1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 4 năm 2018-2019

19 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 số vải bán được của ngày thứ hai, Tính số vải bán được trong mỗi ngày, biết rằng trong hai ngày đó, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 35m vải.. Hai thùng dầu đựng tất cả 600l dầ[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 LỚP 4 PHẦN I TRẮC NGHIỆM

PHẦN II TỰ LUẬN

DẠNG 1 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG

Bài 1 Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

6 yến 5 kg = 65 kg 300 yến = 3 tấn

3 tấn 5 tạ = 3500 kg 1200 kg = 12 tạ

2 tạ 7 yến = 270 kg 8000 kg = 8 tấn

5 tạ 8 kg = 508 kg 305 kg = 3 tạ 5 kg

7 tấn 45 kg = 7045 kg 6037 kg = 6 tấn 37 kg

Bài 2 Điền số hoặc tên đơn vị thích hợp vào chỗ chấm:

5 km = 5000 m

13 m 6dm = 1360 cm

9 m 6cm = 906 cm

38 m = 38000 mm

16m 5 mm = 16005 mm

25000 m = 25 km

7005 m = 7 km 5 m

1380 m = 13800 dm

600 cm = 6 m

709 cm = 7 m 9 cm Bài 3 Điền số:

8 phút = 480 giây 9 giờ 5 phút = 545 phút

5 phút 12 giây = 312 giây 4 ngày 4 giờ = 100 giờ

4 thế kỉ = 400 năm 312 phút = 5 giờ 12 phút

5 thế kỉ 16 năm = 516 năm 75 giây = 1 phút 15 giây

7 thế kỉ 5 năm = 705 năm 205 năm = 2 thế kỉ 5 năm

Trang 2

5 phút = 12 giây

1

3 giờ = 20 phút 1

4 phút = 15 giây

1

8 ngày = 3 giờ 1

4 thế kỉ = 25 năm

2

3 giờ = 40 phút 1

2 thế kỉ = 50 năm

4

5 phút = 48 giây 1

5 thế kỉ = 20 năm

Bài 4 Điền số:

210 dm2 = 21000 cm2 1100 cm2 = 11 dm2

5 dm2 18cm2 = 518 cm2 2300 dm2 = 23 m2

1 m2 38dm2 = 138 dm2 415 cm2 = 4 dm2 15 cm2

16 m2 = 160000 cm2 40 007 dm2 = 400 m2 700 cm2

Bài 5 Điền dấu (< , >, =):

1 phút = 60 giây 12 giờ = 1

2 ngày

5 giờ < 500 phút 1 tháng < 1

2 năm

6 phút < 6000 giây 1

2 thế kỉ > 45 năm

48 giờ > 1 ngày

5dm2 > 50 cm2 15 m2 2dm2 > 152 dm2

25cm2 < 2dm2 3 m2 = 30 000 cm2

Bài 6 Viết tiếp vào chỗ chấm cho phù hợp:

a) Ngô Quyền sinh năm 898, năm đó thuộc thế kỉ IX

b) Bác Hồ sinh năm 1890, năm đó thuộc thế kỉ XIX

c) Từ năm 1890 đến nay là 130 năm

Trang 3

d) Nhà giáo Chu Văn An sinh năm 1292, năm đó thuộc thế kỉ XIII

e) Thế kỉ thứ X tính từ năm 901 đến năm 1000

Thế kỉ thứ XXI tính từ năm 2001 đến năm 2100

DẠNG 2 PHÂN SỐ

Bài 7: Tính:

a) 37

1

b) 5 25

:

9 3 6

c) 4 1 5  1

d)    

:

2 8 2 4

e) 15 3 3 15

:

16 8 4 8

f) 7  1 7 2 7

19 3 19 3 19 g) 3 8 2540

5 27 3 27 h) 1 4 4 7 

2

i)   

Bài 8 Tìm x:

a)   x 1 1 1

x :

d) 26  9 25

x

x :

Đáp số:

a) x 4

11 x 5

d) x 1

3 x

8 x 3 Bài 9 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 7 4914

1

:

5 2 20

b)  6 9 3

11 11 11

Trang 4

Bài 10 Tô màu:

a) 3

4 hình a

b) 5

9hình b

Bài 11 Lớp 4A có 18 nữ sinh, 14 nam sinh Lập tỉ số:

a) Nữ sinh so với nam sinh

b) Nam sinh so với sĩ số lớp

Đáp số:

a) 9

7 16

Bài 12 Năm nay mẹ 45 tuổi Tuổi con gái bằng 2

9 tuổi mẹ Tuổi con trai bằng

1

3 tuổi mẹ Tính tổng số tuổi hai người con của mẹ

Đáp số: 25 tuổi

Bài 13 Một hình bình hành có diện tích bằng diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài 7

