1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Đề và đáp án đề kiểm tra chọn đội tuyển toán lớp 10 THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

15 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 864,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(4 điểm) Cho tam giác nhọn, không cân ABC có (O) là đường tròn ngoại tiếp và I là tâm đường tròn nội tiếp. Chứng minh: IS vuông góc ZT.. a) Ta chứng minh bằng quy nạp. Vậy ta có điều ph[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA CHỌN ĐỘI TUYỂN TOÁN LỚP 10

THPT CHUYÊN TRẦN ĐẠI NGHĨA

Ngày thi thứ nhất: 18/11/2020

Thời gian làm bài: 180 phút

Bài 1 (5 điểm)

a) Cho a, b, c là các số thực dương sao cho 𝑎𝑏 + 𝑏𝑐 + 𝑐𝑎 =13 Chứng minh rằng:

𝑎

𝑎2− 𝑏𝑐 + 1+

𝑏

𝑏2 − 𝑐𝑎 + 1+

𝑐

𝑐2− 𝑎𝑏 + 1≥

1

𝑎 + 𝑏 + 𝑐 b) Cho số nguyên dương 𝑛 ≥ 2 và các số thực 𝑎1, 𝑎2, … , 𝑎𝑛 > 0 thỏa mãn

1

𝑎1+ 1+

1

𝑎2+ 1+ ⋯ +

1

𝑎𝑛+ 1 = 1 Chứng minh rằng: 𝑎1𝑎2… 𝑎𝑛 ≥ (𝑛 − 1)𝑛

Bài 2 (5 điểm)

a) Tìm tất cả hàm số 𝑓: 𝑅+ → 𝑅+ thỏa mãn 𝑓(𝑥)𝑓(𝑦𝑓(𝑥)) = 𝑓(𝑦 + 𝑓(𝑥)), ∀𝑥, 𝑦 ∈ 𝑅+ b) Tìm tất cả các hàm số 𝑓: 𝑅+ → 𝑅 thỏa mãn

𝑓(𝑥𝑦) = 𝑓(𝑥)𝑓 (3

𝑦) + 𝑓(𝑦)𝑓 (

3

𝑥) Với mọi 𝑥, 𝑦 ∈ 𝑅+

Bài 3 (5 điểm)

a) Chứng minh rằng nếu n là lũy thừa của 3 thì 2𝑛+ 1 ⋮ 𝑛

b) Cho m, n là các số nguyên dương (𝑛 > 𝑚) sao cho tập 𝑋 = {1, 2, … , 𝑛} có chứa đúng

m số nguyên tố phân biệt Chứng minh rằng với 𝑚 + 1 số nguyên dương bất kì trong

tập X, ta luôn chọn được một số trong chúng là ước của tích m số còn lại

Bài 4 (5 điểm) Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) có 3 đường cao AD, BE, CF BO cắt

DF tại G K là điểm đối xứng của D qua G

a) Chứng minh hai tam giác BKG và BAE đồng dạng

b) Đường tròn ngoại tiếp tam giác DEG cắt lại AD tại L (L khác D) Dựng hình bình hành DLOI Chứng minh: DI cắt AO trên đường tròn (O)

Trang 2

Ngày thi thứ hai: 28/11/2020

Thời gian làm bài: 180 phút

Bài 1 (4 điểm) Cho 𝑎, 𝑏, 𝑐 ≥ 0 thỏa mãn 𝑎 + 𝑏 + 𝑐 = 1 Chứng minh rằng:

1

𝑎2+ 1+

1

𝑏2+ 1+

1

𝑐2+ 1≤

27 10

Bài 2 (4 điểm) Chứng minh rằng một số nguyên dương m biểu diễn được thành tổng của

hai hay nhiều số nguyên dương liên tiếp khi và chỉ khi và chỉ khi m không là lũy thừa của 2

