỉnh:
Dịch chỉnh răng chủ yếu nhằm khắc phục hiện tượng cắt chân răng bánh răng nhỏ khi số răng nhỏ, cải thiện chất lượng ăn khớp, làm tăng sức bền tiếp xúc, sức bền uốn hoặc tăng tính chống mòn, chống dính của bộ truyền Ngoài ra trong thiết kế các bộ truyền bánh răng có khoảng cách trục cho trước, nhiều khi phải dùng bánh răng dịch chỉnh
Trang 27Chương III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC
Đối với bánh răng trụ răng nghiêng, nhờ có góc nghiêng của răng, ở đây không cần dịch chỉnh để đảm bảo khoảng cách trục cho trưởc, nói khác đi dịch chỉnh bánh răng nghiêng chỉ nhằm cải thiện chất lượng ăn khớp Cần lưu ý rằng hiệu quả của dịch chỉnh bánh răng nghiêng không cao vì dịch chỉnh làm giảm khá nhiều hệ số trùng khớp
- Khi Z1 > Zmin+2 nhưng không nhỏ hơn 10 và u 3,5 ; dùng dịch chỉnh đều
Do đó hệ số giảm đỉnh răng ∆y = . = , . = 0,05002
Theo công thức 6.30 [6] tập 2 trang 101 thì khoảng cách trục sẽ là :
a = 0,5 z
cosβ + x − ∆ m =
0,5.122cos11,872+ 1 − 0,05002 3 = 189,85 mm Góc ăn khớp xác định theo công thức :
cosα =z m cosα
122.3 cos202.189,85 = 0,906 suy ra α = 25 2 Tính chính xác góc nghiêng răng:
Chiều rộng bánh nhỏ b1 = ψA.A = 0,3.187 = 59,4 (mm) suy ra chọn b1 = 57 mm Chiều rộng bánh lớn nhỏ hơn bánh nhỏ từ 5~10mm nên chọn b2 = 52mm
Trang 28Chương III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC
3.1.9 Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng:
- Ztd : số bánh răng tương đương trên bánh răng
+ Số răng tương đương của bánh nhỏ Ztđ1 = Z1/cos2= 24,016 (răng)
- b, u: bề rộng và ứng suất tại chân răng
- ''=1,5 - hệ số phản ánh sự tăng khả năng tải khi tính theo sức bền uốn của bánh răng
Ứng suất chân răng tại:
u2 = 40 (N/mm2) ≤ [ ] = 75 (N/mm2) (thỏa điều kiện)
3.1.10 Kiểm nghiệm sức bền của bánh răng khi chịu quá tải đột ngột :
Ứng suất tiếp xúc cho phép (CT 3-43) :
, = 332 N/mm2
Trang 29Chương III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC
Vậy σtxqt1 = 332 N/mm2 ≤ [σ] = 1300 N/mm2 (thỏa điều kiện)
Kiểm nghiệm ứng suất uốn cho phép khi quá tải (CT 3-46) :
Trang 30Chương III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC
Trong sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ , khi bánh răng có đường kính da < 250mm thường dùng phương pháp rèn hoặc dập, với kích thước lớn hơn thường dùng phương pháp rèn tự do để tạo phôi Dựa vào đường kính vòng chia t chọn phôi rèn để chế tạo cặp bánh răng cấp nhanh của hộp giảm tốc
Đây là bộ truyền chịu tải trung bình nên chọn vật liệu có độ rắn bề mặt < 350
HB Trong quá trình làm việc, số chu kỳ chịu tải của bánh nhỏ lớn hơn số chu kỳ chịu tải của bánh lớn, vì vậy, để đảm bảo chạy mòn tốt nên chọn vật liệu làm bánh nhỏ tốt hơn vật liệu bánh lớn và độ rắn của bánh nhỏ lớn hơn độ rắn của bánh lơn khoảng 25 ÷