9dm, chiều rộng

6

13dm Đáy hình bình hành là

11

13dm Tìm chiều cao của hình bình hành

đó

Hướng dẫn:

Diện tích hình chữ nhật (hình bình hành) là: 7 6 14

9 13 39 (dm

2)

Trang 5

Chiều cao của hình bình hành là: 14 11 14

:

39 13 33 (dm)

Đáp số: 14dm

33

Bài 14 Một đội công nhân được giao sửa một quãng đường Ngày thứ nhất đội sửa được 3

17 quãng đường Ngày thứ hai đội sửa được gấp đôi ngày thứ nhất Hỏi đội công nhân còn phải sửa nốt bao nhiêu phần quãng đường nữa?

Hướng dẫn:

Đội thứ hai sửa được số phần quãng đường là: 3   6

2

17 17(quãng đường) Đội công nhân còn phải sửa nốt số phần quãng đường là:  3  6  8

1

17 17 17 (quãng đường)

Đáp số: 8

17 quãng đường

Bài 15 Có hai ngăn, mỗi ngăn có 2430 quyển sách Người ta chuyển đi 1

5 số sách ở ngăn thứ nhất và 2

3 số sách ở ngăn thứ hai Hỏi cả 2 ngăn còn lại bao nhiêu quyển sách?

Hướng dẫn:

Cả hai ngăn có số quyển sách là: 2430 2 4860 (quyển sách)  

Số sách chuyển đi ở cả hai ngăn là:    

1 2

2430 2106

Cả hai ngăn còn lại số quyển sách là: 4860 2106 2754  (quyển sách)

Đáp số: 2754 quyển sách

DẠNG 3 TRUNG BÌNH CỘNG

Bài 16 Một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B hết 5 giờ Trong 3 giờ đầu, mỗi giờ ô tô đi được 50km và trong 2 giờ sau, mỗi giờ ô tô đi được 45km Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Hướng dẫn:

Trang 6

Trong 3 giờ đầu ô tô đi được: 50 3 150  (km)

Trong 2 giờ sau ô tô đi được: 45 2 90  (km)

Quãng đường ô tô đi được trong 5 giờ là: 150 90 240  (km)

Trung bình mỗi giờ ô tô đi được: 240 :5 48 (km)

Đáp số: 48km

Bài 17 Một cửa hàng bán vải trong ba ngày Ngày đầu bán được 98m, ngày thứ hai bán được hơn ngày đầu 5m nhưng kém ngày thứ ba 5m Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải?

Hướng dẫn:

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số mét vải là: 98 5 103  (m)

Ngày thứ ba cửa hàng bán được số mét vải là: 103 5 108  (m)

Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là: 98 103 108 :3 103 (m)    

Đáp số: 103m

Bài 18 Hai người thợ chia nhau số tiền công, trung bình mỗi người được 500 000 đồng Người thứ nhất được 600 000 đồng Hỏi người thứ hai được bao nhiêu tiền công?

Hướng dẫn:

Số tiền công của cả hai người là: 500000 2 1000000  (đồng)

Tiền công của người thứ hai là: 1000000 600000 400000 (đồng)  

Đáp số: 400000 đồng

Bài 19 Trung bình cộng của hai số là số chẵn lớn nhất có bốn chữ số khác nhau, một trong hai số đó là số tròn chục bé nhất có bốn chữ số khác nhau Hãy tìm số kia

Hướng dẫn:

Ta có trung bình cộng của hai số là: 9876

Số thứ nhất là: 1230

Tổng của hai số là: 9876 2 19752 

Số thứ hai cần tìm là: 19752 1230 18522  

Đáp số: 18522

Trang 7

Bài 20 Một tháng có 2 chục lần làm bài kiểm tra Sau 10 lần kiểm tra, Sinh thấy điểm trung bình của mình là 8 Hỏi còn 10 lần kiểm tra kia nữa, Sinh phải đạt được tất cả bao nhiêu điểm để điểm trung bình của cả tháng là 9?