Bài 3 (4 điểm) Cho n số thực bất kỳ 𝑎1, 𝑎2, … , 𝑎𝑛 bất kỳ (𝑛 ≥ 1) Chứng minh rằng tồn tại số thực 𝑥 sao cho các số 𝑎1+ 𝑥, 𝑎2+ 𝑥, … , 𝑎𝑛 + 𝑥 đều là số vô tỉ

Bài 4 (4 điểm) Chứng minh rằng không tồn tại hàm số 𝑓: 𝑍 → 𝑍 thỏa mãn

𝑓(𝑚 + 𝑓(𝑛)) = 𝑓(𝑚) − 𝑛 với mọi 𝑚, 𝑛 ∈ 𝑍

Bài 5 (4 điểm) Cho tam giác nhọn, không cân ABC có (O) là đường tròn ngoại tiếp và I là

tâm đường tròn nội tiếp (I) tiếp xúc với AB, AC theo thứ tự tại F, E BI cắt AC, EF lần lượt tại

U, V; CV cắt BO tại W

a) Chứng minh: B, C, U, W cùng thuộc một đường tròn

b) IE cắt BO tại Z, IF cắt CO tại T S là giao điểm 2 tiếp tuyến tại B, C của đường tròn (O) Chứng minh: IS vuông góc ZT

Trang 3

Hướng dẫn giải

Ngày thi thứ nhất: 18/11/2020

Lời giải

a) Từ giả thiết ta có 1 = 3𝑎𝑏 + 3𝑏𝑐 + 3𝑐𝑎 Áp dụng BĐT Cauchy-Schwarz dạng phân thức ta có được:

𝑎2− 𝑏𝑐 + 1

𝑐𝑦𝑐

𝑎2− 𝑏𝑐 + 3𝑎𝑏 + 3𝑏𝑐 + 3𝑐𝑎 𝑐𝑦𝑐

𝑎3 + 3𝑎2𝑏 + 3𝑎2𝑐 + 2𝑎𝑏𝑐 𝑐𝑦𝑐

𝑎3+ 𝑏3+ 𝑐3+ 3(𝑎2𝑏 + 𝑎𝑏2+ 𝑏2𝑐 + 𝑏𝑐2+ 𝑐2𝑎 + 𝑐𝑎2+ 2𝑎𝑏𝑐

𝑎3+ 𝑏3+ 𝑐3+ 3(𝑎 + 𝑏)(𝑏 + 𝑐)(𝑐 + 𝑎)=

(𝑎 + 𝑏 + 𝑐)2 (𝑎 + 𝑏 + 𝑐)3 = 1

𝑎 + 𝑏 + 𝑐 Dấu bằng xảy ra ↔ 𝑎 = 𝑏 = 𝑐

b) Theo giả thiết

𝑎

𝑎2− 𝑏𝑐 + 1+

𝑏

𝑏2− 𝑐𝑎 + 1+

𝑐

𝑐2− 𝑎𝑏 + 1 ≥

1

𝑎 + 𝑏 + 𝑐 1

𝑎1+ 1+

1

𝑎2+ 1+ ⋯ +

1

𝑎𝑛 + 1= 1

Bài 1 (5 điểm)

a) Cho a, b, c là các số thực dương sao cho 𝑎𝑏 + 𝑏𝑐 + 𝑐𝑎 =13 Chứng minh

rằng:

b) Cho số nguyên dương 𝑛 ≥ 2 và các số thực 𝑎1, 𝑎2, … , 𝑎𝑛 > 0 thỏa mãn

Chứng minh rằng: 𝑎1𝑎2… 𝑎𝑛 ≥ (𝑛 − 1)𝑛

Trang 4

𝑎1+ 1+

1

𝑎2+ 1+ ⋯ +

1

𝑎𝑛+ 1 = 1 ↔

𝑎𝑘

𝑎𝑘+ 1

𝑎1+ 1+

1

𝑎2+ 1+ ⋯ +

1

𝑎𝑘−1+ 1+

1

𝑎𝑘+1+ 1+ ⋯ +

1

𝑎𝑛+ 1

≥ (𝑛 − 1) √∏ 𝑎𝑘+ 1

(𝑎𝑖+ 1)