50 HB Ta có bảng vật liệu làm bánh răng như sau: HB1HB225 50 HB.Do không
có yêu cầu đặc biệt và theo quan điểm thống nhất hóa trong thiết kế ta chọn vật liệu hai cấp bánh răng như sau ( Bảng 3-8 [5] trang 40)
Bảng 3.2 Vật liệu bánh răng cấp chậm:
Loại thép Đường
kính phôi (mm)
Giới hạn bền kéo
(N/mm 2 )
Giới hạn chảy (N/mm 2 )
Trang 31Chương III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC
3.2.2.Xác định ứng suất tiếp xúc, ứng suất uốn cho phép với bộ truyền cấp nhanh 3.2.2.1 Ứng suất tiếp xúc cho phép:
Số chu kỳ tương đương trường hợp bánh răng chịu thay đổi [công thức 3-4]
Do đó đối với cả 2 bánh răng : KN’ = 1 - hệ số chu kỳ ứng suất tiếp xúc
Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép :
[σ]tx =[σ]Notx.KN’ (công thức 3-1)
Với [σ]Notx: ứng suất tiếp xúc cho phép (N/mm2) khi bánh răng làm việc lâu dài phụ thuộc vào độ rắn Brinen HB hoặc độ rắn Rôcen HRC.Theo bảng 3-9 ta có [σ]Notx = 2,6 HB
Ứng suất uốn cho phép:
Bánh nhỏ [σ]tx1 = 2,6.200 = 520 N/mm2
Bánh lớn [σ]tx2 = 2,6.190 = 494 N/mm2
Để tính sức bền ta sẽ chọn trị số ứng suất tiếp xúc cho phép nhỏ nhất là [σ]tx =
494 N/mm2 để tính
Trang 32Chương III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC
3.2.2.1 Ứng suất uốn cho phép:
Khi răng làm việc 2 mặt ( răng chịu ứng suất thay đổi, đổi chiều) nên : [CT 3-6]
+ N ≈ 5 10 :Số chu kỳ cơ sở của đường cong mỏi uốn
+ Nđ = 60 × u × ∑( ) × n × T :Số chu kỳ tương đương
+ m = 6:Bậc đường cong mỏi uốn đối với thép thường hóa hoặc tôi cải thiện + Tính được số chu kì làm việc tương đương của bánh nhỏ và bánh lớn đều lớn hơn N0 = 5.106 nên hệ số chu kì K "của cả hai bánh đều = 1
Ứng suất uốn cho phép của :
Chọn sơ bộ K=1,3~1,5.Trị số nhỏ dùng cho các bộ truyền chế tạo bằng vật liệu
có khả năng chạy mòn ,các ổ bố trí đối xứng so với bánh răng hoặc bộ truyền có vận tốc thấp.Ta chọn K=1,4
Trang 33Chương III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC
Trong đó :
- i = = 3,34 : tỉ số truyền
- n4 = 16,23 vòng/phút số vòng quay 1 phút của bánh răng bị dẫn
- N = 2,55 (kW) công suất trên trục III
3.2.6 Tính vận tốc vòng v của bánh dẫn và chọn cấp chính xác chế tạo bánh răng:
Vận tốc vòng quay của bánh răng trụ : [công thức 3-17]
v = . .( ± ) = , . . ,
.( , ) = 3,88 (m/s) Theo bảng 3-11 ta chọn cấp chính xác là cấp 8
- Kđ : hệ số tải trọng động Theo bảng 3-14 ta tìm được hệ số tải trọng động
là Kđ = 1,3
Vậy hệ số tải trọng : K = Ktt.Kđ = 1,08.1,3 = 1,404
Trang 34Chương III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC
3.2.7.2 Định chính xác khoảng cách trục A:
Chọn hệ số tải trọng sơ bộ Ksb = 1,4 nên ta chọn lại A theo công thức
A = Asb = 355 ,
, = 289,83 mm Chọn chính xác A = 290 mm
3.2.8 Xác định môđun, số răng ,chiều rộng bánh răng :
Chiều rộng bánh lớn nhỏ hơn bánh nhỏ 5~10 mm nên chọn b2= 82 mm
3.2.9 Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng:
Theo công thức 3-33 có :
σu = , . . đ .Trong đó :
- Ztd : số bánh răng tương đương trên bánh nhỏ và bánh lớn
- số răng tương đương của bánh nhỏ Ztđ1 = Z1 = 34 (răng)
- b, σu: bề rộng và ứng suất tại chân răng
Trang 35Chương III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC
Ứng suất chân răng bánh răng nhỏ là:
σu1 = , , ,
, , = 54,53 (N/mm2)
Ta thấy σu1< [σ]u1 = 83,33 (N/mm2) Suy ra : thỏa điều kiện
Ứng suất chân răng bánh răng lớn là :
σu2 = σu1 = 54,53 ,
, = 50,21 (N/mm2)
Ta thấy σu2< [σ]u2 = 75 (N/mm2) Suy ra : thỏa điều kiện
3.2.10 Kiểm nghiệm sức bền của bánh răng khi chịu quá tải đột ngột :
Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải: (CT 3 – 43)
Kiểm nghiệm sức bền uốn: (CT 3 – 42)
σuqt = σ Kqt≤ [σ]uqt
Trang 36Chương III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC
Trang 37Chương IV: THIẾT KẾ TRỤC,THEN,Ổ LĂN,KHỚP NỐI
CHƯƠNG IV : THIẾT KẾ TRỤC,THEN,Ổ LĂN,KHỚP NỐI
4.1 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ TRỤC:
4.1.1 Chọn vật liệu:
Vật liệu làm trục phải có độ bền cao, ít nhạy với tập trung ứng suất, có thể nhiệt luyện được và gia công dễ dàng Thép cacbon hợp kim là những vật liệu chủ yếu để chế tạo trục vì hộp giảm tốc chịu tải trọng trung bình, bộ truyền quay 2 chiều, làm việc trong
thời gian 5 năm nên ta chọn thép 45 σbk=600 (N/mm2)
Trang 38Chương IV: THIẾT KẾ TRỤC,THEN,Ổ LĂN,KHỚP NỐI
Chọn sơ bộ di theo tiêu chuẩn ГОСТ 8338-57 sao cho hàng đơn vị 0 hoặc 5 Tra thông số Bi - chiều rông ổ bi đỡ chặn 1 dãy theo tiêu chuẩn ГОСТ 8338-57
Để tính các kích thước chiều dài của trục, ta dựa vào bảng 7–1,hình 7–3
Ta chọn các kích thước như sau:
Bảng 4.2 Các kích thước chủ yếu của hộp giảm tốc
a Khoảng cách từ mặt cạnh của chi tiết quay đến
Khe hở giữa bánh răng và thành trong của hộp 10
l2 Khoảng cách từ thành trong của vỏ hộp đến mặt bên ổ
lăn lắp trên trục III
10
l4 Khoảng cách từ nắp ổ đến mặt cạnh của chi tiết quay
ngoài hộp
15
l6 Khoảng cách từ nắp ổ đến nối trục hoặc ly hợp 40
Trang 39Chương IV: THIẾT KẾ TRỤC,THEN,Ổ LĂN,KHỚP NỐI
Phác thảo sơ đồ hộp giảm tốc khai triển tỷ lệ 1:1:
Hình 4.1 Phác thảo sơ đồ hộp giảm tốc khai triển tỷ lệ 1:1
Sơ đồ phân bố lực tác dụng lên các bánh răng:
Hình 4.2 Sơ đồ phân bố lực tác dụng lên các bánh răng
Trang 40Chương IV: THIẾT KẾ TRỤC,THEN,Ổ LĂN,KHỚP NỐI
F = −P + R + R = 0
Suy ra R = P − R = 415,06 N