Hướng dẫn:

10 lần kiểm tra đầu, Sinh được tổng số điểm là: 8 10 80 (điểm) 

Tổng số điểm cả tháng của Sinh cần đạt được là: 9 20 180 (điểm) 

10 lần kiểm tra sau, Sinh cần phải đạt được tổng số điểm là:

180 80 100 (điểm)

Đáp số: 100 điểm

DẠNG 4 TỔNG – HIỆU; TỔNG – TỈ; HIỆU – TỈ

Bài 21 Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc Thửa ruộng thứ hai nếu thu hoạch thêm 8 tạ thóc nữa thì số thóc bằng thửa ruộng thứ nhất Tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch được ở mỗi thửa ruộng

Hướng dẫn:

Đổi: 5 tấn 2 tạ = 5200kg

8 tạ = 800kg

Sau khi thu hoạch thêm 8 tạ thóc ở thửa ruộng thứ hai thì số thóc ở thửa ruộng thứ nhất là:

5200 800 :2 3000 (kg)   

Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

5200 3000 2200 (kg)

Đáp số: 3000kg; 2200kg

Bài 22 Tổng của hai số bằng tích giữa số lớn nhất có một chữ số và số lớn nhất có ba chữ

số Hiệu giữa hai số đó bằng số lớn nhất có hai chữ số Tìm hai số đó

Hướng dẫn:

Tổng của hai số là: 9 999 8991 

Hiệu của hai số là: 99

Số thứ nhất là: 8991 99 :2 4545   

Trang 8

Số thứ hai là: 8991 4545 4446 

Đáp số: 4545; 4446

Bài 23 Mẹ cho hai anh em 18 quyển vở Anh lại cho em 2 quyển Lúc này, số vở của em gấp đôi số vở của anh Hỏi lúc đầu anh có bao nhiêu quyển vở?

Hướng dẫn:

Sơ đồ số phần bằng nhau khi anh cho em 2 quyển vở:

Tổng số phần bằng nhau là:  1 2 3 (phần)

Giá trị của một phần là: 18 :3 6 (quyển vở) 

Số vở của anh lúc này là:  6 1 6 (quyển vở)

Lúc đầu anh có số quyển vở là:  6 2 8 (quyển vở)

Đáp số: 8 quyển vở

Bài 24 Một hình chữ nhật có chu vi 25m, chiều dài hơn chiều rộng 25dm Tính diện tích hình chữ nhật đó (theo đơn vị xăng-ti-mét vuông)

Hướng dẫn:

Đổi: 25m = 250dm

Nửa chu vi hình chữ nhật là: 250 : 2 125 (dm)

Chiều dài hình chữ nhật là: 125 25 : 2 75 (dm)   

Chiều rộng hình chữ nhật là: 75 25 50 (dm)  

Diện tích hình chữ nhật là: 75 50 3750  (dm2)

Đổi 3750dm2 = 375000cm2

Đáp số: 375000cm2

Bài 25 Hiện nay mẹ hơn con 32 tuổi Cách đây 2 năm, tổng số tuổi của hai mẹ con là 46 tuổi Tính tuổi của mỗi người ba năm nữa

Hướng dẫn:

18 quyển vở

Trang 9

Hiệu số tuổi của mẹ và con không thay đổi

Cách đây hai năm, tuổi của mẹ là: 46 32 : 2 39 (tuổi)   

Cách đây hai năm, tuổi của con là: 46 39 7 (tuổi)  

Ba năm nữa, tuổi của mẹ là: 39 2 3 44 (tuổi)   

Ba năm nữa, tuổi của con là:   7 2 3 12 (tuổi)

Đáp số: mẹ 44 tuổi; con 12 tuổi

Bài 26 Lớp 4A và lớp 4B trồng được 330 cây Lớp 4A có 34 học sinh, lớp 4B có 32 học sinh Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây, biết rằng mỗi học sinh trồng được số cây như nhau?

Hướng dẫn:

Tỉ số học sinh lớp 4A và lớp 4B là: 17

34 :32

16

Suy ra tỉ số cây trồng của lớp 4A và lớp 4B trồng được là: 17

16

Ta có sơ đồ số phần bằng nhau:

Tổng số phần bằng nhau là: 17 16 33 (phần)  

Giá trị của một phần là: 330 :33 10 (cây) 

Số cây trồng được của lớp 4A là: 17 10 170 (cây)  

Số cây trồng được của lớp 4B là: 330 170 160 (cây)  

Đáp số: Lớp 4A: 170 cây; Lớp 4B: 160 cây

Bài 27 Hà và Lan có 26 bông hoa Nếu Lan có thêm 2 bông hoa nữa số hoa của Hà bằng 3