𝑛 𝑖=1

𝑛−1

, ∀𝑘 ∈ {1, 2, … , 𝑛}

→ ∏ 𝑎𝑖

𝑎𝑖+ 1

𝑛

𝑖=1

≥ (𝑛 − 1)𝑛 √ ∏𝑛 (𝑎𝑖+ 1)

𝑖=1 (∏𝑛 (𝑎𝑖 + 1)

𝑛−1

= (𝑛 − 1)𝑛 √ 1

(∏𝑛 (𝑎𝑖+ 1)

𝑛−1

= (𝑛 − 1)𝑛 1

∏𝑛 (𝑎𝑖 + 1) 𝑖=1

↔ 𝑎1𝑎2… 𝑎𝑛 ≥ (𝑛 − 1)𝑛 Dấu bằng xảy ra ↔ 𝑎1 = 𝑎2 = ⋯ = 𝑎𝑛 = 𝑛 − 1

Trang 5

Lời giải

a) 𝑓(𝑥)𝑓(𝑦𝑓(𝑥)) = 𝑓(𝑦 + 𝑓(𝑥)) (1)

Thay 𝑦 → 𝑓(𝑦) vào (1) ta có

𝑓(𝑥)𝑓(𝑓(𝑦)𝑓(𝑥)) = 𝑓(𝑓(𝑦) + 𝑓(𝑥)) (2)

Thay 𝑥 ↔ 𝑦 vào (2) ta có

𝑓(𝑦)𝑓(𝑓(𝑦)𝑓(𝑥)) = 𝑓(𝑓(𝑦) + 𝑓(𝑥)) (3)

Mà ta lại có 𝑓(𝑥) luôn nhận giá trị dương, do đó rút gọ nta được

𝑓(𝑥) = 𝑓(𝑦), ∀𝑥, 𝑦 ∈ 𝑅+, hay 𝑓 là hàm hằng Vậy 𝑓(𝑥) = 𝑐, ∀𝑥 ∈ 𝑅+

Thay vào (1) ta có: 𝑐2 = 𝑐 ↔ 𝑐(𝑐 − 1) = 0 Mà 𝑐 > 0 nên 𝑐 = 1

Vậy tất cả các hàm thỏa (1) là 𝑓(𝑥) = 1

b) 𝑓(𝑥𝑦) = 𝑓(𝑥)𝑓 (3𝑦) + 𝑓(𝑦)𝑓 (3𝑥) (1)

Thay 𝑥 → 1, 𝑦 → 3 vào (1) ta có

𝑓(3) = 2𝑓(1)𝑓(3) → 𝑓(3)(1 − 2𝑓(1)) = 0 ↔ {

𝑓(3) = 0 𝑓(1) =1

2 TH1 𝑓(3) = 0 Thay 𝑥, 𝑦 → 1 vào (1) ta có

𝑓(1) = 2𝑓(1) 𝑓(3) = 0 → 𝑓(1) = 0 TH2 𝑓(1) =12 Thay 𝑥, 𝑦 → 1 vào (1) ta có

𝑓(1) = 2𝑓(1)𝑓(3) = 𝑓(3) → 𝑓(3) =1

2 Thay 𝑦 → 1 vào (1) ta được:

𝑓(𝑥) = 𝑓(𝑥)𝑓(3) + 𝑓(1)𝑓 (3

𝑥) ↔ 𝑓(𝑥)(1 − 𝑓(3)) = 𝑓(1)𝑓 (

3

𝑥) Với TH1 ta có 𝑓(𝑥) = 0, ∀𝑥 ∈ 𝑅+

Với TH2 ta có

𝑓(𝑥𝑦) = 𝑓(𝑥)𝑓 (3

𝑦) + 𝑓(𝑦)𝑓 (

3

𝑥)

