1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề KTGK I_NV9_20-21 - Website Trường THCS Phan Bội Châu - Đại Lộc - Quảng Nam

5 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 29,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm.. - Cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và [r]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9

Mức độ

Lĩnh vực

nội dung

cao

Tổng số

I Đọc

hiểu văn

bản Tiêu

chí lựa

chọn ngữ

liệu: Đoạn

văn bản

- Tên văn bản, tác giả

- Phương thức biểu đạt chính

- Nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ

- Các BPTT từ vựng

- Hiểu nội dung của đoạn trích

Trình bày quan điểm, suy nghĩ về một vấn đề đặt ra trong đoạn trích

- Số câu

- Số điểm

- Tỉ lệ

3 3.0

30 %

1 1.0 10%

1 1.0

10 %

5 5.0 50%

II Tạo lập

văn bản

Viết bài văn thuyết minh

- Số câu

- Số điểm

- Tỉ lệ

1 5.0 50%

1 5.0 50% Tổng số

câu

Số điểm

Tỉ lệ

3 3.0

30%

1 1.0

10%

1 1.0

10%

1 5.0

50%

6 10.0

100%

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2020-2021

MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9

I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (5.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Buồn trông cửa bể chiều hôm,

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

(Ngữ văn 9, tập 1)

Câu 1 (1.5 điểm):

a/ Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào?

b/ Tác giả của văn bản chứa đoạn thơ là ai?

c/ Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích

Câu 2 (1.0 điểm): Trong các từ in đậm: cửa bể, ngọn nước, mặt duềnh, tiếng sóng; từ

nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển?

Câu 3 (0.5 điểm): Chỉ ra và gọi tên một biện pháp tu từ đặc sắc nhất được sử dụng

trong đoạn thơ

Câu 4 (1.0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn thơ.

Câu 5 (1.0 điểm): Từ đoạn trích, em có suy nghĩ gì về hình ảnh người phụ nữ trong

xã hội ngày nay?

II TẠO LẬP VĂN BẢN (5.0 điểm)

Thuyết minh về hoa sen

Hết

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM

I Hướng dẫn chung:

- Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm

- Cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có ý tưởng riêng và giàu chất văn

- Giáo viên định điểm bài làm của học sinh cần căn cứ vào mức độ đạt được ở cả hai yêu cầu: kiến thức và kỹ năng Điểm lẻ toàn bài tính đến 0.25 điểm Sau đó làm tròn số đúng theo quy định

II Hướng dẫn cụ thể:

I

Đọc-hiểu văn

bản

(5.0đ)

a/ Kiều ở lầu Ngưng Bích

b/ Nguyễn Du c/ Biểu cảm

0.5 0.5 0.5

- cửa, ngọn, mặt: hiểu theo nghĩa chuyển

- sóng: hiểu theo nghĩa gốc (Ghi đúng mỗi từ được 0,25 điểm)

0.75 0.25

- Chỉ ra biện pháp tu từ: “Buồn trông”

- Gọi tên: Điệp ngữ (HS gọi tên điệp cấu trúc câu vẫn chấp nhận)

0.25 0.25

Nội dung chính của đoạn thơ:

- Cảnh ở lầu Ngưng Bích được nhìn qua tâm trạng của Kiều

- Mỗi một nét cảnh vật gợi cho nàng một nỗi buồn khác nhau (HS có thể diễn đạt theo ý sau, GV vẫn ghi điểm: Bức tranh tâm trạng của Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích: nỗi nhớ quê hương, gia đình; nỗi buồn về thân phận trôi nổi, lệnh đênh; nỗi buồn về cuộc sống vô vị, tẻ nhạt và tâm trạng lo âu, kinh sợ vì dông bão, tai ương

sẽ nổi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời của Kiều)

0.5 0.5

Học sinh nêu việc làm thể hiện được quan điểm cá nhân của mình, miễn sao phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật Sau đây là một số gợi ý:

Mức độ 1: HS trả lời được 2 trong những gợi ý sau:

- Họ vẫn giữ những nét đẹp về phẩm chất của người phụ nữ xưa;

ngoài ra, họ tự tin, năng động, sáng tạo, …

1.0

Trang 4

- Họ tự quyết định cuộc đời, số phận của mình.

- Họ giữ vai trò quan trọng trong gia đình và ngoài xã hội như nam

giới

- Họ có quyền được học tập, được làm đẹp, …

Mức độ 2:

- Học sinh trả lời được 1 trong những ý trên

Mức độ 3:

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời lạc đề

0.5

0

II Tạo

lập văn

bản

(5.0 đ)

Thuyết minh về hoa sen 5.0

1 Yêu cầu chung:

a) Yêu cầu về kĩ năng:

Bài viết phải được tổ chức thành văn bản thuyết minh hoàn chỉnh;

kết cấu hợp lý, diễn đạt trôi chảy, hạn chế lỗi chính tả, dùng từ, ngữ

pháp,

b) Yêu cầu về nội dung: Bài văn thuyết minh có tri thức khách quan,

khoa học, chính xác

2 Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo các phần của bài văn thuyết minh: Trình bày đầy đủ bố

b) Xác định đúng đối tượng thuyết minh: Hoa sen 0.5

c) Viết bài: Học sinh có thể tổ chức bài làm theo nhiều cách khác

nhau nhưng cần đáp ứng được những ý cơ bản sau:

- Mở bài: Giới thiệu khái quát về hoa sen

- Thân bài:

- Nguồn gốc của hoa sen

- Đặc điểm của hoa sen

- Công dụng của hoa sen

- Ý nghĩa của hoa sen

- Kết bài: Nêu suy nghĩ, nhận định về hoa sen; lời khuyên, lời kêu

gọi,

0.5 2.0

0.5 0.5 0.5 0.5

0.5

d) Sáng tạo:

+ Diễn đạt độc đáo, có cảm nhận riêng về hoa sen

+ Có sử dụng kết hợp các yếu tố nghệ thuật, yếu tố miêu tả vào bài

thuyết minh

0.5

0,25 0,25

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ,

Lưu ý: GV cần linh hoạt trong việc đánh giá và ghi điểm cho từng đối tượng học sinh

Hết

Ngày đăng: 07/02/2021, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w