4

số hoa của Lan Tính số bông hoa của Lan lúc đầu

Đáp số: 14 bông hoa

330 cây

Trang 10

Bài 28 Hiện nay tuổi mẹ gấp 7 lần tuổi con Năm năm nữa tổng số tuổi của hai mẹ con vừa tròn 5 chục tuổi Hãy tính tuổi của mỗi người hiện nay

Hướng dẫn:

Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là: 50 5 2 40   (tuổi)

Sơ đồ số phần bằng nhau:

Tổng số phần bằng nhau là:  7 1 8 (phần)

Giá trị của một phần là: 40 : 8 5 (tuổi)

Tuổi của con hiện nay là:  5 1 5 (tuổi)

Tuổi của mẹ hiện nay là:  5 7 35 (tuổi)

Đáp số: Mẹ 35 tuổi; con 5 tuổi

Bài 29 Một cửa hàng ngày thứ nhất bán số vải bằng 4

3 số vải bán được của ngày thứ hai, Tính số vải bán được trong mỗi ngày, biết rằng trong hai ngày đó, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 35m vải

Hướng dẫn:

Tổng số mét vải cả hai ngày bán được là: 35 2 70  (m)

Sơ đồ số phần bằng nhau:

Tổng số phần bằng nhau là:  4 3 7 (phần)

Giá trị của một phần là: 70 :7 10 (m) 

Số vải bán được ngày thứ nhất là: 10 4 40 (m)  

Số vải bán được ngày thứ hai là: 10 3 30 (m)  

40 tuổi

70m

Trang 11

Đáp số: Ngày thứ nhất bán 40m; ngày thứ hai bán 30m

Bài 30 Hai thùng dầu đựng tất cả 600l dầu Hỏi thùng xanh đựng bao nhiêu lít dầu, biết rằng nếu giảm số dầu ở thùng trắng đi 4 lần thì được số dầu ở thùng xanh

Đáp số: 120 lít

Bài 31 Lớp 4A có 35 học sinh và lớp 4B có 33 học sinh cùng tham gia vẽ tranh cổ động Lớp 4B vẽ được ít hơn lớp 4A là 8 bức tranh Tính số bức tranh vẽ được của lớp 4A, biết rằng mỗi học sinh đều vẽ số tranh bằng nhau

Đáp số: 140 bức tranh

Bài 32 Hiệu của hai số là số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số, tỉ số giữa số lớn và số bé là

số nhỏ nhất có hai chữ số Tìm hai số đó

Đáp số: 11100 và 1110

Bài 33 Một cửa hàng rau quả có số cam hơn số quýt là 145kg Sau khi bán đi 15kg cam và 5kg quýt thì số cam còn lại bằng 8

5 số quýt còn lại Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam mỗi loại?

Hướng dẫn:

Sau khi bán đi thì hiệu số cam và quýt là:

145 15 5 135 (quả)

Sơ đồ số phần bằng nhau lúc này:

Hiệu số phần bằng nhau là:  8 5 3 (phần)

Giá trị của một phần là: 135 :3 45 (quả)

Số quả cam lúc này là: 45 8 360  (quả)

Số quả cam lúc đầu là: 360 15 375  (quả)

Số quả quýt lúc đầu là: 375 145 230  (quả)

Đáp số: 375 quả cam; 230 quả quýt

135 quả

Trang 12

Bài 34 Hiện nay mẹ hơn con 28 tuổi Sau 3 năm nữa, tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con Tính tuổi của con hiện nay

Đáp số: 4 tuổi

Bài 35 Tấm vải trắng dài hơn tấm vải đỏ là 70m Biết 1

3 độ dài tấm vải xanh bằng

1

4 độ dài tấm vải đỏ và bằng 1

6 độ dài tấm vải trắng Hỏi mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét?

Đáp số: 105m vải xanh; 140m vải đỏ; 210m vải trắng

DẠNG 5 HÌNH HỌC

Bài 36 Một hình bình hành có cạnh đáy 25cm, chiều cao bằng 9cm Tính diện tích hình bình hành đó

Đáp số: 225cm2

Bài 37 Một hình bình hành có độ dài đáy là 3

4 m, chiều cao bằng

2

5 độ dài đáy Tính diện tích của hình bình hành đó

Hướng dẫn:

Chiều cao của hình bình hành là: 2 3 3

5 4 10 (m)

Diện tích hình bình hành đó là: 3 3  9

4 10 40 (m

2)

Đáp số: 9

40m

2

Bài 38 Một hình bình hành có diện tích là 36dm2 và chiều cao là 45cm Hỏi độ dài đáy của hình bình hành là bao nhiêu?