Bài 2 (5 điểm)

a) Tìm tất cả hàm số 𝑓: 𝑅+ → 𝑅+ thỏa mãn 𝑓(𝑥)𝑓(𝑦𝑓(𝑥)) = 𝑓(𝑦 + 𝑓(𝑥)), ∀𝑥, 𝑦 ∈ 𝑅+ b) Tìm tất cả các hàm số 𝑓: 𝑅+ → 𝑅 thỏa mãn

Với mọi 𝑥, 𝑦 ∈ 𝑅+

Trang 6

𝑓(𝑥) = 𝑓 (3

𝑥) Thay 𝑦 →3𝑥 vào (1):

𝑓(3) = 𝑓2(𝑥) + 𝑓2(3

𝑥) → 𝑓2(𝑥) =1

4 Thay 𝑦 → 𝑥 vào (1) :

𝑓(𝑥2) = 2𝑓2(𝑥) =12→ 𝑓(𝑥) = 1

2, ∀𝑥 ∈ 𝑅+ Vậy có 2 hàm thỏa (1) đó là 𝑓(𝑥) = 0 và 𝑓(𝑥) =12

Trang 7

Lời giải

a) Ta chứng minh bằng quy nạp

Với 𝑛 = 30 = 1 thì ta có 21+ 1 ⋮ 1, đúng

Giả sử bài toán đúng đến 𝑛 = 3𝑘, tức là 23 𝑘

+ 1 ⋮ 3𝑘

Ta cần chứng minh 23𝑘+1 + 1 ⋮ 3𝑘+1

↔ 23.3 𝑘

+ 13 ⋮ 3𝑘 3 ↔ (23 𝑘

+ 1)(22.3 𝑘

− 23 𝑘

+ 1) ⋮ 3.3𝑘 Mà ta đã có 23 𝑘

+ 1 ⋮ 3𝑘, vậy ta chỉ cần chứng minh 22.3𝑘− 23𝑘 + 1 ⋮ 3

Dễ thấy 23 𝑘

≡ 2(𝑚𝑜𝑑 3); 22.3 𝑘

≡ 1(𝑚𝑜𝑑 3) → 22.3 𝑘

− 23 𝑘

+ 1 ≡ 1 − 2 + 1 ≡ 0(𝑚𝑜𝑑 3) Vậy ta có điều phải chứng minh

Theo nguyên lý quy nạp toán học, ta có 2𝑛+ 1 ⋮ 𝑛 với mọi n là lũy thừa của 3 b) Gọi m+1 số được chọn là 𝑎1, 𝑎2, … , 𝑎𝑚+1, m số nguyên tố là 𝑝1, 𝑝2, 𝑝3, … , 𝑝𝑚 Không mất tính tổng quát, giả sử ta có số mũ của 𝑝1 trong phân tích tiêu chuẩn của 𝑎1 là cao nhất trong m+1 số được chọn, hay nói cách khác là không tồn tại

𝑎𝑖(2 ≤ 𝑖 ≤ 𝑚 + 1) thỏa mãn số mũ của 𝑝1 trong phân tích tiêu chuẩn của 𝑎𝑖 lớn hơn của 𝑎1 Tiếp tục với 𝑎2 và 𝑝2; 𝑎3và 𝑝3, … , 𝑎𝑚và 𝑝𝑚

Khi đó với mọi ước nguyên tố 𝑝𝑖 của 𝑎𝑚+1 thì tồn tại số 𝑎𝑖 có số mũ của 𝑝𝑖 cao hơn so với 𝑎𝑚+1 Từ đó hiển nhiên ta có 𝑎1 𝑎2… 𝑎𝑚⋮ 𝑎𝑚+1: đpcm

Bài 3 (5 điểm)

a) Chứng minh rằng nếu n là lũy thừa của 3 thì 2𝑛+ 1 ⋮ 𝑛

b) Cho m, n là các số nguyên dương (𝑛 > 𝑚) sao cho tập 𝑋 = {1, 2, … , 𝑛} có chứa đúng m số nguyên tố phân biệt Chứng minh rằng với 𝑚 + 1 số nguyên dương

bất kì trong tập X, ta luôn chọn được một số trong chúng là ước của tích m số

còn lại

Trang 8

Lời giải

a) Dễ có:

𝐺𝐵𝐷̂ =180° − 𝐵𝑂𝐶̂

2 = 90° − 𝐵𝐴𝐶̂ = 𝐸𝐵𝐴̂; 𝐵𝐺𝐷̂ = 𝐵𝐸𝐴̂ (= 90°)

→ ∆𝐵𝐺𝐷 ~ ∆𝐵𝐸𝐴 (𝑔 𝑔) Mà dễ dàng có ∆𝐵𝐺𝐷 = ∆𝐵𝐺𝐾 (𝑐 𝑔 𝑐)

→ ∆𝐵𝐴𝐸 ~ ∆𝐵𝐾𝐺: đpcm

b) Không mất tính tổng quát giả sử các điểm nằm ở vị trí như hình vẽ

Gọi L’ là trung điểm của AD Ta sẽ chứng minh L trùng L’ bằng cách chứng minh tứ giác L’EDG nội tiếp

Gọi M là đối xứng của G qua L’ Khi đó L’ là trung điểm của AD và GM nên AMDG là hình bình hành, nên ta có

𝑀𝐴𝐸̂ = 𝑀𝐴𝐿̂ − 𝐶𝐴𝐷̂ = 𝐺𝐷𝐴̂ − (90° − 𝐴𝐶𝐵̂) = 𝐹𝐶𝐴̂ + 𝐴𝐶𝐵̂ − 90°

= 90° − 𝐵𝐴𝐶̂ + 𝐴𝐶𝐵̂ − 90° = 𝐴𝐶𝐵̂ − 𝐵𝐴𝐶̂ 𝐺𝐵𝐸̂ = 𝐺𝐵𝐷̂ − 𝐷𝐵𝐸̂ = 90° − 𝐵𝐴𝐶̂ − (90° − 𝐴𝐶𝐵̂) = 𝐴𝐶𝐵̂ − 𝐵𝐴𝐶̂

Bài 4 (5 điểm) Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) có 3 đường cao AD, BE,

CF BO cắt DF tại G K là điểm đối xứng của D qua G

a) Chứng minh hai tam giác BKG và BAE đồng dạng

b) Đường tròn ngoại tiếp tam giác DEG cắt lại AD tại L (L khác D) Dựng hình bình hành DLOI Chứng minh: DI cắt AO trên đường tròn (O)

Trang 9

Vậy 𝐺𝐵𝐸̂ = 𝑀𝐴𝐸̂

Mà ta có ∆𝐵𝐺𝐷~∆𝐵𝐸𝐴 (theo câu a)

→𝐺𝐷

𝐴𝐸 =

𝐺𝐵

𝐵𝐸→

𝐵𝐸

𝐴𝐸=

𝐺𝐵

𝐺𝐷=

𝐺𝐵 𝐴𝑀

Từ đó suy ra ∆𝐺𝐵𝐸~∆𝑀𝐴𝐸(𝑐 𝑔 𝑐) → 𝐺𝐸𝐵̂ = 𝑀𝐸𝐴̂ → 𝐺𝐸𝑀̂ = 𝐴𝐸𝐵̂ = 90°

Vậy tam giác GEM vuông tại E, có EL’ là trung tuyến → 𝐿′𝐸 = 𝐿′𝐺

Ta có L’ vừa nằm trên trung trực EG vừa nằm trên phân giác 𝐺𝐷𝐸̂ (tính chất quen thuộc) nên tứ giác L’EDG nội tiếp, vậy L’ trùng L Do đó L là trung điểm AD Dựng đường kính AJ Khi đó O là trung điểm AJ, L là trung điểm AD nên OL//JD

Mà ta đã có OL//ID nên I, J, D thẳng hàng Vậy DI cắt AO tại J nằm trên (O)

Trang 10

Ngày thi thứ hai: 28/11/2020

Lời giải

Cách 1 Dễ dàng chứng minh được 21 9 27 1

1 10 50 a 3

a

1 27

1 10

 , suy ra đpcm

Cách 2 Dễ dàng thấy rằng

2

bc   a

     

     =>

Theo bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, ta có:   2 2  2

2 2

2

2

3

5

5 19 9

a VT

      

Cần chứng minh

2 2

2

1 2

5 19 9

3

a a

      

Quy đồng khử mẫu hai vế của BĐT trên, ta được đpcm

1

𝑎2+ 1+

1

𝑏2+ 1+

1

𝑐2+ 1 ≤

27 10

Bài 1 (4 điểm) Cho 𝑎, 𝑏, 𝑐 ≥ 0 thỏa mãn 𝑎 + 𝑏 + 𝑐 = 1 Chứng minh rằng:

Trang 11

Lời giải Ta sẽ chứng minh 2 ý: nếu số nguyên dương m không là lũy thừa của 2 thì có thể

biểu diễn thành tổng của hai hay nhiều số nguyên dương liên tiếp, và nếu m là lũy thừa của

2 thì m không có khả năng đó

Với m không là lũy thừa của 2: điều này tương đương với chuyện m có ước nguyên tố lẻ Giả sử m có ước nguyên tố lẻ là 𝑝 sao cho 𝑚 = 𝑝𝑘 Giả sử 𝑝 = 2𝑞 + 1

Lúc này ta thấy: 𝑚 = 𝑘 + 𝑘 + ⋯ + 𝑘⏟

𝑝 𝑠ố

= (𝑘 − 𝑞) + (𝑘 − 𝑞 + 1) + ⋯ + (𝑘 − 1) + 𝑘 + (𝑘 + 1) + ⋯ + (𝑘 + 𝑞 − 1) + (𝑘 + 𝑞)⏟

𝑝 𝑠ố

Đó chính là đpcm

Với m là lũy thừa của 2: Giả sử ta có 𝑚 = 𝑎 + (𝑎 + 1) + ⋯ + (𝑎 + 𝑛), hay là

𝑚 = (𝑛 + 1)𝑎 +𝑛(𝑛 + 1)

(𝑛 + 1)(𝑛 + 2𝑎)

2

Dễ thấy trong 2 số (𝑛 + 1) và (𝑛 + 2𝑎) có 1 số lẻ lớn hơn 1, số này chứa ít nhất 1 ước

nguyên tố lẻ >1: vô lý Vậy với m là lũy thừa của 2 thì m không thể phân tích được thành

tổng các số nguyên dương liên tiếp

Ta đã chứng minh hoàn chỉnh bài toán

Bài 2 (4 điểm) Chứng minh rằng một số nguyên dương m biểu diễn được thành

tổng của hai hay nhiều số nguyên dương liên tiếp khi và chỉ khi và chỉ khi m không

là lũy thừa của 2

Trang 12

Lời giải Gọi k là 1 số vô tỉ bất kỳ, ta xét dãy số sau: 𝑘, 2𝑘, 3𝑘, … , (𝑛 + 1)𝑘 Giả sử trong dãy

số trên không tồn tại số 𝑚𝑘 nào thỏa mãn điều kiện tổng của từng số 𝑎𝑖(1 ≤ 𝑖 ≤ 𝑛) với 𝑚𝑘

là số vô tỉ Ta lập bảng sau:

2𝑘

(𝑛 + 1)𝑘

Bảng thỏa mãn điều kiện: các cột được ký hiệu bằng các số 𝑎1, 𝑎2, … , 𝑎𝑛; các hàng được ký hiệu bằng các số 𝑘, 2𝑘, … , (𝑛 + 1)𝑘, và trong mỗi ô ta ghi tổng của số thứ tự cột và hàng Theo điều ta đã giả sử, ở mỗi hàng luôn có ít nhất 1 số hữu tỉ Do đó trong bảng có ít nhất n+1 số hữu tỉ Mà bảng chỉ có n cột nên tồn tại 1 cột chứa 2 số hữu tỉ Giả sử cột đó là cột 𝑎𝑖,