Đáp số: 80cm

Bài 39 Một mảnh đất dạng hình bình hành có chiều cao là 150m, độ dài đáy gấp 3 lần chiều cao Tính diện tích của mảnh đất đó

Bài 40 Hình bình hành ABCD có chu vi 48cm, chiều cao 7cm, cạnh BC = 9cm Hỏi diện tích hình bình hành bằng bao nhiêu?

Trang 13

Hướng dẫn:

Nửa chu vi của hình bình hành là: 48 : 2 24 (cm) 

Độ dài cạnh đáy CD là: 24 9 15  (cm)

Diện tích hình bình hành đó là: 15 7 105  (cm2)

Đáp số: 105cm2

Bài 41 Hình bình hành MNPQ có diện tích là 216cm2, cạnh MQ = 16cm, chiều cao

MH = 3

4 MQ Tính chu vi hình bình hành MNPQ

Hướng dẫn:

Chiều cao MH của hình bình hành là: 3 

16 12

Cạnh đáy QP của hình bình hành là: 216 :12 18 (cm) 

Chu vi hình bình hành đó là: 16 18  2 68 (cm)

Đáp số: 68cm

Bài 42 Một miếng đất hình bình hành có chu vi 154cm, chiều cao 27cm, cạnh đáy dài hơn cạnh bên 13cm Tính diện tích miếng đất đó

Hướng dẫn:

Trang 14

Tổng độ dài cạnh đáy và cạnh bên là: 154 : 2 77 (cm)

Độ dài cạnh đáy là: 77 13 : 2 45 (cm)   

Diện tích miếng đất đó là: 45 27 1215  (cm2)

Đáp số: 1215cm2

Bài 43 Cho hình bình hành ABCD có chu vi là 32cm, cạnh BC = 7cm Chiều cao

2

3 Hỏi hình bình hành ABCD có diện tích bằng bao nhiêu?

Đáp số: 54cm2

Bài 44 Một miếng kính hình thoi có tổng độ dài của hai đường chéo là 24cm, hiệu độ dài hai đường chéo là 4cm Hãy tính diện tích của miếng kính đó

Đáp số: 70cm2

Bài 45 Một miếng kính hình thoi có diện tích 1088cm2, độ dài một đường chéo là 32cm Tính độ dài đường chéo thứ hai

Đáp số: 68cm

Bài 46 Một hình thoi có độ dài đường chéo thứ nhất là 120m, đường chéo thứ hai bằng 5

8 đường chéo thứ nhất Cứ 1dm2 thì thu được 60kg thóc Hỏi trên thửa ruộng đó thu được bao nhiêu tấn thóc?

Hướng dẫn:

Đường chéo thứ hai của thửa ruộng là: 5

Diện tích của thửa ruộng hình thoi là: 120 75 : 2 4500  (m2)

Đổi: 4500m2 = 450000 dm2

Thửa ruộng thu hoạch được số thóc là: 450000 60 27000000  (kg)

Đổi: 27000000kg = 27000 tấn

Đáp số: 27000 tấn thóc

Bài 47 Một mảnh vườn trồng hoa là hình thoi có tổng độ dài hai đường chéo là 24m và hiệu độ dài hai đường chéo là 6m Tính diện tích mảnh vườn đó

Trang 15

Đáp số: 135

2

Bài 48 Cho một hình vuông ABCD có cạnh bằng 20cm Người ta chia hình vuông thành 2 hình chữ nhật AMND và MBCN Tính tổng chu vi của hai hình chữ nhật đó

Hướng dẫn:

Ta có tổng chu vi của 2 hình chữ nhật tăng thêm so với chu vi hình vuông bằng 2 lần cạnh hình vuông

Tổng chu vi của hai hình chữ nhật là: 204 2 120 (cm)

Đáp số: 120cm

Bài 49 Một hình chữ nhật có chiều dài là 8cm và chu vi là 28cm

a) Tính chiều rộng của hình chữ nhật

b) Tính diện tích của hình chữ nhật

Đáp số: a) 6cm; b) 48cm2

Bài 50 Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi mảnh vườn hình vuông cạnh 45m, chiều rộng bằng 2

3 chiều dài Tính diện tích mỗi mảnh vườn

Hướng dẫn:

Chu vi mảnh vườn hình vuông (hình chữ nhật) là: 45 4 180  (m)

Nửa chu vi hình chữ nhật là: 180 : 2 90 (m) 

Sơ đồ độ dài chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật:

Ngày đăng: 07/02/2021, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w