2 số hữu tỉ trong bảng là 𝑎𝑖+ 𝑝𝑘 và 𝑎𝑖 + 𝑞𝑘 (2 số trong 2 ô màu đỏ) Vậy (𝑎𝑖+ 𝑞𝑘) − (𝑎𝑖 + 𝑝𝑘) là số hữu tỉ, hay 𝑘(𝑞 − 𝑝) là số hữu tỉ Mà ta lại có 𝑞 − 𝑝 là số nguyên và 𝑘 là số vô tỉ: vô

Vậy điều ta giả sử ban đầu là sai, hay tồn tại 1 số trong dãy 𝑘, 2𝑘, 3𝑘, … , (𝑛 + 1)𝑘 thỏa mãn

điều kiện đề bài Ta có điều phải chứng minh

Bài 3 (4 điểm) Cho n số thực bất kỳ 𝑎1, 𝑎2, … , 𝑎𝑛 bất kỳ (𝑛 ≥ 1) Chứng minh

rằng tồn tại số thực 𝑥 sao cho các số 𝑎1+ 𝑥, 𝑎2+ 𝑥, … , 𝑎𝑛 + 𝑥 đều là số vô tỉ

Trang 13

Lời giải Thay 𝑚 → 0, 𝑛 → 𝑚 vào (1) ta có

𝑓(𝑓(𝑚)) = 𝑎 − 𝑚 (2) Thay 𝑛 → 0 vào (1) ta có

𝑓(𝑚 + 𝑓(0)) = 𝑓(𝑚) Vậy hàm 𝑓 tuần hoàn với chu kỳ là một ước của 𝑓(0)

Dễ dàng suy ra ngay hàm 𝑓 là song ánh

Thay 𝑛 → 𝑓(𝑛) vào (1) ta có 𝑓(𝑚 − 𝑛) = 𝑓(𝑚) − 𝑓(𝑛)

Thay 𝑚 → 𝑓(𝑚) vào (3) ta có 𝑓(−𝑚) = −𝑓(𝑚), hay hàm f là hàm lẻ

Vậy ta có 𝑓(𝑚 + 𝑛) = 𝑓(𝑚) + 𝑓(𝑛) Dễ dàng suy ra được 𝑓(𝑥) = 𝑐𝑥 với c là hằng số

Thay lại vào (1) ta có: 𝑐(𝑚 + 𝑓(𝑛)) = 𝑐𝑚 − 𝑛 ↔ 𝑐2𝑛 = −𝑛 ↔ 𝑐2 = −1: vô lý

Nếu 𝑓(0) ≠ 0: Đặt 𝑓(0) = 𝑎 ≠ 0

Thay 𝑚 → 𝑎 vào (2) ta có

𝑓(𝑓(𝑎)) = 0 → 𝑓(𝑓(0)) = 𝑓(𝑓(𝑎 − 𝑎)) = 𝑓(𝑓(𝑎)) = 0 (do hàm 𝑓 tuần hoàn chu kỳ là ước của a)

→ 𝑓(𝑎) = 0 → 𝑎 = 𝑓(0) = 𝑓(𝑎 − 𝑎) = 𝑓(𝑎) = 0 (do hàm 𝑓 tuần hoàn chu kỳ là ước của a): loại

KẾT LUẬN: không tồn tại hàm 𝑓 thỏa (1)

Bài 4 (4 điểm) Chứng minh rằng không tồn tại hàm số 𝑓: 𝑍 → 𝑍 thỏa mãn

𝑓(𝑚 + 𝑓(𝑛)) = 𝑓(𝑚) − 𝑛 với mọi 𝑚, 𝑛 ∈ 𝑍 (1)

Trang 14

Lời giải

a) Giả sử các điểm nằm ở vị trí như trên hình

Khi đó ta có:

{

𝐶𝐸𝑉̂ = 𝐴𝐸𝐹̂ = 180° − 𝐵𝐴𝐶2 ̂ 𝐶𝐼𝑉̂ = 180° − 𝐵𝐼𝐶̂ =𝐴𝐵𝐶̂ + 𝐴𝐶𝐵2 ̂ =180° − 𝐵𝐴𝐶̂

2

→ 𝐶𝐸𝑉̂ = 𝐶𝐼𝑉̂

Bài 5 (4 điểm) Cho tam giác nhọn, không cân ABC có (O) là đường tròn ngoại

tiếp và I là tâm đường tròn nội tiếp (I) tiếp xúc với AB, AC theo thứ tự tại F, E BI cắt AC, EF lần lượt tại U, V; CV cắt BO tại W

a) Chứng minh: B, C, U, W cùng thuộc một đường tròn

b) IE cắt BO tại Z, IF cắt CO tại T S là giao điểm 2 tiếp tuyến tại B, C của đường tròn (O) Chứng minh: IS vuông góc ZT

Trang 15

Do đó ta có 4 điểm C, I, E, V nằm trên đường tròn Vậy 𝐶𝑉𝐼̂ = 𝐶𝐸𝐼̂ = 90°

→ 𝑉𝐶𝐵̂ = 90° −𝐴𝐵𝐶 ̂

2 Mà ta lại có 𝑊𝐵𝐶̂ = 90° − 𝐵𝐴𝐶̂

→ 𝐵𝑊𝐶̂ = 2𝐵𝐴𝐶̂ + 𝐴𝐵𝐶2 ̂ Mặt khác, 𝐵𝑈𝐶̂ là góc ngoài tam giác AUB nên ta có

𝐵𝑈𝐶̂ = 𝐵𝐴𝐶̂ +𝐴𝐵𝐶̂

2

Từ 2 điều trên suy ra 𝐵𝑈𝐶̂ = 𝐵𝑊𝐶̂ Vậy B, C, U, W đồng viên

b) Gọi giao của BO và AC là H Khi đó ta có 𝐵𝐻𝐴̂ = 𝐴𝐶𝐵̂ + 90° − 𝐵𝐴𝐶̂ → 𝐼𝑍𝐻̂ = 90° − 𝐵𝐻𝐴̂ = 𝐵𝐴𝐶̂ − 𝐴𝐶𝐵̂ → 𝐵𝑍𝐼̂ = 180° − 𝐵𝐴𝐶̂ + 𝐴𝐶𝐵̂ Mặt khác ta có

𝐼𝐵𝑍̂ = 𝐼𝐵𝐶̂ − 𝑂𝐵𝐶̂ =𝐴𝐵𝐶̂

2 − (90° − 𝐵𝐴𝐶̂) = 𝐴𝐵𝐶̂

2 + 𝐵𝐴𝐶̂ − 90°

→ 𝑍𝐼𝐵̂ = 180° − (180° − 𝐵𝐴𝐶̂ + 𝐴𝐶𝐵̂) − (𝐴𝐵𝐶̂

2 + 𝐵𝐴𝐶̂ − 90°) = 90° − 𝐴𝐶𝐵̂ −𝐴𝐵𝐶̂

2

Từ 2 điều trên dễ suy ra 𝑍𝐼𝐵̂ = 𝐼𝐵𝑍̂ , hay tam giác IBZ cân tại Z → 𝑍𝐼 = 𝑍𝐵

Tương tự ta có 𝑇𝐼 = 𝑇𝐶

Dễ thấy: 𝑆𝑇2− 𝑆𝑍2 = (𝑆𝐶2 + 𝑇𝐶2) − (𝑆𝐵2+ 𝑍𝐵2) = 𝑇𝐶2 − 𝑍𝐵2 = 𝑇𝐼2− 𝑍𝐼2

Theo định lý 4 điểm ta có 𝐼𝑆 ⊥ 𝑍𝑇 (đpcm)

Ngày đăng: 07/02/2021, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w